1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án môn Ngữ văn lớp 6 - Tiết 55 đến tiết 57

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 124,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học sinh Néi dung kiÕn thøc träng t©m GV HD Tìm hiểu đặc điểm, so sánh các thÓ lo¹i.. HS đọc yêu cầu BT 4 SGK Nhắc lại các đặc điểm tiêu biểu của từng thÓ lo¹i[r]

Trang 1

Ngày soạn: 22/11/2010

Ngày giảng: 6B:26/11;6A:01/12.

Tiết 55

Ôn tập truyện dân gian (Tiếp)

A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Cảm nhận được nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của truỵện.

- Phân biệt các truyện dân gian

- HS yếu: Thấy được nội dung, ý nghĩa của truyện

2.Kĩ năng: - So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian.

- HS yếu: Phân biệt được các loại truyện dân gian đã học

3.Thái độ: Có ý thức học tập, trân trọng thể loại truyện dân gian.

B Chuẩn bị :

1.Giáo viên: Bảng phụ

2.Học sinh: Đọc nắm nội dung, nghệ thuật các câu chuyện đã học.

C.Tổ chức hoạt động trên lớp

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra:

a, Bài cũ: Cho biết thế nào là truyện truyền thuyết, truyện cổ tích?

b, Bài mới: Có mấy thể loại truyện dân gian đã được học ?

3.Bài mới: Giờ trước các em đã được tìm hiểu về các tác phẩm văn học dân gian Hôm

nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu đặc điểm, so sánh sự giống nhau, khác nhau giữa các thể loại

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức trọng tâm

GV

?

HD Tìm hiểu đặc điểm, so sánh các

thể loại.

HS đọc yêu cầu BT 4 SGK

Nhắc lại các đặc điểm tiêu biểu của từng

thể loại ?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm

tiêu biểu của từng thể loại: nhân vật, nội

dung, ý nghĩa ?

HS hoạt động nhóm 5 phút

HS báo cáo- Nhận xét bổ sung

GV: Nhận xét chốt lại

4 Đặc điểm tiêu biểu của các thể loại: a.Truyền thuyết:

- Kể về các NVvà SK LS trong quá khứ

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Người kể, người nghe tin câu chuyện như

là có thật

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các NV, lịch sử được kể

b.Cổ tích: - Kể về cuộc đời một số kiểu

nhân vật quen thuộc

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Người kể, người nghe không tin câu chuyện như là có thật

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện

c.Ngụ ngôn: Mượn chuyện về loài vật, đồ

vật hoặc con người để nói bóng gió

Trang 2

chuyện con người.

- Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý

- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy người ta trong cuộc sống

d.Truyện cười: - Kể về những hiện tượng

đáng cười trong cuộc sống (hiện tượng có tính chất ngược đời, lỗ bịch, trái tự nhiên)

- Có yếu tố gây cười

- Nhằm gây cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong XH từ đó hướng người ta tới cái đẹp

GV

?

HS đọc yêu cầu BT 5 SGK

So sánh sự giống nhau và khác nhau gữa

truyện truyền thuyết với cổ tích, truyện

ngụ ngôn với truyện cười ?

HS hoạt động nhóm (Bàn) 5phút

HS báo cáo-NX bổ sung

GV NX chốt lại

Nội dung, ý nghĩa Thể hiện cách được kể

Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân

ta về chiến thắng cuói cùng của cái thiện

đối với cái ác

Tính xác thực Người kể, người nghe tin câu chuyện là

có thật

Người kể, người nghe không tin câu

chuyện là có thật

5 So sánh sự giống và khác nhau giữa các thể loại:

a Truyền thuyết và cổ tích:

* Giống nhau:

- Đều có yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Có nhiều chi tiết giống nhau: Sự ra đời thần kì, nhân vật chính có những tài năng phi thường

* Khác nhau:

Truyền thuyết Cổ tích

Kể về các nhân vật,

sự kiện có liên quan

đến LS thời quá

khứ.

Đánh giá của nd

đối với nhân vật và

sự kiện LS

-Kể về cuộc đời một

số kiểu nhân vật nhất

định.

- Thể hiện ước mơ của nhân dân cái thiện chiến thắng cái

ác.

GV Truyện ngụ ngôn thường chế giễu, phê

phán những hành động, cách ứng xử trái

với điều truyện muốn răn dạy người ta

Vì thế truyện ngụ ngôn thầy bói

thường gậy cười

GV nêu yêu cầu của việc tập kể

HD HS thực hiện kể theo nhóm bàn

HS nhận xét- GV Chốt lại

b Truyện ngụ ngôn và truyện cười:

a Giống nhau: Đều có yếu tố gây cười

b Khác nhau:

- Truyện cười: gây cười để mua vui hoặc phê phán, châm biếm những sự việc, hiện tượng, tính cách đáng cười

- Truyện ngụ ngôn: khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học cụ thể nào đó trong cuộc sống

Bài tập 6 Thi kể chuyện 4: Củng cố-Dặn dò

4.1.Củng cố: GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm.

Nêu đặc điểm của các thể loại truyện đã học

4.2 Dặn dò: Về nhà học thuộc định nghĩa, đọc và kể lại các câu chuyện dân

gian đã học

Đọc và thực hiện bài tập 6 ở nhà (Tập kể chuyện)

Soạn: Con hổ có nghĩa

=============================================

Trang 3

Ngày soạn: 22/11/2010

Ngày giảng: 6B:26/11;6A:01/12.

Tiết 56

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

A.Mục tiêu bài học :

1.Kiến thức: Nhận thấy ưu điểm, khuyết điểm của bài làm

- Giáo viên đánh giá được khả năng tiếp thu kiến thức, ý thức học bài,làm bài của học sinh

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức tiếng việt, rút kinh nghiệm cho các bài kiểm tra

lần sau

3.Thái độ: Có ý thức tiếp thu sửa lỗi.

B Chuẩn bị :

1.Giáo viên: Bảng phụ, chấm, chữa lỗi.

2.Học sinh: Trả lời câu hỏi trong đề.

C.tổ chức hoạt động trên lớp

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra: Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.

3.Bài mới: Giờ trước các em đã được thực hiện bài kiểm tra tiếng việt Trong giờ trả bài

hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài làm của các em có những ưu điểm và nhược điểm nào

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức trọng tâm

GV GV yêu cầu HS đọc đề bài.

-Xác định phạm vi kiến thức của bài

kiểm tra

Theo em bài viết phải đảm bảo yêu

cầu gì về nội dung và hình thức

1 Hình thức : Bài kiểm tra trình bày

sạch sẽ, không tẩy xoá, trình bày

khoa học

2 Nội dung :

- Đáp ứng đầy đủ nội dung theo yêu

cầu của đề

- Biết huy động, tổng hợp kiến thức

tiếng việt vào từng dạng câu hỏi của

đề kiểm tra

I.Xác định yêu cầu của đề.

1 Đề bài.

2 Yêu cầu.

- Phạm vi kiến thức: Danh từ, cụm danh từ, vận dụng để nhận diện danh từ, vận dụng viết đoạn văn có sử dụng danh từ

3 Đáp án Câu1.Khái niệm: Danh từ là những từ chỉ

người, vật, hiện tượng, khái niệm…

- Chức vụ điển hình trong câu của danh từ làm chủ ngữ Khi làm vị

ngữ, danh từ cần có từ là đứng trước

- Đặt được hai câu có: Danh từ làm chủ ngữ và

vị ngữ

Câu2 Danh từ chung: Vua, công ơn, đền thờ,

làng, xã, huyện

- Danh từ riêng: Thánh Gióng, Phù Đổng Thiên Vương, Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm,

Trang 4

Hà Nội.

Câu3.- Học sinh thực hiện đảm bảo như sau:

+ Ba con trâu ấy

+ Những căn nhà mới đó

+ Một ngôi trường mới + Những học sinh ấy

Câu4 HS viết được đoạn văn từ 6 đến 8 câu có

nội dung, diễn đạt lưu loát

- Trong đó có sử dụng từ 3 đến 5 danh từ

GV GV nhận xét ưu nhược điểm bài làm

của HS

1 Ưu điểm: Học sinh đã biết cách

làm 1 bài kiểm tra tiếng việt

- Biết vận dụng biết thức đã học vào

làm bài tập, 1 số bài làm tốt, trình

bày rõ ràng, sáng sủa Mùi, Lài,

May, Thoa…

2 Hạn chế:

- 1 số em chưa nắm chắc lí thuyết,

vận dụng còn sai

- Phần bài tập 1 số em chưa nắm

chắc tác dụng các khái niệm còn

nhầm lẫn

VD: Than, Kính, Chiến, Quỳnh, Lị

GV treo bảng phụ điền một số lỗi cơ

bản Yêu cầu HS lên bảng sửa lỗi

NX bổ sung.-GV chốt lại

Nêu ý kiến về bài kiểm tra

GV trả bài, gọi điểm

Thống kê kết quả.

Lớp 6A: G= K = Tb= Y=

Lớp 6B: G= K = Tb= Y=

II Trả bài, chữa lỗi 1.Nhận xét

a, Ưu điểm

b, Tồn tại.

2 Chữa lỗi.

3 Trả bài-Thống kê điểm

4 Củng cố-Dặn dò 4.1 Củng cố: GV nhận xét giờ trả bài.

4.2 Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà xen lại các khái niệm.

Học và tìm thêm VD minh hoạ cho các nội dung đã học

Trang 5

Soạn bài: Chỉ từ Thực hiện theo yêu cầu SGk.

Ngày soạn: 24/11/2010.

Ngày giảng: 6B:29/11.6A:04/12.

Tiết 57

Chỉ từ

A Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Nắm được khái niệm của chỉ từ.

- Nhận biết đặc điểm ngữ pháp, khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp của chỉ từ

- HS yếu: Nắm được khái niệm về chỉ từ

2 Kĩ năng: Nhận diện được chỉ từ Sử dụng được chỉ từ trong nói và viết.

- HS yếu: Nắm được khái niệm, nhận diện được chỉ từ

3 Thái độ: Tiếp thu và vận dụng được chỉ từ

B Chuẩn bị :

1.Giáo viên: Bảng phụ

2.Học sinh: Đọc và thực hiện yêu cầu SGK.

C Tổ chức hoạt động trên lớp

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra:

a, Bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị bài của HS

b, Bài mới: Em hiểu như thế nào là chỉ từ ?

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức trọng tâm GV

?

?

?

?

?

-HS đọc VD - SGK

- GV treo bảng phụ đã viết VD

Những từ in đậm đó bổ sung ý nghĩa cho

từ nào?

Những từ được bổ nghĩa thuộc từ loại nào

đã học ?

Em thấy những từ: nọ, kia, ấy có ý nghĩa

gì ?

Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho

những từ nào?

So sánh các từ ấy, nọ, ở VD 1 với các từ ấy,

I Chỉ từ là gì ?

1 VD: SGK - tr137

* VD 1

- Nọ bổ sung ý nghĩa cho ông vua

- ấy bổ sung ý nghĩa cho viên quan

- Kia bổ sung ý nghĩa cho làng

- Nọ bổ sung ý nghĩa cho nhà

- Những từ được bổ nghĩa thuộc từ loại DT

- So sánh các từ và cụm từ:

+ ông vua / ông vua nọ + Viên quan / viên quan ấy + Làng / làng kia

+ Nhà / nhà nọ

- Các từ nọ, kia, ấy dùng đẻ trỏ vào sự vật, xác định vị trí của sự vật ấy, tách biệt sự vật này với sự vật khác

* VD 2:

- ây bổ nghĩa cho nọ

- Hồi bổ nghĩa cho đêm

- So sánh:

Trang 6

nọ ở VD 2 vừa phân tích, chúng có điểm gì

giống và khác nhau? + Giống: đều xác định vị trí sự vật

* GV: Những từ: nọ ấy, kia là chỉ từ

- Em hiểu thế nào là chỉ từ?

+ Khác:

VD 1: Xác định vị trí sự vật trong không gian

VD 2 Xác định vị trí của sự vật trong thời gian

GV

?

?

?

HS đọc ghi nhớ SGK- GV khái quá lại

GV sử dụng bảng phụ viết 3 VD (SGk - tr

137,138)

VD1 phần I

VD 2 phần II

- Xét VD1, cho biết vai trò ngữ pháp của

chỉ từ trong VD1?

- Xét VD2 Tìm chỉ từ, xác định chức vụ

của chỉ từ trong câu?

HS đọc ghi nhớ SGK-GV khái quát lại

- Đặt câu có chỉ từ? Cho biết vai trò ngữ

pháp của chỉ từ trong câu đó ?

Chỉ từ hoạt động trong câu ntn ?

HS đọc ghi nhớ SGK- GV khái quá lại

2.Ghi nhớ 1.

II Hoạt động của chỉ từ trong câu:

1 VD:

* VD 1:

- Chỉ từ làm phụ ngữ trong cụm DT, hoạt động trong câu như một DT

- Có thể làm CN, VN, TN:

+ Hồi ấy, đêm nọ : TN + Viên qua ấy: CN + Ông vua nọ, nhà nọ, làng kia: BN

* VD 2:

a Đó: CN

b Đấy: CN

2 Ghi nhớ 2 :

GV

GV

HS đọc yêu cầu HS đọc bài tập 1

GV hướng dẫn HS làm

HS đọc yêu cầu HS đọc bài tập

GV hướng dẫn HS làm

Bài tập 1: Tìm chỉ từ và xác định ý nghĩa, chức vụ ngữ pháp của chỉ từ:

a ấy (hai thứ bánh ấy): dùng để định

vị sự vật trong không gian và làm phụ ngữ trong cụm DT

b đấy, đây: định vị sự vật trong không gia, làm CN

c Này: Định vị sự vật về thời gian, làm TN

d Đó: định vị sự vật về thời gian, làm TN

Bài 2: Thay các từ in đậm bằng các chỉ từ thích hợp

a Chân núi Sóc = đấy, đó

đinh vị về không gian

b Làng bị lửa thiêu cháy = làng ấy làng đấy, làng đó

định vị về không gian

Trang 7

 Cần viết như vậy để không bị lặp từ

4: Củng cố – Dặn dò 1.Củng cố: Thế nào là chỉ từ ? Hoạt động của chỉ từ trong câu ntn ?

2.Dặn dò: - Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: động từ

=======================================

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.Giáo viên: Bảng phụ - Giáo án môn Ngữ văn lớp 6 - Tiết 55 đến tiết 57
1. Giáo viên: Bảng phụ (Trang 5)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w