1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

hoat dong doan đoàn đội nguyễn tấn sự thư viện tư liệu giáo dục

75 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 220,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Thæûc hiãûn theo yãu cáöu cuía GV, traí låìi cáu hoíi C1, C2?, dæûa vaìo kãút quaí th/ng thaío luáûn nãu kãút luáûn?, Âoüc näüi dung måí räüngV. HÂ3: (10ph) Váûn duûng:.[r]

Trang 1

Ngày giảng / /

TIẾT 37: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

A MỤC TIÊU:

- HS nêu đươc sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số

ĐST qua tiết diện S của cuộn dây

- Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có

chiều luân phiên thay đổi

- Bố trí được th/ng tạo ra dòng điện XC trong cuộn dây dẫn kín theo 2 cách cho

NC quay; cuộn dây quay Dùng đèn led để phát hiện sự đổi chiều của d.điện

- Dựa vào quan sát th/ng để rút ra điều kiện chung làm x.hiện dòng điện cảm ứng

- Có thái độ hợp tác, làm việc khoa học

B CHUẨN BỊ:

Nhóm HS: - 01 cuộn dây kín có 2 đèn led mắc song song,

ngược chiều

- 01 NCVC có thể quay xung quanh trục thẳng đứng

- 01 mô hình cuộn dây quay trong từ trường của NC

Cả lớp: - 01 bộ th/ng phát hiện dòng điện xoay chiều gồm

1cuộn dây kín có 2 đèn led

mắc song song có thể quay trong từ trường của 1NC

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiệm khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong trường hợp

nào?

III Bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức.

HĐ1: (6ph) Phát hiện vấn đề

mới:

- Có dòng điện nào khác

dòng điện pin và acquy

GV: Yêu cầu hS trả lời câu

I Chiều dòng điện cảm ứng

1 Thí nghiệm: (SGK)

2 Kết luận: Khi số ĐST xuyên qua S của suộn dây tăng -> chiều dòng điện ngược với chiều dòng điện khi số ĐST xuyên qua S của cuộn dây đó giảm

Trang 2

HĐ2: (10ph) Phát hiện DĐCƯ

có thể đổi chiều và tìm

hiểu trong trường hợp nào

thì DĐCƯ đổi chiều?

GV: Yêu cầu yêu cầu HS trả lời

câu C1?

Làm thí nghiệm đưa NC vào

và đưa NC ra một cách dứt

khoát

- Khi số ĐST xuyên qua cuộn dây dẫn tăng, giảm thì xuất hiện dòng điện cảm ứng

- Dòng điện luân phiên đổi chiều

HĐ3:(3ph) Tìm hiểu khái niệm

DĐXC:

HS: Tự đọc mục 3 (SGK), trả

lời câu hỏi theo yêu cầu của

GV?

- Dòng điện xoay chiều có

chiều biến đổi như thế

nào?

3 Dòng điện xoay chiều:

- Dòng điện luân phiên đổi chiều -> gọi là dòng điện xoay chiều(DĐXC)

HĐ4(10ph) Tìm hiểu 2cách tạo

ra DĐXC:

GV: Yêu cầu hS tiến hành th/ng

như SGK, phân tích khi NC quay

-> SĐST xuyên qua S ddẫn

biến đổi như thế nào? =>

Chiều DĐCƯ có Đ.điểm gì?

GV: Bố trí th/ng biểu diễn, HS

quan sát hiện tượng

HS: Trả lời theo yêu cầu của

GV

- Hiện tượng trên chứng tỏ

điều gì?

- Có những cách nào để tạo

ra dòng điện xoay chiều?

II Cách tạo ra dòng điện xoay chiều:

1 Cho NC quay trước cuộn dây dẫn kín:

- NC quay trước cuộn dây

- C.dây quay trong TTcủa NC

HĐ5:(5ph) Vận dụng:

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C4

SGK?

HS: Làm việc cá nhân, thảo

luận chung cả lớp, bổ sung

Trang 3

- Vì sao dòng điện cảm ứng có chiều thay đổi? Khi quay NChay quay ống dây?

- Vì sao trong th/ng33.1 SGK lại dùng 2đèn led mắc song songngược chiều?

V DẶN DÒ:

- Học bài theo nội dung ghi nhớ ở SGK và vở ghi

- Nghiên cứu nội dung có thể em chưa biết

- Chuẩn bị bài học mới ôn nội dung về sự xuất hiện dòng điện cảm ứng

Ngày giảng / /

TIẾT 38: MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

A MỤC TIÊU:

- HS nhận biết được hai bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều (MPĐXC), chỉ ra được Rôto và Stato của mỗi loại máy

- Trình bày được nguyên tắc hoạt động của MPĐXC

- Nêu được cách làm cho MPĐXC có thể phát điện liên tục

- Rèn luyện kỷ năng nhận biết MPĐXC, giáo dục KTTH và thái độ làm việc khoa học nghiêm túc

B CHUẨN BỊ: - Mô hình MPĐXC.

C PHƯƠNG PHÁP: - Quan sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Dòng điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện trong

trường hợp nào?

- Làm như thế nào để có thể xác định được dòng điên xuát hiện khi quay khung dây trong từ trường làdòng điện xoay chiều?

III Bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức.

HĐ1: (10ph) Tìm hiểu cấu tạo

và hoạt động của MPĐXC:

GV: Yêu cầu HS quan sát H34.1,

34.2 (SGK), yêu cầu nêu các

bộ phận chính?

HS: Thực hiện yêu cầu của

GV, trả lời câu C1, C2? Giải

I Cấu tạo và hoạt động củaMPĐXC:

1 Cấu tạo: - Stato: ( Đứng yên)

- Rôto: (Quay)

Trang 4

thích vì sao xuất hiện dòng

điện xoay chiều?

2 Hoạt động:

Rôto quay -> xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín

3 Kết luận: (SGK)

HĐ2: (10ph) Tìm hiểu MPĐXC

trong kỹ thuật:

GV: Yêu cầu HS đọc phần 1

HS: Ng/c cá nhân, trả lời theo

yêu cầu của GV? Cho biết

cách làm quay MPĐXC?

II Máy phát điện trong kỷ thuật:

1 Đặc tiónh kỷ thuật:

- MPĐ trong kỷ thuật có:

+ Cường độ dòng điện (I

>>) rất lớn

+ Hiệu điện thế (U>>) rất lớn

+ HZ >> , P >> , Kích thước rất lớn,

-> NCĐ có từ trường rất mạnh

2 Cách làm quay MPĐXC:

+ Có cuộn dây

+ Khung quay xuất hiện dòng điện

Trang 5

IV CỦNG CỐ:

- HS nêu nội dung phần ghi nhớ của bài học ở SGK

- Làm bài tập 34.1 và 34.2 SBTVL9?

- Đọc nội dung có thể em chưa biết?

V DẶN DÒ:

- Học bài nắm nội dung ghi nhớ SGK

- Làm các bài tập còn lại ở SBTVL9

- Chuẩn bị bài học mới dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì? Tìm một vài ví dụ chứng tỏ

Ngày giảng / /

TIẾT 39: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU DIỆN THẾ XOAY

- Nhận biết được kí hiệu của vônkế, ampekế xoay

chiều, sữ dụng được nó để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều

- Có kỷ năng mắc, đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều

- Hợp tác trong học tập, nghiêm túc, an toàn trong quá trình đo

B CHUẨN BỊ: Đối với HS: - 01 NCĐ, 01 NCVC.

- 01 ngđiện 1chiều 3- 6V, 01 ng.điện

XC 3- 6V

Đối với GV: - 01 Ampekế XC, 01 Vônkế XC, 01 bóng đèn 3- 6V

- 01 công tắc, dây nối nguồn điện 1C, XC 3- 6V

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

Trang 6

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu cấu tạo và hoạt động của MPĐXC?

- Nêu sự gnhau và khnhau giữa dinamô xe đạp và MPĐ

trong kỹ thuật?

III Bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức.

HĐ1: (10ph) Tìm hiểu các t/d

của I-XC:

GV: Làm th/ng H35.1 SGK, yêu

cầu HS quan sát cho biết

th/ng đó cho ta thấy tác dụng

gì của dòng điện xoay chiều?

HS: Quan sát trả lời theo y.cầu

của GV?

GV: Lưu ý HS tác dụng sinh lý

-> để tránh hiện tượng

điện giật

I Tác dụng của dòng điện xoay chiều:

- Tác dụng nhiệt

- Tác dụng quang

- Tác dụng từ

HĐ2: (12ph) Tìm hiểu tác

dụng từ của dòng điện xoay

chiều:

GV: Tác dụng từ của dòng

điện 1C, XC có giống nhau

không?

- Yêu cầu HS dự đoán?

- Th/ng kiểm tra dự đoán đó?

- Có hiện tượng gì xẫy ra khi

đổi chiều dòng điện?

- Nêu kết luận?

II Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều:

1 Thí nghiệm: (SGK)C1: Khi đổi chiều dòng điện -> cực N của nam châm lần lượt bị hút, đẩy

2 Kết luận:

(SGK)

HĐ3: (10ph) Tìm hiểu các

dụng cụ và cách đo CĐDĐ và

HĐT của dòng điện xoay

chiều:

GV: Dùng Vônkế và ampekế

XC để giới thiệu cho HS nắm

HS: Quan sát để nêu nhận

xét?

- Mắc mạch điện H34.4 và

H34.5 (SGK)?

- H34.4: Khi đóng K đọc số chỉ

ampekế, vônkế?, Khi đổi

chiều dòng điện -> hiện

tượng gì xẫy ra?

- H34.5: Đóng K đọc số chỉ

vônkế, ampekế?, khi đổi đầu

III Đo CĐDĐ và HĐT xoay chiều:

1 Quan sát GV làm th/ng:

2 Kết luận:

- Đo HĐT và CĐDĐ xoay chiều ->dùng vônkế, ampekế có kí hiệu (AC) hoặc (~)

Trang 7

2 phích nối -> đóng K nhận

xét?

- Nhận xét về sự khác nhau

giữa 2 loại nguồn điện?

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin ở

SGK: Nắm thông tin về Ihd, Uhd

của dđiện XC

- Kết quả đo không đổi khi đổi 2 chốt của phích cắm ổ điện

HĐ4: (5ph) Vận dụng:

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C3,

C4(SGK), bổ sung và hoàn

chỉnh?

HS: Trả lời theo yêu cầu của

GV, bổ sung , hoàn chỉnh nọi

IV.CỦNG CỐ:

- Yêu cầu HS nêu nội dung ghi nhớ của bài học

- Dòng điện xoay chiều có những t/d nào?

- Vônkế và ampekế XC có kí hiệu như thế nào? Mắc nhưthế nào để đo?

TIẾT 40: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA

A MỤC TIÊU:

- HS lập được công thức tính năng lượng hao phí do toả nhiệt trên đường tải điện

- Nêu được hai cách làm giảm hao phí điện năng trên

đường dây tải điện và lí do vì sao chọn cách làm tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn điện

Trang 8

- Giáo dục KTTH, tính cẩn thận, hợp tác, thận trọng trong ng/c, rèn luyện kỷ năngvận dụng kiến thức đa họcvào bài học.

B CHUẨN BỊ:

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu cấu tạo và hoạt động của MPĐXC?

- Nêu sự gnhau và khnhau giữa dinamô xe đạp và MPĐ

trong kỹ thuật?

III Bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức.

HĐ1: (5ph) Nhận biết sự

cần thiết phải có MBT để

truyền tải điện năng:

HS: Trả lời theo yêu cầu của

GV

- Để truyền tải điện năng đi

từ MPĐ đến nơi tiêu thụ

người dùng phương tiện gì?

- Trạm biến thế có lợi gì?

HĐ2:(12ph) Phát hiện sự hao

phí trên đường tải điện

Tíncông suất hao phí:

GV: Yêu cầu HS đọc mục

1SGK, làm việc nhóm, tr.bày

cách l.luận tìm c/thức?

HS: Cùng thảo luận xây dựng

công thức?

I Sự h.phí đnăng trên đường tải điện:

1 Tính đnăng hao phí trên đường tải điện:

- Công suất điện: P

- Điện trở đường dây dẫn: R

- HĐT 2 đầu dây dẫn: U Tính: Php = ?

Từ công thức: P = UI (1) => Php = RI2 (2) Từ (1), (2) => Php = R

U2 P 2 (3)

HĐ3: (8ph) Căn cứ công thức

đề xuất phương án làm giảm

hao phí trên đường tải điện:

GV: Yêu cầu HS căn cứ công

thức 3 để đề xuất phương

án làm giảm hao phí trên

đường tải điện

HS: Trả lời câu C1, C2, C3?, thảo

luận nhóm đề xuất phương

án?

Nêu kết luận?

2 Cách làm giảm hao phí:

- Giảm R -> S rất lớn -> tốn kém kinh phí

- Giảm P -> Không được.(Do chế tạo)

- Tăng U -> Giảm được hao phí rất lớn -> Chế tạo máy tăng HĐT

Kết luận: Để giảm hao phí điện năng do toả nhiệt trên đường tải điện thì tốt nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đường dây

II Vận dụng:

Trang 9

HĐ4:(8ph) Vận dụng:

GV: Yêu cầu HS làm việc cá

nhân, trả lời câu C4, C5?

Thảo luận chung cả lớp về

kết quả, bổ sung nhận xét

những thiếu sót?

C4: U1 = 500000V

U2 = 100000V => Php1 = 25Php2

Vậy: khi HĐT tăng 5 lần thì

công suất hao phí giảm 52 =

25 lần

C5: Bắt buộc phải dùng MBT để giảm công suất hao phí, tiết kiệm, bớt khó khăn vì đường dây quá to và nặng

điện? Vì sao?

V DẶN DÒ:

- Học bài theo nội dung SGK và nội dung ghi nhớ

- Đọc nội dung có thể em chưa biết

- Chuẩn bị bài học mới về máy biến thế

Trang 10

Ngày giảng / /

TIẾT 41: MÁY BIẾN THẾ

A MỤC TIÊU:

- HS nêu được các bộ phận chính của MBT gồm 2 cuộn dây dẫn có số vòng dây

khác nhau được quấn quanh một lỏi sắt chung

- Nêu được công dụng chính của MBT là làm tăng hoặc giảm HĐT hiệu dụng

không hoạt động được với dòng điện không đổi

- Vẽ được sơ đồ lắp đặt MBT ở hai đầu đường dây tải điện

- Giáo dục kỷ thuật tổng hợp cho HS

B CHUẨN BỊ: - 01 NBT nhỏ, cuộn sơ cấp 750vòng, Cuộn thứ

cấp 1500vòng

- 01 nguồn điện xoay chiều 0 -12V, 01 Vônkế XC

0 -15V

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu công thức tính điện năng hao phí trên đường

tải điện?

- Nêu các phương án làm giảm hao phí trên đường tải điện?

III Bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức.

HĐ1: (5ph) Tìm hiểu cấu tạo

của MBT:

HS: Làm việc cá nhân , đọc

SGK, quan sát MBT để nhận

biết cấu tạo?

- Số vòng dây ở 2 cuộn?

- Dòng điện chạy qua cuộn

này có qua cuộn kia không? Vì

- Lỏi sắt pha silic

HĐ2: (10ph) Tìm hiểu nguyên

tắc hoạt động của MBT:

GV: Yêu cầu HS dự đoán trả

lời câu C1:

Htượng xẩy ra ở cuộn thứ

cấp kín khi có dòng điện XC

2 Nguyên tắc hoạt động:

- Đặt HĐT XC vào 2 đầu cuộn

sơ cấp -> từ trường trong lỏi sắt luân phiên thay đổi -> số ĐST xuyên qua nó luân phiên thay đổi -> Xuất hiện dòng

Trang 11

chạy quacuộn sơ cấp?

- Làm th/ng kiểm tra dự đoán

trên?

- Trình bày lập luận vì sao?

GV: Làm th/ng biểu diễn đo

HĐT 2 đầu cuộn thứ cấp

trong 2 trường hợp mạch

thứ cấp kín và hở

HS: Rút ra kêt luận nguyên tắc

hoạt động của MBT?

điện XC trong cuộn thứ cấp

3 Kết luận:

(SGK)

HĐ3: (10ph) Tìm hiểu tác

dụng biến đổi HĐT của MBT:

GV: Làm th/ng, HS quan sát, ghi

số liệu thu được vào bảng

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

và nêu kết luận chung?

II Tác dụng làm biến đổi HĐT của MBT:

HĐ4: (5ph) Tìm hiểu cách lắp

đặt MBT ở 2 đầu đường dây

tải điện:

GV: Giới thiệu vì sao phải lắp

đặt như thế cho HS nắm.( có

thể gợi ý thêm cho HS dể

tiếp thu

III Lắp đặt MBT ở hai đầu đường dây tải điện:

MPĐ -> Máy tăng thế -> máy giảm thế -> Nơi tiêu

- Nêu cấu tạo hoạt động của MBT?

- Giải thích lý do khi lắp đặt MBT?

- Nêu nội dung ghi nhớ của bài học?

- Vì sao khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp của MBT một HĐT

XC thì ở 2 đầu cuộn

thứ cấp xuất hiện HĐT XC?

- Mối quan hệ giữa HĐT và số vòng dây?

V DẶN DÒ:

- Học bài theo nội dung ở SGK và vở ghi

Trang 12

- Chuẩn bị bài học mới.

Ngày giảng / /

TIẾT 42: THỰC HÀNH: VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN

VÀ MÁY BIẾN THẾ

A MỤC TIÊU:

1 HS Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều:

- Nhận biết loại máy (NC quay hay cuộn dây quay), các b.phận chính của máy

- Cho máy hoạt động, nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát

ra không p.thuộc vào chiều quay (đèn sáng, chiều quaycủa kim vônkế XC)

- Càng quay nhanh thì HĐT ở hai đầu cuộn dây của MBT càng cao

- Tìm hiểu HĐT ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở

- Tìm hiểu tác dụng của lót sắt

3 Giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho HS, hợp tác trong họctập

B CHUẨN BỊ:

- 01 máy phát điện XC nhỏ, 01 bóng đèn 3V có đế

- 01 NBT nhỏ, cuộn sơ cấp 750vòng, Cuộn thứ cấp

1500vòng, lỏi sắt có thể tháo

- 01 nguồn điện xoay chiều 3V, 6V; 01 Vôn kế XC 0 -15V, dây dẫn

C PHƯƠNG PHÁP: Thực hành thí nghiện khảo sát nêu vấn

đề

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu công thức mối quan hệ giữa U và n ?

- Vì sao MBT có thể làm xuất hiện dòng điện XC trong cuộn dây thứ cấp?

- Nêu nguyên tắc hoạt động của máy biến thế?

III Bài mới:

Hoạt động HS Trợ giúp của GV

HĐ1: (7ph) Ôn lại cấu tạo và

hoạt động của MPĐXC và MBT:

- Nêu câu hỏi kiểm tra nhanh

- Nêu mục đích của bài thực

Trang 13

- Trả lời câu hỏi của GV? hành, lưu ý HS tìm hiểu thêm

một số t/c của 2 loại máy chưa học trong bài học lý thuyết

HĐ2: (15ph) Vận hành MPĐXC

Tìm hiểu thêm một số t/c của

MPĐXC

Aính hưởng của chiều quay,

tốc độ quay của máy đến

HĐT ở đầu ra của máy

HS: - Làm việc cá nhân

- Thu thập thông tin, trả lời

- theo dõi các nhóm TH gặp khó khăn

Lưu ý trật tự trong quá trình TH

HĐ3: (18ph) Vận hành máy

Dặn HS tuyệt đối không được lấy điện 220V ở trong phòng học

HĐ4:(5ph) Cá nhân hoàn thành

báo cáo và nộp bài cho GV GV: - Thu báo cáo TH của HS. - Đánh giá kết quả của

tiết thực hành, tuyên dương nhóm, cá nhân thực

hiện tốt

- Căn dặn những điểm cơ bản cho

những tiết thực hành tiếp theo

IV CỦNG CỐ:

Trang 14

- Cuộn dây quay càng nhanh thì HĐT ở hai đầu MPĐ như thếnào? Vì sao?

- Khi đổi chiều quay của cuộn dây thì có hiện tượng gì xẩy ra?

- Cho biết số đo HĐT có quan hệ với số vòng dây ở mổi cuộn dây như thế nào?

V DẶN DÒ:

- Học bài theo nội dung của bài thực hành

- Ôn tập các nội dung của chương 2 điện từ học theo nộidung SGK

- Chuẩn bị bài học mới

Ngày giảng / /

TIẾT 43: TỔNG KẾT CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC

A MỤC TIÊU:

- Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức cơ bản về nam châm, từ trường, lực từ, động cơ điện, dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều, máy biến thế

- Luyện tập thêm về vận dụng các kiến thức vào một số trường hợp cụ thể

- Giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho HS, hợp tác trong học tập

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - GV: Kiểm tra một số nội dung tự kiểm tra mà

HS chuẩn bị ở nhà?

III Bài mới:

Hoạt động HS Trợ giúp của GV

HĐ1: (12ph) Trình bày nội dung

chuẩn bị các câu hỏi từ 1- 9

phần tự kiêm tra:

I Tự kiểm tra:

GV: Yêu cầu một số HS trả lờicác câu hỏi tự kiểm tra

Trang 15

HS: - Trình bày trước lớp, lớp

trao đổi bổ sung và hoàn

chỉnh nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm

- Yêu cầu HS bổ sung nhận xét

- Lưu ý uốn nắn những câu trình bày của HS

ôn tập nắm vững kiến thức.GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- Nêu cách xác định hướng của lực từ do một thanh NC t/d lên cực Bắc của một KNCvà lực điện từ đó t/d lên một dòng điện thẳng?

- So sánh lực từ do một NCVC với một lực từ do NCĐ chạy bằng dòng điện xoay chiều t/d lên cực Bắc của một KNC?

- Nêu quy tắc tìm chiều ĐST của NCVC và NCĐ chạy bằng dòng điện xoay chiều?

- Thảo luận tham gia về lời

giãi của các câu hỏi đó?

- HS hoàn chỉnh nội dung vào

vỡ

II Bài tập vận dụng:

- Cho cá nhân HS chuẩn bị mỗi câu 3ph

- Trình bày và bổ sung nội dung trong 2ph

C 11 : a Để giảm hao phí do toả

nhiệt trên đường tải điện

b Giảm đi 1002 = 10 000 lần

Trang 16

C8, C16, C17

V DẶN DÒ:

- Ôn tập các nội dung theo SGK và vở ghi ở lớp

- Hoàn chỉnh các câu hỏi đã làm ở lớp

- Chuẩn bị bài học mới

- Ôn tập một số kiến thức về quang học ở lớp 7

Ngày giảng / /

TIẾT 44: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

A MỤC TIÊU:

- HS nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- Mô tả được thí nghiệm quan sát đường truyền của tia sáng từ không khí sang

Trang 17

- 01 miếng gổ phẳng, mềm để có thể cắm được đinh gim.

- 03 chiếc đinh gim

+ Cả lớp: - 01 bình thuỷ tinh hay bình nhựa trong hình hộp

chử nhật đựng nước

- Một miếng gổ phẳng để làm màn hứng tia sáng

- 01 nguồn sáng có thể tạo được chùm sáng hẹp (nêu dùng bút laze để HS

dể quan sát tia sáng)

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Thế nào là hiện tượng phản xạ ánh sáng? III Bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức.

HĐ1: (5ph) Ôn lại những kiến

thức liên quan đến bài học

Tìm hiểu H40.1 SGK (hoặc làm

Q.sát H40.1 SGK để trả lời

C.hỏi đầu bài?

Ôn một số kiến thức liên quan:

HĐ2: (15ph) Tìm hiểu sự khúc

xạ ánh sáng từ không khí

sang nước:

GV: Yêu cầu HS thực hiện

mục 1 phần I SGK, trả lời câu

hỏi

HS: Quan sát H40.2 SGK rút ra

nhận xét?, trả lời câu hỏi theo

yêu cầu của GV:

- AS truyền trong không khí và

nước tuân theo định luật nào?

- Hiện tượng AS truyền trong

không khí sang nước có tuân

theo ĐL truyền thẳng của AS

không?

- HT khúc xạ AS là gì?

GV: Yêu cầu HS đọc mục 3

2 Kết luận: HT tia sáng bị

gãy khúc tại mặt phân cách giữa 2 MT trong suốt gọi là

HT khúc xạ AS

3 Một vài khái niệm: S

N

i

(SGK)

O

r

K

4 Thí nghiệm:

Trang 18

- Góc khúc xạ < góc tới

HĐ3: (15ph) Tìm hiểu sự khúc

xạ của tia sáng từ nước ra

KKhí:

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C4,

phân tích tính khả thi của

phương án

HS: Trả lời theo yêu cầu của

GV, các nhóm bố trí th/ng như

HS: Thực hiện theo yêu cầu

của GV, trả lời câu C7, C8?

Phát biểu chính xác các câu

trả lời

III Vận dụng:

(SGV)

IV, CỦNG CỐ:

- Thế nào là hiện tượng khúc xạ AS?

- HTKX ánh sáng khác HTPX ánh sáng như thế nào?

- Khi AS truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì quan hệ giữa ivà r

TIẾT 45: QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ

Trang 19

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản.

- Giáo dục kỷ thuật tổng hợp cho HS, thái độ hợp tác trong học tập

miếng thuỷ tinh

- 01 tờ giấy có vòng tròn chia độ hoặc thước đo độ

- 01 miếng gổ phẳng

- 03 chiếc đinh gim

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Thế nào là hiện tượng khúc xạû ánh sáng?

- Khi thay đổi góc tới thì góc khúc xạ sẽ như thế nào?

III Bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức.

- HTKX là gì?, Nêu kết luận?

- Góc tới tăng -> góc KX như

thay đổi của góc khúc xạ

theo góc tới:

GV: HD làm th/ng theo các

bước đã nêu, yêu cầu HS đại

diện vài nhóm trả lời câu C1?,

C2?

- Kiểm tra các nhóm khi xác

định vị trí cần có của đinh

gim A

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Khi AS truyền từ KK sang thuỷ

tinh, góc khúc xạ và góc tới

- Góc khúc xạ < góc tới

- Góc tới tăng (giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm)

3 Mở rộng:

(SGK)

Trang 20

HS: Thực hiện theo yêu cầu

của GV, trả lời câu hỏi C1, C2?,

dựa vào kết quả th/ng thảo

luận nêu kết luận?, Đọc nội

dung mở rộng

HĐ3: (10ph) Vận dụng:

GV: Yêu cầu HS thực hiện câu

C3

HS: Thực hiện theo yêu cầu

của GV, bổ sung và hoàn

chỉnh

GV: Yêu cầu HS thực hiện câu

C4

HS: Làm việc cá nhân, trình

bày câu trả lời của mình, lớp

bổ sung và hoàn chỉnh

GV: Lưu ý cho HS:

- Tia SI truyền từ môi trường

nào sang môi trường nào?

- Mối quan hệ giữa góc tới

và góc khúc xạ như thế

- Nối B với M cắt PQ tại I

- Nối I với A ta có đường truyền của tia sáng từ A đến mắt ta

C 4 : N

S

Không khí I Nước

H

K

N/ G E

- Nắm nội dung của bài học theo phần ghi nhớ của bài

- Làm các bài tập ở SBTVL9

- Cho HS biết thêm về ĐL khúc xạ ánh sáng chính là nội dung mà ta đã ng.cứu

- Chuẩn bị bài học mới, tìm hiểu một số thấu kính mà

em biết

B

A.

Trang 21

Ngày giảng / /

TIẾT 46: THẤU KÍNH HỘI TỤÛ

+ Nhóm HS: - 01 thấu kính hội tụ có tiêu cự 12cm.

- 01 giá quang học

- 01 màn hứng để quan sát đường truyền của chùm sáng

- 01nguồn phát ra chùm ba tia sáng song song

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu KL về quan hệ giữa góc tới và góc khúc

xạ?

- Phân biệt sự khúc xạ và sự phản xạ ánh

sáng?

III Bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức.

Tìm hiểu đặc điểm của thấu

kính hội tụ:

GV: Yêu cầu HS quan sát th/ng

và trả lời câu hỏi C1, đọc

thông báo SGK, trả lời câu C2?,

quan sát hình ve các thấu

kính -> nhận xét, trả lời câu

C3?

HS: Thực hiện theo yêu cầu

của GV, trả lời câu hỏi C1, C2,

I Đặc điểm của thấu kính hội tụ:

1 Thí nghiệm: (SGK)+ Nhận xét:

- Chùm tia khúc xạ hội tụ tại 1 điểm

-> Gọi là thấu kính hội tụ

- Tia tới (tia đi tới thấu kính)

- Tia ló (tia ra khỏi thấu kính)

Trang 22

GV: Vẽ kí hiệu cho HS nắm

HS: nhắc lại hình dạng của

thấu kính hội tụ?

2 Hình dạng của thấu kính hội tụ:

- Phần rìa mỏng hơn phần giữa

- Làm bằng vật liệu trong suốt

- Giới hạn bỡi 2 mặt cầu hoặc 1 mặt cầu và một mặt phẳng

- Kí hiệu: Δ

o

HĐ2: (20ph) Tìm hiểu Tchính, Q

tâm, Tđiểm, và Tđiểm của

thấu kính hội tụ:

- Tìm hiểu trục chính:

GV: Yêu cầu HS làm lại th/ng

42.2 (SGK), Qsát và trả lời câu

C4 (SGK)?

HS: Thảo luận và trả lời câu

hỏi -> nhận biết trục chính

và kí hiệu

- Tìm hiểu quang tâm:

GV: Yêu cầu đọc th tin SGK,

làm th/ng H42.2 cho tia tới đi

qua O qsát n xét?

HS: Thực hiện theo yêu cầu

của GV?

- Tìm hiểu về tiêu điểm:

GV: Yêu cầu HS qsát làm th/ng,

trả lời câu C5, làm th/ng C6 và

trả lờicâu hỏi:

Mỗi TK có BN tiêu điểm?, ĐĐ

ntn?, vì sao tia tới đi qua F thì

tia ló Ssong với Δ ?

II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ:

1 Trục chính: Tia tới vuông góc với mặt TK cho tia ló truyền thẳng

Δ F

F/ O

2.Quang tâm: Trục Δ đi qua điểm O trong thấu kính, mọi tia sáng đi qua O -> truyền thẳng

3 Tiêu điểm: Mỗi TK có 2tiêu điểm F và F/, OF = OF/

Trang 23

IV CỦNG CỐ:

- GV Yêu cầu HS làm bài tập 42.1 SBTVL9: S

+ Hãy vẽ tia // Δ và tia ló của nó? Δ F

- Học bài theo nội dung ghi nhớ của bài và vở ghi ở lớp

- Đọc nội dung có thể em chưa biết

- Làm bài tập ở SBTVL9

- Chuẩn bị bài học mới

Ngày giảng / /

TIẾT 47: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI

- Biết sữ dụng 2 trong 3 tia đặc biệt để dựng ảnh của vật qua TK

- Có kỷ năng vẽ hình chính xác, tính cẩn thận, hợp tác trong học tập

B CHUẨN BỊ:

+ Nhóm HS: - 01 thấu kính hội tụ có tiêu cự f =12cm.

- 01 giá quang học

- 01 ngọn nến, 01 màn hứng ảnh

- Bảng 1 kẻ sẳn ở SGK

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Thế nào là trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu

cự của TKHT?

- Nêu các tia đặc biệt khi đi qua TKHT?

Trang 24

III Bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức.

HĐ1: (15ph) Tìm hiểu đặc

điểm của ánh của 1 vật tạo

- Trả lời câu C1?

- Ghi nội dung vào bảng 1?

GV: Yêu cầu HS thực hiện câu

GV: Yêu cầu Hs làm th/ng, dịch

chuyển màn để hứng ảnh rõ

nét? Nxét?

HS: thực hiện và hoàn thành

bảng 1?

HĐ2: (15ph) Vận dụng tia đặc

biệt để dựng ảnh của vật

qua TKHT:

I Đặc điểm của ảnh của mmột vật tạo bởi TKHT:

1 Thí nghiệm: (SGK) Nhận xét:

+ Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự:

- Aính thật hứng được trên màn

- Ngược chiều với vật

+ Đặt vật trong khoảng tiêu cự:

- Aính không hứng được trên màn

- Aính ảo ,cùng chiều, lớn hơn vật

+ Vật ở rất xa TK: Cho ảnh tại tiêu điểm

+ Vật đặt vuông góc với trụcchính -> ảnh vuông góc với trục chính

II Cách dựng ảnh:

1 Dựng ảnh của điểm sáng

S tạo bởi TKHT:

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK và thực hiện vẽ ảnh

GV: Lưu ý các nét vẽ của HS

GV: Yêu cầu HS thực hiện câu

S/ là ảnh của S qua TKHT

2 Dựng ảnh của vật sáng

AB tạo bởi TKHT:

d=8cm: B/

B F

Trang 25

bảng 1 đã ghi.

HS: Phát biểu chung về ảnh

của vật tạo bởi TKHT?

- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi

- Làm các bài tập ở SBTVL9

- Chuẩn bị bài học mới

Ngày giảng / /

TIẾT 48: THẤU KÍNH PHÂN KỲ

Trang 26

năng suy luận , phân tích tổng hợp.

B CHUẨN BỊ:

+ Nhóm HS: - 01 thấu kính phân kỳ có tiêu cự f =12cm.

- 01 giá quang học

- Nguồn sáng phát 3 tia song song

- 01 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu các đặc điểm của ảnh của một vật qua

TKHT?

- Hãy vẽ ảnh của một vật AB (Hình mũi tên) Vuông góc với trục chính của

TKHT, đặt ngoài tiêu cự?

III Bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức.

HĐ1: (15ph) Tìm hiểu đặc

HS: Thực hiện theo yêu cầu

của GV, trả lời câu C1, C2? Các

nhóm làm th/ng H44.1(SGK) ,

Qsát th/ng, thảo luận trả lời

câu C3?

GV: Theo dõi uốn nắn và

hướng dẫn các nhóm làm

th/ng Thông báo hình dạng,

mặt cắt của TKPK

I Đặc điểm của TKPK:

1 Qsát và tìm cách nhân biết:

- Có phần rìa dày hơn phần giữa

HĐ2: (8ph) Tìm hiểu trục

chính, quang tâm, tiêu cự, tiêu

điểm của TKPK:

a Tìm hiểu trục chính:

GV: Yêu cầu HS làm lại th/ng

H44.1, Qsát và trả lời câu C4?

- Tia nào đi thẳng?

HS: Thực hiện theo yêu cầu

của GV?

b Tìm hiểu quang tâm:

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin

để nắm nội dung, Qtâm có

đặc điểm gì?

II Trục chính, quang tâm, têu điểm, tiêu cự của TKPK:

Trang 27

c Tìm hiểu tiêu điểm:

HS: Làm th/ng H44.1, Qsát thảo

luận nhóm, trả lời câu C5, C6?,

đọc thông tin cần thiết

- Có gì khác ở TKHT?

d Tìm hiểu tiêu cự:

HS: Đọc thông tin về tiêu cự

của TKPK?

GV: Lưu ý HS tiêu cự là

khoảng cách OF, OF/ bằng f

chúng cắt nhau tại 1 điểm trên trục chính gọi là tiêu điềm F và F/ ( có 2 tiêu điểm- Tiêu điểm ảo)

GV: Ktra từng HS làm câu C7 và

yêu cầu HS bổ sung và hoàn

chỉnh, thảo luận cùng giải

quyết các câu còn lại ở SGK

- Học bài và nắm nội dung ở phần ghi nhớ và vở ghi

- Làm các bài tập ở SBTVL9

- Đọc nội dung có thể em chưa biết

- Chuẩn bị bài học mới: ôn tập lại cách vẽ ảnh của vật qua TKHT

Ngày giảng / /

TIẾT 49: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH

PHÂN KỲ

Trang 28

A MỤC TIÊU:

- HS nêu được ảnh của một vật tạo bởi TKPK luôn là ảnh ảo Mô tả được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi TKPK Phân biệt được ảnh ảo ở TKHT và TKPK

- Biết dùng hai tia đặc biệt (Tia tới quang tâm và tia tới song song với trục chính)

- Biét dựng ảnh của một vật tạo bởi TKPK

- Rèn luyện kỷ năng th/ng xác định ảnh của vật qua thấu kính

- Rèn luyện kỷ năng vẽ, tính cẩn thận, chính xác, biết hợp tác trong học tập

B CHUẨN BỊ:

+ Nhóm HS: - 01 thấu kính phân kỳ có tiêu cự f =12cm.

- 01 giá quang học

- Cây nến cao 5cm

- 01 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu các đặc điểm của ảnh của một vật tạo

bởi TKHT?

- Aïp dụng làm bài tập 44.2 (SBTVL9)?

III Bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức.

HĐ1; (10ph) Tìm hiểu đặc

điểm của ảnh của một vật

tạo bởi TKPK:

GV: Muốn quan sát ảnh của

một vật tạo bởi TKPK cần có

dụng cụ gì?, HS bố trí

th/nghiệm?

- Đặt màn sát TK, vật ở bất

kì trên chính ( Δ ), và với

trục chính ( Δ )

- Từ từ di chuyễn màn, quan

sát ảnh của vật qua TKPK?

HS: Bố trí th/ng, quan sát,

nghiên cứu câu hỏi trả lời?

GV: Chốt lại các dặc điểm

của ảnh tạo bởi TKPK?

Ôn tập các kiến thức liên quan:

- Aính là ảnh ảo

HĐ2: (15ph) Dựng ánh của

một vật sáng AB tạo bởi

TKPK:

II Cách dựng ảnh:

C 3 :

Trang 29

GV: Yêu cầu HS nêu cách dựng

ảnh của một vật tạo bởi

TKPK dựa vào kiến thức về

TKHT?

HS: Thực hiện theo yêu cầu

của GV, 1HS thực hiện ở

bảng?, bổ sung , hoàn chỉnh

GV: Yêu cầu thực hiện câu C4:

- Hãy dựng ảnh AB qua TKPK?

- Lập luận chứng tỏ ảnh

nằm trong khoảng OF?

HS: Thực hiện theo yêu cầu

của GV, bổ sung, hoàn chỉnh

GV: Chốt lại toàn bộ nội

HĐ3:(10ph) So sánh độ lớn của

ảnh ảo ở TKPK và TKHT:

GV: Yêu cầu HS thực hiện câu

GV: Lưu ý HS sử dụng tam

giác đồngdạng để xét tỉ số

ở lớp 7

IV Vận dụng:

(SGV)

IV.CỦNG CỐ:

- Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi TKPK?

- Vẻ ảnh của một vật đặt rất xa TKPK? Từ đó rút ra

nhận xét:

Vật ở xa vô cùng -> ảnh của vật ở đâu?

V DẶN DÒ:

- Học bài theo nội dung SGK và nội dung ghi nhớ

- Làm các bài tập 45.1-45.4 SBTVL9

- Chuẩn bị bài học mới thực hành xác định tiêu cự của TKHT

nghiên cứu và giải thích vì sao ta làm được như vậy ->

XĐ tiêu cự của thấu kính

Trang 30

Ngày giảng / /

TIẾT 50: THỰC HÀNH ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH

HỘI TỤ

A MỤC TIÊU:

- HS trình bày được phương pháp đo tiêu cự của TKHT

- Đo được tiêu cự của TKHT theo phương pháp nêu trên

- Rèn luyện kỷ năng thực hành, tính cẩn thận, chính xác, biết hợp tác trong h.tập

B CHUẨN BỊ:

+ Nhóm HS: - 01 TKHT có tiêu cự f cần đo (f khoảng 15cm)

- 01 vật sáng có dạng chữ L hoặc F, khoét trên một màn chănsáng Sát

chữ đó có gắn một miếng kính mờ hoặc một tờ giấy bóng mờ Vật được

chiếu sáng bằng một ngọn đèn

- 01 giá quang học thẳng dài 80cm, trên có các giá đỡ vật, thấu kính và

màn ảnh

- 01 màn ảnh nhỏ 01 thước thẳng (800mm- 1mm)

- Chuẩn bị báo cáo theo mẫu ở SGK

+ Cả lớp: Phòng thực hành được che tối để dể quan sát

ảnh vật trên màn

C PHƯƠNG PHÁP: Thực hành đo tiêu cự của TKHT.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu các đặc điểm của ảnh của một vật tạo

bởi TKHT?

- So sánh ảnh ảo giữa hai loại thấu kính hội tụ vàphân kì

III Bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức.

HĐ1: (15ph) Trình bày việc

chuẩn bị báo cáo thực hành,

đó là việc trả lời câu hỏi về

cơ sở lý thuyết của bài thực

hành:

HS: Trình bày ndung c.bị theo

ycầu GV?

- Bổ sung, hoàn chỉnh các nội

dung câu hỏi ở phần mẫu báo

- Hoàn chỉnh các câu trả lời

Trang 31

HĐ2: (20ph) Thực hành đo tiêu

cự của thấu kính hội tụ:

- Từng nhóm HS thực hiện

các công việc sau:

+ Tìm hiểu các dụng cụ

trong bộ thí nghiệm: (HS tự

ng/c để nêu các dụng cụ cần

cho th/ng)

+ Đo chiều cao h của vật:

+ Điều chỉnh để vật và màn

cách thấu kính những khoảng

bằng nhau và cho ảnh cao

bằng vật

+ Đo các khoảng cách d, d/

tương ứng từ vật và từ

màn đến thấu kính khi h = h/

GV: Đề nghị đại diện các

Lưu ý các nhóm HS:

- Lúc đầu đặt TK ở giữa giá quang học, rồi đặt vật và màn ở khá gần TK, cách đều- Thường xuyên đo khoảngcách này để d0 = d0/

- Xê dịch đồng thời vật và màn những khoảng bằng nhau (5cm) ra xa dần thấu kính để luôn luôn đảm bảo khoảng cách d0 đó

- Khi ảnh hiện lên trên màn gần rõ nét thì dịch chuyển vật và màn những khoảng d nhỏ hơn và bằng nhau, cho đến khi thu được ảnh rõ nét

to bằng vật Kiểm tra điều này bằng cách đo chiều cao

h/ của ảnh để so sánh với chiều cao h của vật:

h = h/

HĐ3:(10ph) Hoàn thành báo

cáo thực hành:

- Từng HS hoàn thành báo cáo

thực hành theo mẫu (SGK)

GV:

- Nhận xét ý thức, thái độ, tác phong làm việc của các nhóm

- Tuyên dương các nhóm làm tốt

- Nhắc nhởcác nhóm làm chưa tốt

Trang 32

- Thu báo cáo thực hành củaHS.

IV CỦNG CỐ:

- Dựng ảnh của một vật đặt cách thấu kính một

khoảng 2f ?

- Dựa vào hình vẽ để CMR trong trường hợp này thì

khoảng cách từ vật và từ ảnh

đến thấu kính là bằng nhau? Aính này có kích thước như thế nào với vật?

- Lập công thức tính tiêu cự trong trường hợp này

- Tóm tắt cách tiến hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ theo PP này?

V DẶN DÒ:

- Học bài theo nội dung của bài học

- Chuẩn bị bài học mới

Ngày giảng / /

TIẾT 51: SỰ TẠO ẢNH TRÊN PHIM TRONG MÁY ẢNH

- Mô hình máy ảnh, ảnh chụp

- Một số máy ảnh (nếu có)

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu phương pháp tiến hành đo tiêu cự của TKHT?

- So sánh đặc điểm của ảnh qua TKHT và TKPK?

III Bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức.

HĐ1: (10ph) Tìm hiểu máy I Cấu tạo của máy ảnh:

Trang 33

HS: Thực hiện theo yêu cầu

của GV Căn cứ hình vẽ để

chỉ ra các bộ phận?

- Vật kính (TKHT)

- Buồng tối

Ngoài ra có phim

HĐ2: (20ph) Tìm hiểu cách tạo

ra ảnh của một vật trên phim

của máy ảnh:

GV: Dùng mô hình máy ảnh cho

HS hướng về một vật rồi

quan sát ảnh của nó

Yêu cầu HS trả lời câu C1, C2

(SGK)

HS Quan sát rồi trả lời câu

C1,C2, bổ sung và hoàn chỉnh

GV: Yêu cầu HS thực hiện câu

C3

- Trong trường hợp khg cómo

hình máy ảnh thì GV có thể

dùng ảnh thu được trên phim

(thật hay ảo) - Vật thật cho

ảnh thật cùng chiều hay

ngược chiều?

K/c vật -> vật kính với k/c ảnh

đến vật kính như thế nào?

TK đó loại nào?

- Dựa vào hình vẽ tính câu

1.Trả lời các câu hỏi:

- Aính thu được là ảnh thật, ngược chiều với vật, nhỏ hơn vật

- Vật kính là TKHT

2 Vẽ ảnh của vật đặt trước máy ảnh:

M B

3 Kết luận: Aính thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật

HĐ3: (10ph) Vận dụng:

GV: hướng dẫn HS vận dụng

kết quả câu C4 để giải bài

tập C6 Yêu cầu HS trả lời câu

C5

HS: Thực hiện giải bài tập

vào vở và bảng, lớp bổ sung

Trang 34

thể dựa vào kiến thức hình

học?

HS: thực hiện các câu C6?

GV: Có thể hướng dẫn, gợi ý

HS áp dụng câu C4 để tính

chiều cao của người ấy trên

phim

=> A/B/ = 160 6300 =3,2 cm

IV CỦNG CỐ:

- Nêu các bộ phận chính của máy ảnh?

- Đọc nội dung ghi nhớ của bài học?

- Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập 47.1 (SBTVL9)

V DẶN DÒ:

- Nắm chắc nội dung ghi nhớ của bài

- Làm các bài tập còn lại ở SBTVL9

- Chuẩn bị ôn tập phần quang học theo SGK

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết chương Quang học

Ngày giảng / /

- Vận dụng các kiến thức và kỉ năng đã chiếm lĩnh

được để giải thích và giải bài

Trang 35

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - GV: Kiểm tra một số nội dung tự kiểm tra mà

HS chuẩn bị ở nhà?

III Bài mới:

Hoạt động HS Trợ giúp của GV

HĐ1: (25ph) Trả lời các câu hỏi

tự kiểm tra:

HS: Trình bày câu trả lời cho các

câu hỏi tự kiểm tra từ câu 1-7

(Trang 151.SGK), nhận xét, bổ

sung và hoàn chỉnh?

C 2 : Đặc điểm của TKHT:

- Chùm tia tới song song hội tụ

- Chỉ định người bổ sung, đánh giá câu trả lời của bạn

- Phát biểu nhận xét của mình và hợp thức hoá các kết luận cuối cùng

- Cần chọn những câu có kiến thức mà HS thường mắc sai sót để ôn tập, đặc biệt là các câu vẽ ảnh qua TK

- Lưu ý phương pháp vẽ hình của HS, rèn kỷ năng vẽ

- Đối với câu C6: Yêu cầu HS nhớ lại đặc điểm của ảnh qua TKHT và TKPK

- Cần nhắc HS phải vẽ ảnh được để nhớ chắc đặc điểm của ảnh của vật qua các thấu kính

HĐ2: (20ph) Bài tập vận dụng:

HS: - Làm các câu vận dụng

theo sự chỉ định của GV

- Trình bày kết quả theo yêu

- Chỉ định một số câu để HS làm

- Hướng dẫn HS trả lời

- Chỉ định HS trình bày đáp áncủa mình và HS khác phbiểu, đ.giá câu trả lờii đó

GV: Phát biểu nhận xét và hợp thức hoá kiến thức, đi đến kết luận cuối cùng

Trang 36

- A/B/ là ảnh ảo.

hay OA ❑ =OF(1+A

B

AB ) (2)Từ 1, 2 ta suy ra:

Thay số ta được:

120 8

AB

AB❑ AB

- Nêu các đặc điểm của TKHT< TKPK?

- Vì sao vật kính của máy ảnh là TKHT?

- Vẽ ảnh của vât AB đặt vuông góc với trục chính của TK, Anằm trên trục chính,

cách TK 1 khoảng d = 15cm, tiêu cự f = 10cm, chiều cao của vật h = 1cm Nhận

xét đặc điểm của ảnh, tính chiều cao của ảnh h/ = ?

- Nếu chiếu một chùm tia không ssong với trục chính thì làm thế nào để vẽ tia ló?

V DẶN DÒ:

- Học bài theo các nội dung đã ôn tập

- Hoàn chỉnh các nội dung đã ôn tập và đã được hướng dẫn ở trên lớp

- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Trang 37

của ảnh của vật tạo bởi TKHT và TKPK để vẽ ảnh.

- Vận dụng các công thức để tính được khoảng cách từvật đến thấu kính, từ ảnh

đến thấu kính, tiêu cự của thấu kính

- Có kỷ năng vẽ ảnh của vật tạo bởi các thấu kính chính xác, theo đúng tỉ lệ

- Thái độ nghiêm túc, tự giác, chủ động sáng tạo

B CHUẨN BỊ: HS ôn tập nội dung đã hướng dẫn

Câu 2 Hãy điền cụm từ thích hợp vào chổ trống:

A. Máy ảnh là dụng cụ để Hai bộ phận quan trọng của máy ảnh

B. Tia sáng đi qua quang tâm của một thấu kính

thì

C. Hiện tượng khúc xạ của một tia sáng la

ì

Câu 3 Có thể kết luận như câu nào dưới đây:

A Ảnh của một vật nhìn qua thấu kính hội tụ la ìảnh ảo nhỏ hơn vật

B Ảnh trong phim là ảnh ảo lớn hơn vật

C Ảnh trong phim là ảnh ảo nhỏ hơn vật

D Ảnh của một vật nhìn qua thấu kính hội tụ là ảnh ảo lớn hơn vật

Câu4 Khi một tia sáng truyền từ không khí qua nước:

Nếu góc hợp bởi tia tới và mặt phân cách 2 môi trường là 600

thì góc khúc xạ nào sau đây có thể đúng:

Câu5 Hãy ghép mỗi phần a,b,c,d,e với mỗi phần

1,2,3,4 để được một nội dung đúng:

a Thấu kính hội tụ là thấu

kính có

1 Cho ảnh thật ngược chiều với vật

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng của thấu kính hội tụ: - hoat dong doan đoàn đội nguyễn tấn sự thư viện tư liệu giáo dục
2. Hình dạng của thấu kính hội tụ: (Trang 22)
bảng 1 đã ghi. - hoat dong doan đoàn đội nguyễn tấn sự thư viện tư liệu giáo dục
bảng 1 đã ghi (Trang 25)
GV: Dùng mô hình máy ảnh cho HS hướng về một vật rồi  quan sát ảnh của nó. - hoat dong doan đoàn đội nguyễn tấn sự thư viện tư liệu giáo dục
ng mô hình máy ảnh cho HS hướng về một vật rồi quan sát ảnh của nó (Trang 33)
Câu 8. Trên hình vẽ tia (1) sau khi khúc xa ûqua thấu kính đi qua - hoat dong doan đoàn đội nguyễn tấn sự thư viện tư liệu giáo dục
u 8. Trên hình vẽ tia (1) sau khi khúc xa ûqua thấu kính đi qua (Trang 38)
BT1: Giải BT trên bảng, HS làm - hoat dong doan đoàn đội nguyễn tấn sự thư viện tư liệu giáo dục
1 Giải BT trên bảng, HS làm (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w