1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề kiểm tra 1 tiết Vật lí Lớp 8 - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Thị Diễm Thúy

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 129,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.. Nêu được quán tính của một vật là gì?[r]

Trang 1

Tiết 8

Ngày dạy: 4/10/11

1 Mục tiêu:

a Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức về chuyển động cơ học, vận tốc, lực, quán tính

b Kĩ năng: Vận dụng công thức để làm bài tập, biểu diễn lực, giải thích hiện tượng

c Thái độ: Nghiêm tức và tự giác, trung thực khi làm bài kiểm tra

2 Chuẩn bị:

GV: Đề + Đáp án

HS: Ôn tập kiến thức từ bài 1 – bài 6

3 Phương pháp: Kiểm tra tự luận

4 Tiến trình:

4.1/ Ổn định: KTSS

81: 82: 83 : 84:

4.2/ Ma trận đề:

Vận dụng Tên

chủ

đề

Học

15 tiết

1 Nêu được dấu

hiệu để nhận biết

chuyển động cơ

2 Nêu được ý

nghĩa của tốc độ

là đặc trưng cho

sự nhanh, chậm

động

3 Nêu được đơn

vị đo của tốc độ

4 Nêu được tốc

độ trung bình là

gì và cách xác

định tốc độ trung

bình

5 Nêu được ví dụ về chuyển động cơ

6 Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ

7 Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ

8 Nêu được ví dụ về tác dụng

của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật

9 Nêu được lực là một đại lượng vectơ

10 Nêu được ví dụ về tác dụng

của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

11 Nêu được quán tính của một vật là gì?

12 Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt, ma sát lăn Ma sát nghỉ

13.Vận dụng được công thức tính tốc độ

14 Xác định được tốc

độ trung bình bằng thực nghiệm

15.Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều

16 Biểu diễn được lực bằng véc tơ

17 Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính

18 Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi

và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật

Số

câu

hỏi

1,5 C1,1a C2,2a,2c

C4,2b

2,5 C5,1b C10,3 C12,5

2 C16.4 C15,6

TS

t

s

v 

KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 2

4.3/ Đề :

Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Cho ví dụ (2 điểm)

Câu 2: Độ lớn của vận tốc cho biết tính chất gì của chuyển động? Viết công thức tính vận tốc trung bình

của chuyển động không đều? Nêu đơn vị đo của vận tốc? (2 điểm)

Câu 3: Dưới tác dụng của hai lực cân bằng một vật sẽ như thế nào?(1 điểm)

Câu 4:Biễu diễn lực sau: (1 điểm)

Lực kéo 2000N theo phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái , tỉ xích 1cm ứng với 500N

Câu 5 Trong các trường hợp dưới đây, loại lực ma sát nào đã xuất hiện? Chỉ rõ chỗ xuất hiện lực ma sát

đó (1,5 điểm)

a/ Kéo một hộp gỗ trượt trên bàn

b/ Đặt một cuốn sách lên mặt bàn nằm nghiêng so với phương ngang, cuốn sách vẫn đứng yên c/ Một quả bóng lăn trên mặt đất

Câu 6 Một tàu hỏa chuyển động đều trong 10 phút đi được quãng đường dài 1800m (2,5 điểm)

a/ Tính vận tốc của tàu hỏa ra đơn vị m/s và km/h

b/ Tính quãng đường mà tàu hỏa đi được trong 2h

4.4/ Đáp án và biểu điểm:

1 - Chuyển động cơ học của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí

của vật đó so với các vật khác theo thời gian

- Ví dụ: Ô tô rời bến, thì vị trí của ô tô thay đổi so với bến xe Ta nói, ô tô đang chuyển

động so với bến xe

1 điểm

1 điểm

2 - Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động

- Công thức tính vận tốc trung bình:

Trong đó, vtb là vận tốctrung bình, s là quãng đường đi được, t là thời gian để đi

hết quãng đường

- Đơn vị của vận tốc là mét trên giây (m/s) và ki lô mét trên giờ (km/h)

0,5 điểm

1 điểm

0,5 điểm

3 Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên , vật

đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều

1 điểm

4

  

1 điểm

5 a) Khi kéo hộp gỗ trượt trên mặt bàn, giữa mặt bàn và hộp gỗ xuất hiện lực

ma sát trượt

b) Cuốn sách đặt trên mặt bàn nghiêng so với phương ngang, cuốn sách

đứng yên thì giữa cuốn sách với mặt bàn xuất hiện ma sát nghỉ

c) Khi quả bóng lăn trên mặt đất, giữa mặt đất và quả bóng có lực ma sát

lăn

0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm

t = 10 phút = 600s Giảia/ Vận tốc của tàu hỏa là:

Tóm tắt 0,5điểm

t

s

vtb 

F

500N

Trang 3

4.5/ Củng cố và luyện tập:

- GV thu bài kiểm tra và nhận xét sự chuẩn bị và thái độ của học sinh

4.5/ Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập kiến thức cũ

- Xem và chuẩn bị bài “Áp suất”

+ Áp lực là gì?

+ Áp suất là gì? Công thức tính áp suất

5 Rút kinhn nghiệm:

* Kết quả:

81

82

83

84

s = 1800m a/ v = (m/s) = (km/h) b/ t’ = 2h thì s’ = = = 3 m/s = 10,8 km/h b/ Quãng đường tàu hỏa đi trong 2 giờ: s’ = v.t’ = 10,8 km/h.2 h= 21,6 km Đáp số: a/ 3m/s; 10,8km/h b/ 21,6km

1 điểm 1điểm

t

s

v 

s

m

600 1800

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w