Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH * Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết[r]
Trang 1Tuần 1 Thứ ngày tháng năm 2006
Bài 1 HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng :
- Nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở ra và hít vào
- Quan sát hình minh hoạ, chỉ và nêu được tên của các cơ quan hô hấp
- Biết và chỉ được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò của cơ quan hô hấp đối với con người
- Bước đầu có ý thức giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình SGK trang 4, 5
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
* Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu
Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và
thở ra hết sức
Cách tiến hành :
Bước 1 : Trò chơi
- GV cho cả lớp thực hiện động tác : “Bịt mũi nín
thở”
- HS thực hiện
- GV hỏi : Cảm giác của các em sau khi nín thở
lâu ?
- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường
Bước 2 :
- GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện động tác
thở sâu như hình 1 trang 4 SGK để cả lớp quan
sát
- 1 HS lên trước lớp thực hiện
- GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt 1 tay
lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và
thở ra hết sức
- HS cả lớp cùng thực hiện
- GV hướng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi cử
động phồng lên xẹp xuống của lồng ngực khi
các em hít vào và thở ra để trả lời theo gợi ý
sau:
- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý
+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít
vào thật sâu và thở ra hết sức
Trang 2+ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình
thường và khi thở sâu
+ Nêu ích lợi của việc thở sâu
Kết luận : Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô
hấp Cử động hô hấp gồm hai động tác : hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồøng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài
- Lưu ý : GV có thể dùng hai quả bóng hơi bằng
cao su tượng trưng cho hai lá phổi Khi thổi
nhiều không khí vào, bóng sẽ căng to Lúc xả
hơi ra thì bóng sẽ xẹp xuống để HS dễ hiểu
* Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
Mục tiêu :
- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hắp
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 2 trang
5 SGK Yêu cầu hỏi và trả lời theo hướng dẫn :
- Từng cặp hai HS hỏi và trả lời
+ HS A : Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các
bộ phận của cơ quan hô hấp
+ HS B : Bạn hãy chỉ đường đi của không khí
trên hình 2 trang 5 SGK
+ HS A : Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?
+ HS B : Đố bạn biết khí quản, phế quản có
chức năng gì ?
+ HS A : Phổi có chức năng gì ?
+ HS B : Chỉ tren hình 3 tranh 5 SGK đường đi
của không khí khi ta hít vào và thở ra
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV gọi 1 số cặp HS lên hỏi, đáp trước lớp và
khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo
- Vài cặp lên thực hành
- GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và chức
năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp
Kết luận :
- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài
- Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quả, phế quản và hai lá phổi
- Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí
Trang 3- Hai laự poồi coự chửực naờng trao ủoồi khớ.
- Keỏt thuực tieỏt hoùc, GV cho HS lieõn heọ vụựi thửùc
teỏ cuoọc soỏng haứng ngaứy : Traựnh khoõng ủeồ dũ vaọt
nhử thửực aờn, nửụực uoỏng, vaọt nhoỷ,… rụi vaứo ủửụứng
thụỷ HS coự theồ thaỷo luaọn caõu hoỷi : ẹieàu gỡ seừ
xaỷy ra neỏu coự dũ vaọt laứm taộc ủửụứng thụỷ ?
- GV giuựp HS hieồu : Ngửụứi bỡnh thửụứng coự theồ
nhũn aờn ủửụùc vaứi ngaứy thaọm chớ laõu hụn nhửng
khoõng theồ nhũn thụỷ quaự 3 phuựt Hoaùt ủoọng thụỷ bũ
ngửứng treõn 5 phuựt cụ theồ seừ bũ cheỏt Bụỷi vaọy, khi
bũ dũ vaọt laứm taộc ủửụứng thụỷ caàn phaỷi caỏp cửựu
ngay laọp tửực
Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò
Trang 4Tuần 1 Thứ ngày tháng năm 2006
Bài 2 NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng :
- Hiểu được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằêng miệng
- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác haiï của việc hít thở không khí có nhiều khí các - bô - níc, nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình SGK trang 6, 7
- Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS làm bài tập VBT
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
* Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu : Giải thích được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằêng
miệng
Cách tiến hành :
- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để quan sát
phía trong lỗ mũi của mình Nếu không có
gương có thể quan sát lỗ mũi của bạn bên cạnh
và trả lời câu hỏi: Các em nhìn thấy gì trong
mũi?
- HS lấy gương ra soi vàå quan sát
+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ
mũi ?
+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong
mũi, em thấy trên khăn có gì ?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng
?
+ Trong lỗ mũi có nhiều long để cản bớt bụi
trong không khí khi ta hít vào
+ Ngoài ra trong mũi còn có nhiều tuyến tiết
Trang 5dũch nhaày ủeồ caỷn buùi, dieọt khuaỳn, taùo ủoọ aồm,
ủoàứng thụứi coự nhieàu mao maùch sửụỷi aỏm khoõng
khớ hớt vaứo
Keỏt luaọn : Thụỷ baống muừi laứ hụùp veọ sinh, coự lụùi cho sửực khoeỷ, vỡ vaọy chuựng ta neõn
thụỷ baống muừi
* Hoaùt ủoọng 2 : Laứm vieọc vụựi SGK
Muùc tieõu : Noựi ủửụùc ớch lụùi cuỷa vieọc hớt thụỷ khoõng khớ trong laứnhvaứ taực haùi cuỷa
vieọc hớt thụỷ khoõng khớ coự nhieàu khoựi, buùi ủoỏi vụựi sửực khoeỷ
Caựch tieỏn haứnh :
Bửụực 1 : Laứm vieọc theo caởp
- GV yeõu caàu 2 HS cuứng quan saựt caực hỡnh 3, 4,
5 trang 7 SGK vaứ thaỷo luaọn theo gụùi yự sau :
- Tửứng caởp hai HS quan saựt vaứ thaỷo luaọn caõu hoỷi
+ Bửực tranh naứo theồ hieọn khoõng khớ trong laứnh,
bửực tranh naứo theồ hieọn khoõng khớ coự nhieàu khoựi
buùi ?
+ Khi ủửụùc thụỷ ụỷ nụi khoõng khớ trong laứnh baùn
caỷm thaỏy theỏ naứo ?
+ Neõu caỷm giaực cuỷa baùn khi phaỷi thụỷ khoõng khớ
coự nhieàu khoựi, buùi ?
Bửụực 2 : Laứm vieọc caỷ lụựp
- GV chổ ủũnh 1 soỏ HS leõn trỡnh baứy keỏt quaỷ thaỷo
luaọn theo caởp trửụực caỷ lụựp
- HS leõn trỡnh baứy
- GV yeõu HS caỷ lụựp cuứng suy nghú vaứ traỷ lụứi caực
caõu hoỷi :
+ Thụỷ khoõng khớ trong laứnh coự lụùi gỡ ?
+ Thụỷ khoõng khớ coự nhieàu khoựi, buùi coự haùi gỡ ?
Keỏt luaọn : Khoõng khớ trong laứnh laứ khoõng khớ coự nhieàu khớ oõ - xi, ớt khớ caực - boõ -
nớc vaứ khoựi, buùi,… Khớ oõ - xi caàn cho hoaùt ủoọng soỏng cuỷa cụ theồ Vỡ vaọy thụỷ khoõng khớ trong laứnh seừ giuựp chuựng ta khoeỷ maùnh Khoõng khớ chửựa nhieàu khớ caực - boõ - nớc, khoựi, buùi,…laứ khoõng khớ bũ oõ nhieóm Vỡ vaọy thụỷ khoõng khớ bũ oõ nhieóm seừ coự haùi cho sửực khoeỷ
Hoạt động 3: củng cố, dặn dò
Trang 6Tuần 2 Thứ ngày tháng năm 2006
Bài 3 VỆ SINH HÔ HẤP
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng :
- Nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở ra và hít vào
- Quan sát hình minh hoạ, chỉ và nêu được tên của các cơ quan hô hấp
- Biết và chỉ được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò của cơ quan hô hấp đối với con người
- Bước đầu có ý thức giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình SGK trang 4, 5
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
* Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu
Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và
thở ra hết sức
Cách tiến hành :
Bước 1 : Trò chơi
- GV cho cả lớp thực hiện động tác: “Bịt mũi nín
thở”
- HS thực hiện
- GV hỏi: Cảm giác của các em sau khi nín thở
lâu?
- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường
Bước 2 :
- GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện động tác
thở sâu như hình 1 trang 4 SGK để cả lớp quan
sát
- 1 HS lên trước lớp thực hiện
- GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt 1 tay
lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và
thở ra hết sức
- HS cả lớp cùng thực hiện
- GV hướng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi cử
động phồng lên xẹp xuống của lồng ngực khi
các em hít vào và thở ra để trả lời theo gợi ý
sau:
- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý
Trang 7+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít
vào thật sâu và thở ra hết sức
+ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình
thường và khi thở sâu
+ Nêu ích lợi của việc thở sâu
Kết luận: Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô
hấp Cử động hô hấp gồm hai động tác: hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồøng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài
- Lưu y : Gv có thể dùng hai quả bóng hơi bằng
cao su tượng trưng cho hai lá phổi Khi thổi
nhiều không khí vào, bóng sẽ căng to Lúc xả
hơi ra thì bóng sẽ xẹp xuống để HS dễ hiểu
* Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
Mục tiêu:
- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hắp
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 2 trang
5 SGK Yêu cầu hỏi và trả lời theo hướng dẫn :
- Từng cặp hai HS hỏi và trả lời
+ HS A : Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các
bộ phận của cơ quan hô hấp
+ HS B : Bạn hãy chỉ đường đi của không khí
trên hình 2 trang 5 SGK
+ HS A : Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?
+ HS B : Đố bạn biết khí quản, phế quản có
chức năng gì ?
+ HS A : Phổi có chức năng gì ?
+ HS B : Chỉ tren hình 3 tranh 5 SGK đường đi
của không khí khi ta hít vào và thở ra
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV gọi 1 số cặp HS lên hỏi, đáp trước lớp và
khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo
- Vài cặp lên thực hành
- GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và chức
năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp
Kết luận :
- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài
Trang 8- Cụ quan hoõ haỏp goàm : muừi, khớ quaỷ, pheỏ quaỷn vaứ hai laự phoồi.
- Muừi, khớ quaỷn vaứ pheỏ quaỷn laứ ủửụứng daón khớ
- Hai laự poồi coự chửực naờng trao ủoồi khớ
- Keỏt thuực tieỏt hoùc, GV cho HS lieõn heọ vụựi thửùc
teỏ cuoọc soỏng haứng ngaứy : Traựnh khoõng ủeồ dũ vaọt
nhử thửực aờn, nửụực uoỏng, vaọt nhoỷ,… rụi vaứo ủửụứng
thụỷ HS coự theồ thaỷo luaọn caõu hoỷi : ẹieàu gỡ seừ
xaỷy ra neỏu coự dũ vaọt laứm taộc ủửụứng thụỷ ?
- GV giuựp HS hieồu : Ngửụứi bỡnh thửụứng coự theồ
nhũn aờn ủửụùc vaứi ngaứy thaọm chớ laõu hụn nhửng
khoõng theồ nhũn thụỷ quaự 3 phuựt Hoaùt ủoọng thụỷ bũ
ngửứng treõn 5 phuựt cụ theồ seừ bũ cheỏt Bụỷi vaọy, khi
bũ dũ vaọt laứm taộc ủửụứng thụỷ caàn phaỷi caỏp cửựu
ngay laọp tửực
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
Về nhà học bài làm bài tập, liên hệ thực tế tốt
Trang 9Tuần 2 Thứ ngày tháng năm 2006
Bài 4 PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng :
- Hiểu được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằêng miệng
- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác haiï của việc hít thở không khí có nhiều khí các - bô - níc, nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình SGK trang 6, 7
- Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS làm bài tập VBT
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
* Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu : Giải thích được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằêng
miệng
Cách tiến hành :
- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để quan sát
phía trong lỗ mũi của mình Nếu không có
gương có thể quan sát lỗ mũi của bạn bên cạnh
và trả lời câu hỏi : Các em nhìn thấy gì trong
mũi ?
- HS lấy gương ra soi vàå quan sát
+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ
mũi ?
+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong
mũi, em thấy trên khăn có gì ?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng
?
+ Trong lỗ mũi có nhiều long để cản bớt bụi
Trang 10trong khoõng khớ khi ta hớt vaứo.
+ Ngoaứi ra trong muừi coứn coự nhieàu tuyeỏn tieỏt
dũch nhaày ủeồ caỷn buùi, dieọt khuaỳn, taùo ủoọ aồm,
ủoàứng thụứi coự nhieàu mao maùch sửụỷi aỏm khoõng
khớ hớt vaứo
Keỏt luaọn : Thụỷ baống muừi laứ hụùp veọ sinh, coự lụùi cho sửực khoeỷ, vỡ vaọy chuựng ta neõn
thụỷ baống muừi
* Hoaùt ủoọng 2 : Laứm vieọc vụựi SGK
Muùc tieõu : Noựi ủửụùc ớch lụùi cuỷa vieọc hớt thụỷ khoõng khớ trong laứnhvaứ taực haùi cuỷa
vieọc hớt thụỷ khoõng khớ coự nhieàu khoựi, buùi ủoỏi vụựi sửực khoeỷ
Caựch tieỏn haứnh :
Bửụực 1 : Laứm vieọc theo caởp
- GV yeõu caàu 2 HS cuứng quan saựt caực hỡnh 3, 4,
5 trang 7 SGK vaứ thaỷo luaọn theo gụùi yự sau :
- Tửứng caởp hai HS quan saựt vaứ thaỷo luaọn caõu hoỷi
+ Bửực tranh naứo theồ hieọn khoõng khớ trong laứnh,
bửực tranh naứo theồ hieọn khoõng khớ coự nhieàu khoựi
buùi ?
+ Khi ủửụùc thụỷ ụỷ nụi khoõng khớ trong laứnh baùn
caỷm thaỏy theỏ naứo ?
+ Neõu caỷm giaực cuỷa baùn khi phaỷi thụỷ khoõng khớ
coự nhieàu khoựi, buùi ?
Bửụực 2 : Laứm vieọc caỷ lụựp
- GV chổ ủũnh 1 soỏ HS leõn trỡnh baứy keỏt quaỷ thaỷo
luaọn theo caởp trửụực caỷ lụựp
- HS leõn trỡnh baứy
- GV yeõu HS caỷ lụựp cuứng suy nghú vaứ traỷ lụứi caực
caõu hoỷi :
+ Thụỷ khoõng khớ trong laứnh coự lụùi gỡ ?
+ Thụỷ khoõng khớ coự nhieàu khoựi, buùi coự haùi gỡ ?
Keỏt luaọn : Khoõng khớ trong laứnh laứ khoõng khớ coự nhieàu khớ oõ - xi, ớt khớ caực - boõ -
nớc vaứ khoựi, buùi,… Khớ oõ - xi caàn cho hoaùt ủoọng soỏng cuỷa cụ theồ Vỡ vaọy thụỷ khoõng khớ trong laứnh seừ giuựp chuựng ta khoeỷ maùnh Khoõng khớ chửựa nhieàu khớ caực - boõ - nớc, khoựi, buùi,…laứ khoõng khớ bũ oõ nhieóm Vỡ vaọy thụỷ khoõng khớ bũ oõ nhieóm seừ coự haùi cho sửực khoeỷ
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
Học sinh đọc lại phần ghi nhớ
Trang 11Tuần 3 Thứ ngày tháng năm 2006
Tiết 5 : BỆNH LAO PHỔI
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
Nêu được những việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi
Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để được đưa
đi khám và chữa bệnh kịp thới
Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình trong SGK trang 12, 13
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2,3 / 6 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
Mục tiêu : Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5
trong SGK trang 12
- HS quan sát hình 1trong SGK trang 12
- Yêu cầu các nhóm cùng lần lượt thảo luận
các câu hỏi trong SGV trang 28
-Làm việc theo nhóm
Bước 2 :
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày
một câu Các nhóm khác bổ sung góp ý
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung góp ý
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
Kết luận: + Nguyên nhân : Do vi khuẩn lao gây ra
+ Biểu hiện: Người bệnh cảm thấy mệt mỏi, kém ăn, gầy đi và sốt nhẹ về chiều
+ Đường lây: Bệnh lây từ người bệnh sang người lành bằng đường hô hấp
+ Tác hại: Làm suy giảm sức khỏe người bệnh, nếu không chữa trị kịp thời sẽ nguy hại đến tính mạng Làm tốn kém tiền của Có thể lây sang mọi người xung quanh nếu không giữ vệ sinh
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu :