1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Đại số khối 7 - Tiết 47 đến tiết 63

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH * Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết[r]

Trang 1

Tuần 1 Thứ ngày tháng năm 2006

Bài 1 HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có khả năng :

- Nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở ra và hít vào

- Quan sát hình minh hoạ, chỉ và nêu được tên của các cơ quan hô hấp

- Biết và chỉ được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

- Hiểu được vai trò của cơ quan hô hấp đối với con người

- Bước đầu có ý thức giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình SGK trang 4, 5

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

* Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu

Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và

thở ra hết sức

Cách tiến hành :

Bước 1 : Trò chơi

- GV cho cả lớp thực hiện động tác : “Bịt mũi nín

thở”

- HS thực hiện

- GV hỏi : Cảm giác của các em sau khi nín thở

lâu ?

- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường

Bước 2 :

- GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện động tác

thở sâu như hình 1 trang 4 SGK để cả lớp quan

sát

- 1 HS lên trước lớp thực hiện

- GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt 1 tay

lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và

thở ra hết sức

- HS cả lớp cùng thực hiện

- GV hướng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi cử

động phồng lên xẹp xuống của lồng ngực khi

các em hít vào và thở ra để trả lời theo gợi ý

sau:

- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý

+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít

vào thật sâu và thở ra hết sức

Trang 2

+ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình

thường và khi thở sâu

+ Nêu ích lợi của việc thở sâu

Kết luận : Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô

hấp Cử động hô hấp gồm hai động tác : hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồøng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài

- Lưu ý : GV có thể dùng hai quả bóng hơi bằng

cao su tượng trưng cho hai lá phổi Khi thổi

nhiều không khí vào, bóng sẽ căng to Lúc xả

hơi ra thì bóng sẽ xẹp xuống để HS dễ hiểu

* Hoạt động 2 : Làm việc với SGK

Mục tiêu :

- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hắp

- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 2 trang

5 SGK Yêu cầu hỏi và trả lời theo hướng dẫn :

- Từng cặp hai HS hỏi và trả lời

+ HS A : Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các

bộ phận của cơ quan hô hấp

+ HS B : Bạn hãy chỉ đường đi của không khí

trên hình 2 trang 5 SGK

+ HS A : Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?

+ HS B : Đố bạn biết khí quản, phế quản có

chức năng gì ?

+ HS A : Phổi có chức năng gì ?

+ HS B : Chỉ tren hình 3 tranh 5 SGK đường đi

của không khí khi ta hít vào và thở ra

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV gọi 1 số cặp HS lên hỏi, đáp trước lớp và

khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo

- Vài cặp lên thực hành

- GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và chức

năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp

Kết luận :

- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài

- Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quả, phế quản và hai lá phổi

- Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí

Trang 3

- Hai laự poồi coự chửực naờng trao ủoồi khớ.

- Keỏt thuực tieỏt hoùc, GV cho HS lieõn heọ vụựi thửùc

teỏ cuoọc soỏng haứng ngaứy : Traựnh khoõng ủeồ dũ vaọt

nhử thửực aờn, nửụực uoỏng, vaọt nhoỷ,… rụi vaứo ủửụứng

thụỷ HS coự theồ thaỷo luaọn caõu hoỷi : ẹieàu gỡ seừ

xaỷy ra neỏu coự dũ vaọt laứm taộc ủửụứng thụỷ ?

- GV giuựp HS hieồu : Ngửụứi bỡnh thửụứng coự theồ

nhũn aờn ủửụùc vaứi ngaứy thaọm chớ laõu hụn nhửng

khoõng theồ nhũn thụỷ quaự 3 phuựt Hoaùt ủoọng thụỷ bũ

ngửứng treõn 5 phuựt cụ theồ seừ bũ cheỏt Bụỷi vaọy, khi

bũ dũ vaọt laứm taộc ủửụứng thụỷ caàn phaỷi caỏp cửựu

ngay laọp tửực

Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò

Trang 4

Tuần 1 Thứ ngày tháng năm 2006

Bài 2 NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có khả năng :

- Hiểu được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằêng miệng

- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác haiï của việc hít thở không khí có nhiều khí các - bô - níc, nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình SGK trang 6, 7

- Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS làm bài tập VBT

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

* Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

Mục tiêu : Giải thích được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằêng

miệng

Cách tiến hành :

- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để quan sát

phía trong lỗ mũi của mình Nếu không có

gương có thể quan sát lỗ mũi của bạn bên cạnh

và trả lời câu hỏi: Các em nhìn thấy gì trong

mũi?

- HS lấy gương ra soi vàå quan sát

+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ

mũi ?

+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong

mũi, em thấy trên khăn có gì ?

+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng

?

+ Trong lỗ mũi có nhiều long để cản bớt bụi

trong không khí khi ta hít vào

+ Ngoài ra trong mũi còn có nhiều tuyến tiết

Trang 5

dũch nhaày ủeồ caỷn buùi, dieọt khuaỳn, taùo ủoọ aồm,

ủoàứng thụứi coự nhieàu mao maùch sửụỷi aỏm khoõng

khớ hớt vaứo

Keỏt luaọn : Thụỷ baống muừi laứ hụùp veọ sinh, coự lụùi cho sửực khoeỷ, vỡ vaọy chuựng ta neõn

thụỷ baống muừi

* Hoaùt ủoọng 2 : Laứm vieọc vụựi SGK

Muùc tieõu : Noựi ủửụùc ớch lụùi cuỷa vieọc hớt thụỷ khoõng khớ trong laứnhvaứ taực haùi cuỷa

vieọc hớt thụỷ khoõng khớ coự nhieàu khoựi, buùi ủoỏi vụựi sửực khoeỷ

Caựch tieỏn haứnh :

Bửụực 1 : Laứm vieọc theo caởp

- GV yeõu caàu 2 HS cuứng quan saựt caực hỡnh 3, 4,

5 trang 7 SGK vaứ thaỷo luaọn theo gụùi yự sau :

- Tửứng caởp hai HS quan saựt vaứ thaỷo luaọn caõu hoỷi

+ Bửực tranh naứo theồ hieọn khoõng khớ trong laứnh,

bửực tranh naứo theồ hieọn khoõng khớ coự nhieàu khoựi

buùi ?

+ Khi ủửụùc thụỷ ụỷ nụi khoõng khớ trong laứnh baùn

caỷm thaỏy theỏ naứo ?

+ Neõu caỷm giaực cuỷa baùn khi phaỷi thụỷ khoõng khớ

coự nhieàu khoựi, buùi ?

Bửụực 2 : Laứm vieọc caỷ lụựp

- GV chổ ủũnh 1 soỏ HS leõn trỡnh baứy keỏt quaỷ thaỷo

luaọn theo caởp trửụực caỷ lụựp

- HS leõn trỡnh baứy

- GV yeõu HS caỷ lụựp cuứng suy nghú vaứ traỷ lụứi caực

caõu hoỷi :

+ Thụỷ khoõng khớ trong laứnh coự lụùi gỡ ?

+ Thụỷ khoõng khớ coự nhieàu khoựi, buùi coự haùi gỡ ?

Keỏt luaọn : Khoõng khớ trong laứnh laứ khoõng khớ coự nhieàu khớ oõ - xi, ớt khớ caực - boõ -

nớc vaứ khoựi, buùi,… Khớ oõ - xi caàn cho hoaùt ủoọng soỏng cuỷa cụ theồ Vỡ vaọy thụỷ khoõng khớ trong laứnh seừ giuựp chuựng ta khoeỷ maùnh Khoõng khớ chửựa nhieàu khớ caực - boõ - nớc, khoựi, buùi,…laứ khoõng khớ bũ oõ nhieóm Vỡ vaọy thụỷ khoõng khớ bũ oõ nhieóm seừ coự haùi cho sửực khoeỷ

Hoạt động 3: củng cố, dặn dò

Trang 6

Tuần 2 Thứ ngày tháng năm 2006

Bài 3 VỆ SINH HÔ HẤP

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có khả năng :

- Nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở ra và hít vào

- Quan sát hình minh hoạ, chỉ và nêu được tên của các cơ quan hô hấp

- Biết và chỉ được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

- Hiểu được vai trò của cơ quan hô hấp đối với con người

- Bước đầu có ý thức giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình SGK trang 4, 5

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

* Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu

Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và

thở ra hết sức

Cách tiến hành :

Bước 1 : Trò chơi

- GV cho cả lớp thực hiện động tác: “Bịt mũi nín

thở”

- HS thực hiện

- GV hỏi: Cảm giác của các em sau khi nín thở

lâu?

- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường

Bước 2 :

- GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện động tác

thở sâu như hình 1 trang 4 SGK để cả lớp quan

sát

- 1 HS lên trước lớp thực hiện

- GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt 1 tay

lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và

thở ra hết sức

- HS cả lớp cùng thực hiện

- GV hướng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi cử

động phồng lên xẹp xuống của lồng ngực khi

các em hít vào và thở ra để trả lời theo gợi ý

sau:

- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý

Trang 7

+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít

vào thật sâu và thở ra hết sức

+ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình

thường và khi thở sâu

+ Nêu ích lợi của việc thở sâu

Kết luận: Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô

hấp Cử động hô hấp gồm hai động tác: hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồøng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài

- Lưu y : Gv có thể dùng hai quả bóng hơi bằng

cao su tượng trưng cho hai lá phổi Khi thổi

nhiều không khí vào, bóng sẽ căng to Lúc xả

hơi ra thì bóng sẽ xẹp xuống để HS dễ hiểu

* Hoạt động 2 : Làm việc với SGK

Mục tiêu:

- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hắp

- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 2 trang

5 SGK Yêu cầu hỏi và trả lời theo hướng dẫn :

- Từng cặp hai HS hỏi và trả lời

+ HS A : Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các

bộ phận của cơ quan hô hấp

+ HS B : Bạn hãy chỉ đường đi của không khí

trên hình 2 trang 5 SGK

+ HS A : Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?

+ HS B : Đố bạn biết khí quản, phế quản có

chức năng gì ?

+ HS A : Phổi có chức năng gì ?

+ HS B : Chỉ tren hình 3 tranh 5 SGK đường đi

của không khí khi ta hít vào và thở ra

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV gọi 1 số cặp HS lên hỏi, đáp trước lớp và

khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo

- Vài cặp lên thực hành

- GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và chức

năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp

Kết luận :

- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài

Trang 8

- Cụ quan hoõ haỏp goàm : muừi, khớ quaỷ, pheỏ quaỷn vaứ hai laự phoồi.

- Muừi, khớ quaỷn vaứ pheỏ quaỷn laứ ủửụứng daón khớ

- Hai laự poồi coự chửực naờng trao ủoồi khớ

- Keỏt thuực tieỏt hoùc, GV cho HS lieõn heọ vụựi thửùc

teỏ cuoọc soỏng haứng ngaứy : Traựnh khoõng ủeồ dũ vaọt

nhử thửực aờn, nửụực uoỏng, vaọt nhoỷ,… rụi vaứo ủửụứng

thụỷ HS coự theồ thaỷo luaọn caõu hoỷi : ẹieàu gỡ seừ

xaỷy ra neỏu coự dũ vaọt laứm taộc ủửụứng thụỷ ?

- GV giuựp HS hieồu : Ngửụứi bỡnh thửụứng coự theồ

nhũn aờn ủửụùc vaứi ngaứy thaọm chớ laõu hụn nhửng

khoõng theồ nhũn thụỷ quaự 3 phuựt Hoaùt ủoọng thụỷ bũ

ngửứng treõn 5 phuựt cụ theồ seừ bũ cheỏt Bụỷi vaọy, khi

bũ dũ vaọt laứm taộc ủửụứng thụỷ caàn phaỷi caỏp cửựu

ngay laọp tửực

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

Về nhà học bài làm bài tập, liên hệ thực tế tốt

Trang 9

Tuần 2 Thứ ngày tháng năm 2006

Bài 4 PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có khả năng :

- Hiểu được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằêng miệng

- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác haiï của việc hít thở không khí có nhiều khí các - bô - níc, nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình SGK trang 6, 7

- Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS làm bài tập VBT

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

* Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

Mục tiêu : Giải thích được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằêng

miệng

Cách tiến hành :

- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để quan sát

phía trong lỗ mũi của mình Nếu không có

gương có thể quan sát lỗ mũi của bạn bên cạnh

và trả lời câu hỏi : Các em nhìn thấy gì trong

mũi ?

- HS lấy gương ra soi vàå quan sát

+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ

mũi ?

+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong

mũi, em thấy trên khăn có gì ?

+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng

?

+ Trong lỗ mũi có nhiều long để cản bớt bụi

Trang 10

trong khoõng khớ khi ta hớt vaứo.

+ Ngoaứi ra trong muừi coứn coự nhieàu tuyeỏn tieỏt

dũch nhaày ủeồ caỷn buùi, dieọt khuaỳn, taùo ủoọ aồm,

ủoàứng thụứi coự nhieàu mao maùch sửụỷi aỏm khoõng

khớ hớt vaứo

Keỏt luaọn : Thụỷ baống muừi laứ hụùp veọ sinh, coự lụùi cho sửực khoeỷ, vỡ vaọy chuựng ta neõn

thụỷ baống muừi

* Hoaùt ủoọng 2 : Laứm vieọc vụựi SGK

Muùc tieõu : Noựi ủửụùc ớch lụùi cuỷa vieọc hớt thụỷ khoõng khớ trong laứnhvaứ taực haùi cuỷa

vieọc hớt thụỷ khoõng khớ coự nhieàu khoựi, buùi ủoỏi vụựi sửực khoeỷ

Caựch tieỏn haứnh :

Bửụực 1 : Laứm vieọc theo caởp

- GV yeõu caàu 2 HS cuứng quan saựt caực hỡnh 3, 4,

5 trang 7 SGK vaứ thaỷo luaọn theo gụùi yự sau :

- Tửứng caởp hai HS quan saựt vaứ thaỷo luaọn caõu hoỷi

+ Bửực tranh naứo theồ hieọn khoõng khớ trong laứnh,

bửực tranh naứo theồ hieọn khoõng khớ coự nhieàu khoựi

buùi ?

+ Khi ủửụùc thụỷ ụỷ nụi khoõng khớ trong laứnh baùn

caỷm thaỏy theỏ naứo ?

+ Neõu caỷm giaực cuỷa baùn khi phaỷi thụỷ khoõng khớ

coự nhieàu khoựi, buùi ?

Bửụực 2 : Laứm vieọc caỷ lụựp

- GV chổ ủũnh 1 soỏ HS leõn trỡnh baứy keỏt quaỷ thaỷo

luaọn theo caởp trửụực caỷ lụựp

- HS leõn trỡnh baứy

- GV yeõu HS caỷ lụựp cuứng suy nghú vaứ traỷ lụứi caực

caõu hoỷi :

+ Thụỷ khoõng khớ trong laứnh coự lụùi gỡ ?

+ Thụỷ khoõng khớ coự nhieàu khoựi, buùi coự haùi gỡ ?

Keỏt luaọn : Khoõng khớ trong laứnh laứ khoõng khớ coự nhieàu khớ oõ - xi, ớt khớ caực - boõ -

nớc vaứ khoựi, buùi,… Khớ oõ - xi caàn cho hoaùt ủoọng soỏng cuỷa cụ theồ Vỡ vaọy thụỷ khoõng khớ trong laứnh seừ giuựp chuựng ta khoeỷ maùnh Khoõng khớ chửựa nhieàu khớ caực - boõ - nớc, khoựi, buùi,…laứ khoõng khớ bũ oõ nhieóm Vỡ vaọy thụỷ khoõng khớ bũ oõ nhieóm seừ coự haùi cho sửực khoeỷ

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

Học sinh đọc lại phần ghi nhớ

Trang 11

Tuần 3 Thứ ngày tháng năm 2006

Tiết 5 : BỆNH LAO PHỔI

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết:

 Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

 Nêu được những việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi

 Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để được đưa

đi khám và chữa bệnh kịp thới

 Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Các hình trong SGK trang 12, 13

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

 GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2,3 / 6 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1

 GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK

 Mục tiêu : Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.

 Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5

trong SGK trang 12

- HS quan sát hình 1trong SGK trang 12

- Yêu cầu các nhóm cùng lần lượt thảo luận

các câu hỏi trong SGV trang 28

-Làm việc theo nhóm

Bước 2 :

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày

một câu Các nhóm khác bổ sung góp ý

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung góp ý

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

 Kết luận: + Nguyên nhân : Do vi khuẩn lao gây ra

+ Biểu hiện: Người bệnh cảm thấy mệt mỏi, kém ăn, gầy đi và sốt nhẹ về chiều

+ Đường lây: Bệnh lây từ người bệnh sang người lành bằng đường hô hấp

+ Tác hại: Làm suy giảm sức khỏe người bệnh, nếu không chữa trị kịp thời sẽ nguy hại đến tính mạng Làm tốn kém tiền của Có thể lây sang mọi người xung quanh nếu không giữ vệ sinh

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

 Mục tiêu :

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w