1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2008-2009 (Bản đẹp)

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 199,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh tự làm bài; đọc bài cho lớp Bµi 3: Bµi tËp yªu cÇu chóng ta lµm nghe.. NhËn xÐt, bæ xung..[r]

Trang 1

Ngày soạn 31/ 10 Giảng thứ 2/3/11/2008

Tuần 9 Tiết 1: Chào cờ Tiết 2+3: Tập đọc-Kể chuyện

Ôn tập giữa kì

I Mục tiêu

- Kiểm tra đọc lấy điểm :

Nội dung các bài tập đọc đã học từ tuần 1-> 8

- Kĩ năng đọc thành tiếng phát âm rõ tốc độ 65 tiếng/ 1 phút Biết ngắt nghỉ

đúng các dấu câu và các cụm từ

- Kĩ năng hiểu:

- Ôn luyện về phép so sánh

- Chon đúng những từ thích hợp để tạo phép so sánh trong câu

II Đồ dùng dạy học:

1 Giới thiệu bài: (1')

- Trong tuần này chúng ta ôn tập những kiến thức đã học từ tuần 1->8 và kiểm tra

2 Kiểm tra đọc: ( 15’ ).

- Yêu cầu học sinh gắp thăm bài tập

đọc

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1,2 câu

hỏi về nội dung bài tập đọc

- GV: Nhận xét, ghi điểm

3 Ôn luyện về so sánh: ( 19’).

Bài 2:

Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Gọi học sinh đọc câu mẫu

- ? Trong câu văn trên những sự vật

- ? Tìm những từ dùng để so sánh 2 sự

vật trong những câu trên

Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm

Nhận xét bài bạn đọc

Đặt câu hỏi cho các bộ phận ghi lại các bộ phận so sánh với nhau trong các câu sau:

a Từ trên gác cao nhìn xuống hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh.

b Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn.

c Người ta thấy có con rùa lớn đầu to như trái bưởi, nhô lên khỏi mặt nước.

Học sinh tự làm bài; đọc bài cho lớp nghe

Nhận xét, bổ xung

Trang 2

- Chia lớp thành 3 nhóm yêu cầu làm

tiếp sức

- Tuyên 7a nhóm thắng cuộc

4 Củng cố dặn dò:(5')

- GV: Nhận xét tiết học

- Về nhà ôn đọc lại các bài tập đã học

Chọn những từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với chỗ trống để tạo thành hình ảnh so sánh

Các đội cử đại diện lên thi mỗi 76

điền 1 từ vào chỗ trống

- Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như 1 cánh diều.

- Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo.

- Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc.

Tiết 2

I Mục tiêu

- Kiểm tra đọc 7 tiết 1

- Ôn luyện cách dặt câu hỏi cho từng bộ phận của câu ai, cái gì, con gì, là gì

- Nhớ và kể lại trôi chảy đúng nội dung các câu chuyện đã học từ tuần 1->8

II Đồ dùng dạy học:

1 GV: - Phiếu ghi tên các bài tập đọc, ghi sẵn bài tập 2, tên các câu chuyện đã

học

III Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức: (1')

2 Bài mới : ( 3 ’).

Giới thiệu bài:

- Trong tiết học này các em đọc lại các bài tập đọc đã học, đặt câu hỏi cho bộ phận ai, cái gì, là gì

3 Kiểm tra đọc: ( 19’).

- 7 tiết 1

4 Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho bộ

phận: (17’)

- Câu ai, là gì?

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu:

nào?

- Hãy đọc câu văn trong phần a

- Bộ phận in đậm trong câu trả lời cho

câu hỏi nào

- ? Ta đặt câu hỏi cho bộ phận này 7

thế nào

-Bộ phận in đậm trong câu trả lời cho

Đặt câu hỏi cho các bộ phận in đậm 7F

đây

Ai là gì, ai làm gì?

a Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi

76$

Câu hỏi ai?

Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi

76$

b Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi rèn luyện và học tập

Câu hỏi là gì

Trang 3

câu hỏi nào.

- ? Ta đặt câu hỏi cho bộ phận này 7

thế nào

Bài 3: Kể lại 1 câu chuyện trong 8

tuần đầu

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì

- Gọi học sinh nhắc lại tên và câu

chuyện đã học

- GV mở bảng phụ cho học sinh nhắc

lại

- Gọi học sinh thi kể chuyện

- GV: Nhận xét, ghi điểm

5 Củng cố dặn dò:(3')

- GV: Nhận xét tiết học Tiếp tục ôn

tập 8 tuần đã học trong môn tiếng việt

Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?

Bài tập yêu cầu chúng ta kể lại câu chuyện trong 8 tuần đầu

Học sinh nhắc lại

Học sinh lên kể chuyện

Học sinh khác nhận xét

==============================

Tiết 4:

Toán

Bài 41:Góc vuông, góc không vuông

I Mục tiêu

- Học sinh làm quen với khái niệm góc, góc vuông, góc không vuông

II Phần chuẩn bị

2 HS: Vở bài tập, eke, SGK.

III Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ:(4')

- Giáo viên chữa bài, nghi điểm

3 Bài mới: (30')

3.1 Giới thiệu bài

- Giờ học hôm nay chúng ta làm quen với

khái niệm góc, góc vuông, góc không

vuông

3.2 Làm quen với góc

- Yêu cầu học sinh quan sát đồng hồ thứ

nhất trong phần bài học

- Hai kim trong các mặt đồng hồ có chung

điểm gốc, ta nói 2 kim đồng hồ tạo thành 1

góc

- Yêu cầu học sinh quan sát đồng hồ 2

2 học sinh lên bảng

4 2

9

x = 4

2

9

: 7

Hai kim của đồng hồ có có chung 1

điểm gốc, hai kim đồng hồ này cũng tạo thành 1 góc

Trang 4

- ? Em có nhận xét gì về 2 kim đồng hồ.

- 47a tự các đồng hồ còn lại

- Giáo viên vẽ lên bảng các hình vẽ về góc

kim đồng hồ

góc vuông không

góc thứ nhất có 2 cạnh OA, OB, góc thứ 2

có 2 cạnh MP, NP

- ? Nêu cạnh của góc thứ 3

- Điểm chung của 2 cạnh tạo thành góc gọi

là đỉnh của góc, góc thứ nhất đỉnh là O, góc

thứ 2 là P, thứ 3 là E

- Góc đỉnh O cạnh OA, OB

3.3 Giới thiệu: Góc vuông, góc không

vuông

- Góc OAB là góc vuông

- ? Nêu đỉnh các góc tạo thành góc vuông

AOB

- Vẽ hai góc MPN, CED là góc không

vuông? Nêu tên đỉnh, các cạnh của từng góc

3.4 Giới thiệu E – ke

- Cho học sinh quan sát E-ke

vuông hay góc không vuông và để vẽ góc

vuông

mấy góc

- ? Tìm góc vuông trong e-ke

- ? Hai góc còn lại có vuông không

3.5 [7F dẫn dùng E-ke để kiểm tra góc

vuông, góc không vuông

- Khi muốn dùng E ke để kiểm tra góc

vuông hay góc không vuông ta làm 7 sau:

- Tìm góc vuông của E ke

- Đặt một cạnh của góc vuông trong E ke

trùng với 1 cạnh của góc vuông cần kiểm

tra

- Nếu cạnh góc vuông của E ke trùng với

cạnh còn lại của góc cần kiểm tra thì góc

này là góc vuông (AOB)., nếu không trùng

thì góc này không vuông

EC, ED

Góc vuông đỉnh là O, cạnh là OA và OB

Góc đỉnh E, cạnh là EC và ED

Góc đỉnh P, cạnh là MN và NP

Hình tam giác, có 3 cạnh,3 góc Học sinh quan sát chỉ góc vuông Hai góc còn lại không vuông

Trang 5

3.6 Luyện tập, thực hành.

Bài 1: [7F dẫn học sinh dùng E ke để

nhận biết góc vuông của hình rồi đánh dấu

góc vuông

- Hình chữ nhật có mấy góc vuông

- [7F dẫn dùng E ke để kẻ góc vuông

- Chấm 1 điểm coi là đỉnh O của góc vuông

cần vẽ

- Đặt đỉnh góc vuông của E ke trùng với

điểm vừa chọn

- Vẽ hai cạnh OA, OB theo 2 cạnh góc

vẽ

Bài 2: Giáo viên vẽ hình

- Yêu cầu:

a Nêu tên đỉnh và cạnh góc vuông

b Nêu tên đỉnh và cạnh các góc không

vuông

Bài 3: - Tứ giác MNPQ góc nào là góc

vuông, góc nào không vuông

- Yêu cầu học sinh quan sát nêu miệng dùng

E ke để kiểm tra

Bài 4: - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

Giáo viên vẽ hình yêu cầu học sinh dùng E

ke để kiểm tra đếm số góc vuông và chỉ

- 4 Củng cố dặn dò:(5')

vuông

Học sinh tự vẽ góc vuông HCD

Góc ADE vuông ở đỉnh A Góc MDN vuông ở đỉnh D Góc xGy vuông ở đỉnh G Góc GBH không vuông Góc PEQ không vuông Góc ICK không vuông

Góc QMN vuông ở M Góc MPQ vuông ở Q

Có 2 góc vuông

Trang 6

- GV: Nhận xét tiết học.

- Dặn dò kiểm tra xem các góc vuông tại

ngôi nhà của em

Tiết 5: Tự nhiên xã hội

Bài 17: Ôn tập: Con người và sức khỏe

I- Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa kiến thức về:

+ Cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan: Hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

+ Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan đó

- Vẽ tranh vận động mọi 76 sống lành mạnh, không sử dụng các chất độc hại 7 thuốc lá, 789 ma túy

II- Đồ dùng Dạy - Học:

1- Giáo viên: - Giáo án, sách giáo khoa.

2- Học sinh: - Sách , vở , đồ dùng học tập

iii- Các hoạt động dạy học:

1- ổn định tổ chức: (1').

2- Kiểm tra bài cũ: (3').

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Bài mới: (29')

3.1- Giới thiệu bài:

- Hôm nay, chúng ta ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về: “ Con 76 và sức khỏe”

3.2- ->& dẫn ôn tập:

Chơi trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng ”

a- A >B& án 1:

* Tổ chức:

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm

- Gv cử 3 h/s làm Ban Giám khảo

- Phổ biến cách chơi và luật chơi

điểm

H/s sắp xếp lớp học cho phù hợp với trò chơi

H/s ghi lại các câu trả lời của các

đội

H/s nghe câu hỏi, đội nào có câu trả lời sẽ lắc chuông

Mỗi thành viên trong đội trả lời ít nhất một câu hỏi

H/s trao đổi thông tin đã học từ

Trang 7

Giám khảo để 7F dẫn, thống nhất

cách ghi chép, đánh giá…

- Gv giao cho h/s đọc lần 78 từng câu

hỏi và điều khiển cuộc chơi

- Ban Giám khảo và GV hội ý, thống

nhất điểm và tuyên bố

b- A >B& án 2: Chơi cá nhân.

- GV sử dụng các phiếu câu hỏi để từng

h/s lên bốc thăm trả lời

H/s tiến hành trò chơi

H/s lắng nghe

H/s nhận xét, bổ sung

4- Củng cố, dặn dò: (2')

- Học sinh nhắc lại nội dung bài học

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh ôn lại bài: “ Con 76 và sức khỏe ”

Ngày soạn 2/11 Giảng thứ 3/ 4 / 11/ 2008 Tiết 1: Thể dục

Tuần 9

Bài 17: Động tác vươn thở, tay của bài thể dục

phát triển chung

I Mục tiêu:

- Học hai động tác 27a thở, tay của bài thể dục phát triển chung, yêu cầu thực hiện 7a đối chính xác

- Chơi trò chơi: Chim về tổ

II Địa điểm- Phương tiện.

1.Địa điểm:

2 A >B& tiện:

- Chuẩn bị sân, bàn ghế, còi

III Nội dung, phương pháp:

Trang 8

1 Phần mở đầu:

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung

yêu cầu buổi tập

- Yêu cầu h/s chạy chậm theo 1 hàng vòng

xung quanh sân

- Cho h/s khởi động các khớp

- Cho h/s chơi trò chơi:Đứng ngồi theo

lệnh

2 Phần cơ bản:

- Học động tác 27a thở và động tác tay

của bài thể dục phát triển chung

a Động tác 27a thở:

- Giáo viên: Nêu tên động tác, giáo viên

tập mẫu vừa tập vừa phân tích

dồn vào chân trái, chân phải thẳng kiễng

7F vào nhau mặt ngửa từ từ hít sâu

bằng mũi

- Nhịp 2: thu chân trái về vị trí ban đầu, hai

tay từ từ hạ xuống 7F về 7 thé dọc thân

769 hóp bụng thân 76 hơi cúi thở ra

từ từ bằng miệng

- Nhịp 3; 7 nhịp 1 đổi chân

- Nhịp 4 : Về 7 thế chuẩn bị

H/s tập động tác 2 lần 8 nhịp

b Động tác tay:

GV vừa tập vừa làm mẫu, phân tích động

tác:

cánh tay ngang vai

- Nhịp 2 và 6 hai tay thẳng lên cao, vỗ vào

nhau

H/s tập động tác 2 lần 8 nhịp

Yêu cầu h/s tập theo tổ

Cho h/s chơi trò chơi: Chim về tổ

3 Phần kết thúc.

- Yêu cầu đi thả lỏng

- Hệ thống bài học

- Nhận xét tiết học

- Về nhà ôn hai động tác đã học

6’

26’

8’

9’

8’

4’

Lớp  7j tập hợp, điểm danh, báo cáo sĩ số

H/s chạy vòng tròn quanh sân

 76$

Khởi động các khớp

H/s chơi trò chơi

H/s quan sát, tập theo giáo viên hai lần động tác 27a thở

H/s quan sát, tập động tác tay

Tập theo tổ

Chơi trò chơi

Đi thả lỏng

Trang 9

Tiết 2: Toán

Bài 42: Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng

êke

I Mục tiêu

- Giúp học sinh dùng êke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông

- Biết cách dùng êke để vẽ góc vuông

II Phần chuẩn bị

1 Giáo viên: Êke, SGK, giáo án.

2 HS: Vở bài tập, vở ghi, êke, SGK.

III Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức: (1’).

2 Kiểm tra bài cũ: (4’).

- GV vẽ hình trên bảng lớp

- Yêu cầu h/s dùng êke để kiểm tra

góc vuông, góc không vuông

3 Bài mới: (30’).

3.1 Giới thiệu bài.

Trong tiết học hôm nay, chúng ta thực

hành nhận biết góc vuông bằng êke

3.2 Bài tập.

Bài 1:

Dùng êke vẽ góc vuông, biết đỉnh và

Bài 2

Dùng êke để kiểm tra trong mỗi hình

sau có mấy góc vuông

Bài 3

Yêu cầu h/s quan sát, 7j 78

gấp giấy cho h/s quan sát

Dùng miếng bìa ghép để kiểm tra lại

Bài 4

Yêu cầu h/s lấy mảnh giấy đã chuẩn

bị sẵn để gấp tạo góc vuông 7 hình

sách giáo khoa

4 Củng cố, dặn dò: (5’).

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập

Góc AOB vuông, góc CEI không vuông

H/s dùng êke để kẻ góc

Có 4 góc vuông

Có 2 góc vuông

Trang 10

Tiết 3: Chính tả

Ôn tập giữa học kỳ 1 (tiết 1)

I- Mục tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc

- Ôn cách đặt câu hỏi cho các bộ phận câu: Ai làm gì

- Nghe viết chính xác đoạn văn "Gió heo may"

II- Đồ dùng Dạy – Học:

1- Giáo viên: Giáo án, Sách giáo khoa, phiếu ghi tên từng bài học, chép sẵn

bài tập

2- Học sinh: Sách giáo khoa , vở bài tập, vở ghi

III hoạt động Dạy học:

1- ổn định tổ chức.(1')

2- Kiểm tra bài cũ (4')

- Kiểm tra vở bài tập của học sinh

3- Dạy bài mới (28')

a- Giới thiệu bài: Tiết hôm nay cô

7F dẫn các em ôn tập giữa học kỳ

1

b- Ôn tập và đọc thuộc lòng:

- GV cho học sinh ôn lại các bài học

thuộc lòng

- GV kiểm tra một số học sinh đọc

thuộc lòng

c- Luyện tập

* Bài tập 2:

theo mẫu câu nào ?

- cho học sinh đọc ví dụ

? Ai 76 đến câu lạc bộ vào

những ngày nghỉ

* Bài tập 3: Nghe viết "Gió heo

may"

- GV đọc mẫu

- [7F dẫn viết chữ khó

- GV đọc cho học sinh viết bài

- GV đọc lại cho học sinh soát bài

- GV thu bài chấm và nhận xét

IV/ Củng cố, dặn dò (2')

- GV nhận xét giờ học

Học sinh đọc yêu cầu bài tập

Ai là gì ?

- ở câu lạc bộ chúng em chơi cầu lông, đánh vờ, học hát và múa

- Em 76 đến câu lạc bộ vào những ngày nghỉ

Học sinh đọc lại bài, viết vào nháp

- Học sinh viết bài vào vở

Về ôn bài nhiều lần

Tiết 4: Đạo đức

Trang 11

Tiết 9 - Bài 5: Chia sẻ vui buồn cùng bạn

a- Mục tiêu:

1- Học sinh hiểu:

- Cần chúc mừng khi bạn có chuyện vui; an ủi, động viên, giúp đỡ khi bạn có chuyện buồn

- ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn

2- Học sinh biết:

- Cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn trong những tình huống cụ thể, biết

đánh giá và tự đánh giá bản thân trong việc quan tâm giúp đỡ bạn

- Quý trọng các bạn, biết quan tâm chia sẻ vui buồn với bạn

b đồ dùng dạy học:

1- Giáo viên:

- Giáo án, Sách giáo khoa, vở bài tập đạo đức, tranh minh họa, phiếu học tập, các câu chuyện, bài thơ, bài hát, tấm 7a9 ca dao, tục ngữ về tình bạn, chia

sẻ vui buồn cùng với bạn, cây hoa để chơi trò chơi, các tấm bìa: đỏ, xanh, trắng

2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi, dụng cụ học tập

C- Các hoạt động dạy học: Tiết 1.

I- ổn định tổ chức (1')

II- Kiểm tra bài cũ:(3')

2 h/s trả lời câu hỏi:

- Chúng ta phải làm gì, phải có bổn phận gì đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em

- Đọc bài học

III- Bài mới: (29')

1- Giới thiệu bài - Khởi động:

- Cả lớp hát tập thể bài hát: “ Lớp chúng ta đoàn kết ” nhạc và lời của Mộng Lân

- GV giới thiệu bài: “ Chia sẻ vui buồn cùng bạn ”

2- Hoạt động 1: Thảo luận phân tích tình huống:

a GV nghe h/s quan sát tranh

tình huống và cho biết nội dung

tranh

b GV giới thiệu tình huống:

- GV kết luận: Khi bạn có chuyện

buồn, em cần động viên, an ủi

hoặc giúp đỡ bạn bằng những

việc làm phù hợp với khả năng

Cô giáo đang nói với cả lớp: “ Hoàn cảnh bạn Ân rất khó khăn, chúng ta nên làm gì

để giúp đỡ bạn ”

H/s thảo luận nhóm về cách ứng xử trong tình huống và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử

Trang 12

3 Hoạt động 2: Đóng vai.

a GV chia nhóm, yêu cầu các

nhóm xây dựng kịch bản và đóng

vai một trong các tình huống

b GV gọi các nhóm lên đóng vai

c GV kết luận: Khi bạn có

chuyện vui, cần chúc mừng, vui

với bạn

Học sinh thảo luận nhóm, xây dựng kịch bản và chuẩn bị đóng vai

Học sinh cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm

4- Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.

a GV đọc lần 78 từng ý kiến

(6 ý kiến)

b GV kết luận

- Các ý kiến a, c, d, đ, e là đúng

- ý kiến b là sai

Học sinh suy nghĩ, bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc 7‰ lự bằng cách giơ các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng hoặc giơ tay

Học sinh thảo luận về lý do có thái độ tán thành, không tán thành hoặc 7‰ lự với từng ý kiến

H/s đọc câu ghi nhớ cuối bài

IV Hướng dẫn thực hành: GV yêu cầu h/s nên quan tâm, chia sẻ vui buồn

cùng với bạn bè trong lớp, trong  76 và nơi ở n7 tầm các chuyện, tấm

7a9 ca dao, tục ngữ, thơ bài hát, nói về tình bạn

Tiết 5: Mĩ thuật

Tiết 9: Vẽ màu vào hình có sẵn

A- Mục tiêu:

- Học sinh biết hơn về cách sử dụng màu.

- Vẽ >Q màu vào hình có sẵn theo cảm nhận riêng.

B- Chuẩn bị:

1- Giáo viên:

- > tầm một số tranh có màu đẹp của thiếu nhi, vẽ về đề tài lễ hội.

- Một số bài vẽ của học sinh năm >

2- Học sinh: - Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ.

- Bút chì, mầu vẽ.

C- Phương pháp: Vấn đáp, quan sát, trực quan, luyện tập.

D - Các hoạt động Dạy học:

1- ổn định tổ chức: (1')

- Học sinh hát và báo cáo sĩ số.

- Lớp >F& báo cáo sĩ số.

2-Kiểm tra đồ dùng của học sinh (1'),

- Nhận xét.

3- Bài mới: (26')

* Giới thiệu bài: (1’).

- Trong mỗi dịp lễ tết nhân dân ta

Hát, báo cáo sĩ số.

Lớp >F& báo cáo.

Lắng nghe.

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w