1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục

59 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 21,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm 70 ÷ 80 của thế kỷ XX, khi các trại cá giống lần lượt xây dựng và đưa vào hoạt động, hầu hết các tỉnh (phía Bắc) ở nước ta đều có trại cá giống. Nguồn nhân lực kỹ thuật c[r]

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp là một khâu cuối cùng rất quan trọng của tất cả sinh viêntrước ngưỡng cửa của ngày ra trường sau thời gian thực tập Và kết quả cuối cùng củakhóa thực tập là đạt được những hiểu biết về kiến thức thực tế, áp dụng những lýthuyết trên ghế nhà trường vào thực tế Để có được những thành quả như vậy, chúng

ta không thể nào quên gửi những lời cảm ơn đến những bậc thầy cô, anh chị, ngườithân đã giúp đỡ chúng ta

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Lý Hồng Chiến đã tận

tình chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực tập

Đồng hành cùng tôi - người đã đứng giảng đường dạy bảo tôi trong suốt ba

năm học tại trường – cô Nguyễn Thị Phương Thảo Tôi xin gởi lời cảm ơn chân

thành đến cô, người đã nhiệt tình dạy bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũngnhư thực tập tốt nghiệp Và qua đây, tôi xin gởi lời cảm ơn đến toàn thể giáo viênkhoa Công Nghệ Sinh Học và Môi Trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quátrình học tập tại trường

Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến kỹ sư Phan Đình Châu và toàn thể anh,

chị em trong cơ sở đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập

Đà Nẵng, ngày … tháng … năm 2010 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Đệ





Trang 2

MỞ ĐẦU

Trong cuộc sống hằng ngày, cá có rất nhiều ý nghĩa khác nhau Trước hết cáđược coi là nguồn thực phẩm giàu đạm vô cùng quan trọng cung cấp cho đời sốnghằng ngày Phân bố trong tự nhiên, sống ở các loại hình vực nước khác nhau: ao, hồ,sông suối…Cá là thành phần quan trọng, tham gia vào chu trình vật chất và nănglượng của các hệ sinh thái ấy Ngoài hai ý nghĩa trên cá và con người còn liên quanvới nhau về nhiều mặt khác nữa Con người lấy từ cá ra những nguyên liệu dùng trongcông nghiệp, y học hay trong cả nông nghiệp

Cá ngày càng có vị trí quan trọng trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân của một

số nước Tại các nước này, bình quân sản lượng cá tính theo đầu người ngày càngtăng

Xét về mặt dinh dưỡng, cá được coi là nguồn thực phẩm có đầy đủ các thànhphần chất vô cơ, vi lượng, các acidamin, các vitamin A, B1, B2, B12, C, D3, D6, E Sovới các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật khác, cá thuộc loại thực phẩm khá toàndiện, hàm lượng mỡ thấp nên dễ tiêu hóa

Tuy nhiên để có được những giá trị kinh tế và những giá trị dinh dưỡng ngàycàng cao thì cá ngoài tự nhiên không thể nào đáp ứng đầy đủ cả hai mặt Vấn đề đã vàđang đặt ra ở đây là canh tác thủy sản Hiện nay, canh tác thủy sản đang diễn ra vớinhiều phương thức canh tác khác nhau: từ kỹ thuật thấp đến kỹ thuật cao, từ nuôi thả

tự nhiên đến nuôi thả trong lồng … Cũng như trong canh tác nông nghiệp, trong canhtác thủy sản, giống được xem là tiền đề của sản xuất Sản xuất cá giống là một khâurất quan trọng, cá giống có ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng cá thịt sau này.Làm thế nào để sản xuất ra con giống ngày càng chủ động về thời gian và chủng loại,phong phú về đối tượng, đầy đủ về số lượng, có phẩm chất tốt, giá trị thương phẩmcao, đáp ứng nhu cầu nuôi cho các loại hình mặt nước…là những vấn đề nhiệm vụcủa sản xuất giống hiện nay

Trước những yêu cầu bức thiết đó, nghành thủy sản đã và đang cho ra vô số

các sản phẩm giống theo yêu cầu thị trường như: giống rô phi đơn tính dòng Gift, diêu

hồng đơn tính, tra, basa, trắm cỏ…

Trang 3

Cùng với các loại giống cá nói trên, giống cá Chép cũng được coi là một trongnhững giống đứng đầu về nhu cầu tiêu thụ tại các trạm giống cơ sở hay các trạm tậptrung với quy mô lớn.

Cá Chép được coi là loài cá nuôi lâu đời nhất và phổ biến nhất trên toàn thếgiới Thịt cá dày và béo, ít xương dăm, thớ thịt trắng mịn, mùi vị thơm ngon Khôngnhững là món ăn ngon mà còn chứa nhiều chất dinh dưỡng, có tác dụng chữa trị bệnhtốt, đặc biệt là các bệnh phụ nữ Cá Chép trong dân gian Trung Quốc thường được gọi

là "Ích mẫu hà tiêu" (Thuốc tiên chữa bệnh phụ khoa) vì nó có tác dụng nổi bật tronglĩnh vực này: tác dụng làm an thai, chữa nôn mửa, chữa bệnh phù thũng, giúp làmtăng lượng sữa, chữa bệnh ứ huyết, làm tăng công năng dạ dày…

Ở nước ta, độ thích nghi với loài cá này rất cao và phát triển rất tốt với vùngkhí hậu mà thiên nhiên ưu ái này Cá Chép đẻ trứng ngay trong vực nước nó sống,nhưng con mẹ có thể sử dụng trứng đó để làm thức ăn, vì vậy tỷ lệ cá con nở ra ngoàirất ít Có thể nói rằng, để bảo vệ nguồn lợi dồi dào này thì phương pháp hữu hiệu làcho đẻ nhân tạo Đối với loài cá đẻ trứng dính, người ta có rất nhiều phương pháp kỹthuật cho đẻ khác nhau Nhằm có những hiểu biết cơ sở về loài cá rất quen thuộc này

và góp phần gìn giữ những giống cá truyền thống như cá Chép, cũng như gìn giữphương thuốc vô giá ấy, vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu về đối tượng này với đề tài:

“Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống cá Chép (Cyprinus carpio)”.

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÁ CHÉP VÀ SẢN XUẤT GIỐNG CÁ NHÂN TẠO

1.1.1 Một số đặc điểm sinh thái của cá Chép

Cá chép (Cyprinus Carpio (Linnacus)) được coi là loài cá nuôi ở ao hồ nước

ngọt lâu đời nhất trên thế giới (khoảng 2.000 AC) Theo Ginther (1868), cá Chép làloài sống tự nhiên ở vùng cận nhiệt đới, đặc biệt là Trung Quốc Chúng có thể phân

bố ở châu Âu, Á, Mỹ, Phi…Cá phân bố trong hầu hết các thủy vực nước ngọt và cảvùng nước lợ có độ mặn đến 12 %o

Trang 5

Bảng 1.1 Tình hình phân bố của một số loài cá trên thế giới

Vùng Bắc Mĩ Lepomis macrochirus, micropterus salmonoides,

và loài cá nheo Ictalurus.

Vùng Tây Âu Cá hồi salmotrutta, cá Tinca, cá Gardonus, Esox

và loài cá Chép được nhập từ Đông Nam Á

Vùng Đông Âu và Liên Xô

Cá hồi Salmo, cá tầm Acipenser, cá Coregonus, cá Perca, cá Chép và một số loài cá ăn thực vật như

mè trắng, mè hoa, trắm cỏ nhập từ Đông Nam Á

Vung Trung Đông Cá Chép (Cyprinus carpio).

Vùng Đông Nam Á Cá Chép, mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trôi…

Vùng nước mặn Platessa, Caranx, Epinephilus, Thynnus, Seriola…

1.1.1.3 Hình thái

Do quá trình chọn giống, cá Chép ở Việt Nam tồn tại nhiều dạng hình khácnhau như: Chép Bạc, Chép Kính, Chép Trần, Chép Đen, Chép Hồng, Chép Hoa, ChépLưng Gù, Chép Cẩm…

Ở nhiều nước trên thế giới còn phát hiện ra nhiều dạng hình cá Chép khác như:Chép Vây Ngắn, Chép Vây Nhỏ, Chép Không Râu, Chép Cola…

1.1.1.4 Đặc điểm sinh thái

Cá chép thuộc loại cá sống tầng đáy cho nên ngưỡng oxy tương đối thấp

Trang 6

Bảng 1.2 Một số ngưỡng môi trường chịu đựng của cá chép

Chỉ Tiêu Môi Trường Max Min Đơn Vị Tính

1.1.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng

Trưởng thành Sinh vật đáy: giun, ốc, trai, mùn bã hữu cơ, hạt thực vật,

mầm non thực vật, thức ăn công nghiệp

1.1.1.7 Mùa vụ và tập tính sinh sản

Trứng cá chép thuộc loại trứng dính, cá càng nhỏ đường kính trứng càng bé vàngược lại Đường kính trứng biến thiên từ 1,2 ÷ 1,8mm Trong điều kiện tự nhiên,mùa vụ sinh sản tập trung vào mùa Xuân và mùa Thu Nhưng trong điều kiện sinh sảnnhân tạo, cá chép có thể sinh sản quanh năm (đặc biệt là ở miền Trung và miền NamViệt Nam)

Ở miền Bắc, cá đẻ nhiều lần trong năm nhưng tập trung vào hai vụ chính là vụ

Trang 7

Các tỉnh miền Nam, cá chép đẻ quanh năm nhưng tập trung vào mùa mưa Cáthành thục ngay trong vực nước nó sống Với điều kiện tự nhiên, cá thường đẻ vàosáng sớm và có thể kéo dài đến 8÷9 giờ sáng.

Nhiệt độ sinh sản thích hợp từ 20÷22OC, có nước mới kích thích hoặc thời tiết

từ lạnh chuyển sang ấm, có mưa, có vật bám (giá thể) cho trứng

Sức sinh sản là sự thích nghi đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của loài Sứcsinh sản của cá chép phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như:

Trang 8

(Theo Nguyễn Duy Hoan, 2006)

Cá Chép có lượng chứa trứng cao khi vùng nước có nguồn dinh dưỡng tốt vàngược lại dinh dưỡng không tốt, không những ít trứng mà thậm chí cá bố mẹ khôngthành thục

1.1.2 Khái niệm sản xuất giống cá nhân tạo

Khi cá cái đã có trứng, cá đực có tinh, vào đầu mùa mưa, chúng thường cùngnhau lên thượng nguồn của các con sông, vào các dòng suối…

Vào những ngày mưa, khi nước sông, suối chảy mạnh, cá cái đẻ trứng, cá đực thụ tinhtrên suối hay thượng nguồn Trứng sẽ theo nước về suối, nở ra cá bột và phát triểnthành cá con Tùy vào mỗi loại cá mà chúng có nhiều phương thức đẻ trứng và bảo vệcon của mình

Tuy nhiên, ở ngoài tự nhiên, cá con hay trứng đều gặp rất nhiều yếu tố rủi ro,nên tỷ lệ tồn tại rất thấp Ưu điểm của cá đẻ ngoài tự nhiên là con sinh ra khá khẻomạnh, vì sự khắc khe của chọn lọc tự nhiên Tuy nhiên nhược điểm của hiện tượngnày là con người không kiểm soát được, việc thu hồi cá con với số lượng đủ lớn là rấtkhó khăn

Để khắc phục tình trạng trên con người đã tìm ra phương pháp đó là “sinh sảnnhân tạo”, tức là cho cá đẻ dưới sự kiểm soát của con người

Nguyên lý của phương pháp này là: Cá trưởng thành được nuôi trong chế độnuôi đặc biệt (gọi là nuôi vỗ) để có trứng, sau đó trứng được tạo điều kiện để chín(thành thục), khi đã có cá bố mẹ với trứng đủ chín và cá bố tương tự, người ta tiêmmột số hormone sinh dục để cá cái đẻ trứng, lấy tinh trùng (sẹ) của cá đực gieo tinhtrong điều kiện kiểm soát Như vậy, trứng và các con có thể thu được với một sốlượng lớn

Trang 9

Trong một số hoàn cảnh, người ta chọn cá bố mẹ, sau khi tiêm kích dục tốxong, người ta cho chúng đẻ trong các dụng cụ đặc biệt gọi là bể đẻ, chúng sẽ tự đẻ và

tự thụ tinh, người ta thu trứng và ấp nở trong các dụng cụ chuyên dụng (gọi là bể ấp)

Đó là sự cho đẻ bán nhân tạo.

1.2 GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁ CHÉP

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Cá Chép thông thường hay cá Chép châu Âu (Cyprinus carpio) là một loài cá

nước ngọt phổ biến rộng khắp có quan hệ họ hàng xa với cá vàng thông thường vàchúng có khả năng lai giống với nhau

Cá Chép có nguồn gốc ở châu Âu và châu Á, loài cá này đã được đưa vào cácmôi trường khác trên toàn thế giới Nó có thể lớn tới độ dài tối đa khoảng 1,2 mét (4ft) và cân nặng tối đa 37,3 kg (82,2 pao) và có khi lên đến 43 kg, cũng như tuổi thọcao nhất được ghi lại là 47 năm

Koi là giống cá Chép được nuôi làm cá cảnh có nguồn gốc từ Trung Quốc

nhưng được thế giới phương Tây biết đến thông qua con đường Nhật Bản

Tại Australia có các chứng cứ mang tính giai thoại và các chứng cứ khoa họccho thấy việc đưa cá Chép vào đây là nguyên nhân gây ra nước đục vĩnh cửu và giảmsút thảm thực vật ngầm trong hệ thống sông Murray-Darling, với hậu quả nghiêmtrọng cho hệ sinh thái của sông, chất lượng nước và các loài cá bản địa Do điều này,

nó được những người đánh cá trong những khu vực này gọi là 'pig' (lợn) của cá nướcngọt

Tuy nhiên, ở những nơi khác nó được những người câu cá đánh giá cao do kíchthước và chất lượng thịt Loài cá này được dùng rộng khắp trên thế giới như một loạithực phẩm Người ta hiện nay đánh bắt chúng cả trong tự nhiên lẫn trong môi trườngnuôi thả Tại Cộng hòa Czech, cá Chép là một món ăn truyền thống trong bữa ăn tốivào dịp lễ Nô en

Cá Chép được đưa vào Bắc Mỹ năm 1877 Chuyến đầu tiên chở 345 cá Chépsống được thả xuống ao hồ ở công viên đồi Druid thuộc Baltimore, Maryland

Trang 10

Sau này, lượng cá dư thừa được thả ở các hồ Babcock tại Công viên Đài tưởngniệm Washington, D.C Đây là dự án của Rudolf Hessel, một người nuôi cá chochính quyền Mỹ.

1.2 Tình hình nghiên cứu đối tượng trong nước

Cá Chép vốn đã được nuôi lâu đời tại các lưu vực nước ngọt của Việt Nam Cáchép ở ta phân bố không quá các tỉnh miền Trung Tại Quảng Nam, cá Chép có cácloại như: Chép Vẩy, Chép Kính, Chép Trần, Chép Đỏ, Chép Gù…Trong số đó ChépVẩy được nuôi phổ biến nhất

Vùng Nam bộ không có cá Chép gốc địa phương mà là các nhập vào từ ngoàiBắc vào

Thoạt tiên cá được nuôi và thả một cách tự nhiên Và hiện nay cùng với sự pháttriển của khoa học công nghệ, loài cá Chép này cùng với các loài cá khác đã và đangtiến hành nuôi nhân tạo, cho ăn thức ăn tổng hợp, cho đẻ bằng phương pháp vuốttrứng…

Trong các loài Chép hiện nay, các loài có tốc độ phát triển nhanh là dòng F1được lai giữa Chép Việt và chép Hung, cá sau 1 tuổi đạt trọng lượng 1kg

Năm 1995 đã tạo ra được một loại hình các Chép ở thế hệ thứ 6 có nhiều phẩm chấttốt phù hợp với điều kiện ở Việt Nam

Vừa qua Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I (Bộ Thủy sản) đã chọn tạothành công cá Chép giống V1 (cá chép lai 3 máu) là kết quả lai ghép 3 dòng (cá Chéptrắng VN, cá Chép vẩy Hungari với cá chép vàng Indonesia) Đây là kết quả củachương trình chọn giống cá Chép và lưu giữ nguồn gen thuỷ sản, do Phó Giáo sư,Tiến sỹ Trần Mai Thiên, nguyên Viện trưởng chủ trì và tập thể cán bộ công chức ViệnNghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I Bắc Ninh thực hiện Cá chép V1 đã tập hợp đượcnhững đặc điểm di truyền quý: Chất lượng thịt thơm ngon, khả năng chống chịu bệnhtốt của cá Chép Việt Nam, thân ngắn và cao, cùng tốc độ tăng trọng nhanh của cáChép Hungary , đẻ sớm và trứng ít dính của cá Chép Inđônêxia

Trang 11

1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN HẠN CHẾ

Trong những năm 70 ÷ 80 của thế kỷ XX, khi các trại cá giống lần lượt xâydựng và đưa vào hoạt động, hầu hết các tỉnh (phía Bắc) ở nước ta đều có trại cá giống.Nguồn nhân lực kỹ thuật cũng như công tác giống bố mẹ đều được chuẩn bị lựa chọntốt Tuy nhiên, khi cơ chế thay đổi, nhiều cơ sở sản xuất cá giống không đủ sức trụ lại,

vì thua lỗ do quản lý kém, trong khi nghề sản xuất cá giống lại cho thu nhập đáng kể,lại không phải đầu tư quá lớn Phong trào “Nhà nhà làm cá giống” đã phát triển mộtcách tự phát, trong khi cơ quan quản lý chất lượng chưa lường được mặt trái của tìnhtrạng này Thực tế đó dẫn đến việc sử dụng cá bố mẹ trong cùng cơ sở sản xuất làmgiống trong nhiều năm liên tục, hậu quả tất yếu sẽ là hiện tượng cận huyết và thoáihóa chất lượng giống Hiện tượng này đã xảy ra ở các loại giống cá truyền thống vàđang dần lập lại ở các đối tượng mang giá trị kinh tế cao

Trao đổi cá bố mẹ giữa các cơ sở và bổ sung nguồn cá giống ngoài tự nhiên lànhững giải pháp cơ bản để khắc phục tình trạng trên

Trang 12

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN THỰC TẬP

2.1.1 Thời gian thực tập

Thời gian thực tập kéo dài từ ngày…08/03/2010 đến ngày…02/05/2010

2.1.2 Địa điểm thực tập

Đề tài được thực hiện tại “Trạm giống Thủy sản Nước ngọt Phú Ninh” thuộc

thôn Trung Đàn, xã Tam Đại, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam

Trạm giống Thủy sản Nước ngọt Phú Ninh được thành lập năm 1978, và đượcxem là trạm sản xuất giống lớn nhất của tỉnh Quảng Nam Với diện tích khoảng 6 hamặt nước và địa thế gần hồ Phú Ninh, nên được thiên nhiên nơi đây ưu đãi rất thuậnlợi cho sản xuất nuôi trồng Nguồn nước cung cấp cho sản xuất ở đây rất sạch và hầunhư công tác nuôi trồng ở đây rất ít sử dụng hóa chất, nếu không muốn nói là không

có Đây là một trong những tiêu chuẩn lý tưởng của sản xuất giống sạch cần

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống cá Chép bằng phương pháp bán nhân tạo,tức là cho cá đẻ bằng giá thể bèo

Trang 13

2.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Nội dung nghiên cứu

2.3.1.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị và các dụng cụ phục vụ sinh sản cho cá Chép

a) Cơ sở vật chất, trang thiết bị

 Mương dẫn nước có độ dốc cao

 Hệ thống bể: hệ thống bể chứa lọc nước để cung cấp vào bể đẻ và bể ấp

 Cân trọng lượng (dùng cân đòn 50kg)

 Que thăm trứng, chén dùng xem trứng

 Cối và chày sứ dùng nghiền thuốc kích dục tố, xi lanh và kim tiêm

Trang 14

Sơ đồ bố trí thí nghiệm

AO NUÔI VỖ CÁ BỐ

MẸ ( 1 )

BỂ ĐẺ (2)

AO ƯƠNG CÁ BỘT LÊN CÁ GIỐNG

(4)

BỂ ẤP TRỨNG (3)

Trang 15

Kéo bắt cá và cân trọng lượng

Mang vào bể đẻ (Thả riêng đực và cái)

Pha

kích dục tố

Tiêm kích dục tố và thả vào bể đẻ Thả bèo

Khoảng 10 tiếng sau tiêm

Cá đẻ trứng dính vào giá thể

Vớt bèo – Bắt cá ra ao nuôi vỗ trở lại – Thả bèo trở lại

Ấp trứng (Trứng bám vào giá thể)

1 ngày sauTrứng bắt đầu nở

Cá bố mẹ trong ao nuôi vỗ

Kéo bắt cá, thăm trứng và sẹ, cân trọng lượng

Mang vào bể đẻ (Thả riêng đực và cái)

Pha

kích dục tố

Tiêm kích dục tố và thả vào bể đẻ Thả bèo

Khoảng 10 tiếng sau tiêm

Cá đẻ trứng dính vào giá thể

Vớt bèo – Bắt cá ra ao nuôi vỗ trở lại – Thả bèo trở lại

Ấp trứng (Trứng bám vào giá thể)

1 ngày sauTrứng bắt đầu nở

Ương cá bột lên cá hương

Ương cá hương lên cá giống

Quản lý, chăm sóc

Thức ăn,

Phân bón

Cá giống

Trang 17

Kiểm tra, chăm sóc

Thường xuyên kiểm tra màu nước,đảo lá dầm, và vớt xác khi đã rụchết Cuối giai đoạn nuôi vỗ, cần kéolưới kiểm tra cá đã đạt yêu cầu nuôi

vỗ tích cực chưa

Trang 18

+ Tháng thứ hai: 7 ngày/ lần 1/3lượng nước ao.

b) Chọn cá, thăm trứng và sẹ

Chọn những cá thể khỏe mạnh, bụng to, mềm, nếu ngửa bụng cá lên, buồngtrứng xệ sang hai bên, lỗ sinh dục đỏ hồng Lúc này sử dụng que thăm trứng để thửtrứng Tính đàn hồi của bụng cá mẹ là một trong những tiêu chuẩn đáng chú ý để chọn

cá đẻ

Trang 19

Chọn những cá thể khỏe mạnh Khi vuốt nhẹ bụng cá gần phần phụ sinh dục có

sẹ đặc quánh như sữa đặc trong lon chảy ra là được

Trước khi cho cá đẻ, rất hạn chế tiếp xúc lâu với cá bố mẹ để tránh stress cho cá Bởinếu cá bị stress, cá có thể không đẻ hoặc dẫn đến kết quả đẻ không cao

Sử dụng que thăm trứng có độ dài 45 cm, dạng ống dài, một đầu bịt kín và mộtđầu hở Bắt ngửa cá nằm trong băng ca Dùng que thăm trứng đưa vào lỗ sinh dục.Lấy trứng từ hai bên buồng trứng cho ra chén có nước sạch Quan sát thấy trứng tròncăng, rời nhau và có màu trắng xanh là đươc

Hình 2.1 Thăm trứng cá và một đầu của que thăm trứng

c) Tiêm kích dục tố cho cá

Lý thuyết về kích dục tố

Khi tuyến sinh dục của các loài cá nuôi đã đạt được mức độ thành thục hoàntoàn, trứng chín thì sẽ diễn ra hai quá trình tiếp theo, đó là rụng trứng và đẻ trứng

Theo Sakem và ctv (1975), khi tế bào trứng đã phát dục thành thục và tách khỏi

màng follicle rơi vào xoang buồng trứng gọi là quá trình rụng trứng Lúc này trứng ởtrạng thái lưu động tự do Sau khi trứng rụng, trứng từ xoang buồng trứng được đưa rangoài qua lỗ sinh dục của cá cái gọi là sự đẻ trứng

Khi tuyến sinh dục của cá bố mẹ phát triển đến cuối giai đoạn IV, nếu bị kíchthích bởi một lượng hormone sinh dục có nồng độ nhất định và trong một khoảng thờigian nhất định, khi đó sẽ xảy ra những chuyển biến về sinh lý trong cơ thể cá Lúcnày, dưới tác dụng của thần kinh thể dịch, đặc biệt là tác dụng của hormone sinh dục,

tế bào follicle nhanh chóng thành thục Tế bào lớp trong của follicle trở thành hình lậpphương, phình to và nhanh chóng tiết ra dịch thể (noãn dịch) nhiều trong xoang buồng

Trang 20

trứng, về sau các nang trứng thường tách ra và vỡ Tiếp đó thể tích buồng trứng tănglên rõ rệt, khoảng 35% (Vương Nghĩa Cường 1978).

Hình 2.2 Nguyên lý sinh sản của cá nuôi trong điều kiện nhân tạo

Các loại kích dục tố dùng cho sinh sản cá Chép

LH –RH A (Luteotropin Releasing Hormoned Ala Analog)

Đây là một loại kích dục tố tổng hợp, có tác động vào não thùy cá để chúng cóthể tự sinh sản ra hormon sinh dục

Hormone LH-RHA còn gọi là Prolan A Từ lâu các nhà nghiên cứu kích dục tố

sinh sản đã biết rằng Hypothalamus (vùng dưới đồi) điều khiển sự làm việc của tuyến

yên thong qua thần kinh thể dịch Trong đó bao gồm hai hormone quan trọng là FSH

– RH (Follicle Stimulating Hormone – Releasing Hormone) và LH – RHA (Luteotropin Releasing Hormoned Ala Analog) Theo các nhà khoa học Trung Quốc,

hormone này là một decapeptid gồm những acidamin như: Glutamine, Histidine,Trytophan, Serine, Tyrosine, Glycine, Leucine, Arginine, Proline và Lyzine

LH-RHa được chiết xuất từ hormon sinh dục các loài động vật Chúng cónhiều nhiều nhóm tương tự : LH-RHa1, LH-RHa2, LH-RHa3 Sau khi tiêm LH – RHAcho cá chép thì hàm lượng kích dục tố trong máu tăng lên

cảm (Hypothalamus)Thần kinh trung ương

Thần kinh chi tiết

Tuyến yên(Hypophysis)

Rụng trứng, tiết tinh

Hệ tuần hoànKích dục tố

Tuyến sinh dụcHướng tác động:

Hướng phản hồi ngược lại:

Trang 21

DOM

Trong tuyến yên của cá, ngoài các hormone sinh dục, còn tiết ra một chất quantrọng khác có tác dụng ức chế quá trình tiết kích dục tố cơ bản (sản ra kích dục tố tựphát) mà còn ức chế cả sự tiết kích dục tố dưới ảnh hưởng của LH – GHA, đó là chấtDophamin Để làm giảm tác dụng của chất ức chế, người ta tiêm thêm chất khángDopamin là Doperidom (DOM)

mg = miligam (phần nghàn gam); mcg = microgam (phần triệu gam)

(Nguyễn Tường Anh (1999))

Đặt cá vào trong băng ca (đối với cá lớn) chìm dưới nước, lật ngửa cá và tiêmvào xoang gốc vây ngực ở phần da, kim tiêm tạo thành một gốc 450 so với thân cá.Tránh tiêm vào cơ vây, vì sẽ làm thối vây

Hình 2.3 Kỹ thuật tiêm cá

d) Cho cá đẻ

Trang 22

Sau khi tiêm kích dục tố cho cá xong, thả chung cá đực và cá cái vào một bể.Sau thời gian khoảng 9 – 10 tiếng, cá động hớn và rượt đuổi nhau Cá cái đẻ trứng, cáđực phóng tinh trùng Trứng đẻ ra bám vào rễ bèo Những trứng được thụ tinh sẽ được

ấp nở và phát triển Những trứng không được thụ tinh sẽ bị phân hủy trong môitrường

e) Ấp nở

Nguyên lý ấp nở: Trứng sau khi thụ tinh, được chứa ngay trong bể ấp để ấp nở.

Đặc điểm sinh lý hô hấp của trứng là tự động, theo nguyên lý: O2 từ môi trường sẽtrao đổi với O2 trong trứng do có hàm lượng cao hơn, ngược lại CO2 từ trứng sẽ thoát

ra môi trường nước do nồng độ CO2 trong nước thấp hơn

“Tạo môi trường (nước ấp) có nồng độ O2 cao và CO2 thấp, các chất thải củatrứng và cá con sau khi nở (chủ yếu CO2) được dẫn khỏi môi trường bằng cách tạodòng nước sạch chảy qua các hạt trứng Như vậy về nguyên tắc, không cần khối lượngnước chảy nhiều mà cần nước giàu O2”

Một số yếu tố sinh thái có quan hệ đến quá trình phát triển của phôi

Hàm lượng oxy hòa tan

Lượng tiêu hao oxy của phôi cá phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố bên trong vàbên ngoài Trong cùng một cơ thể tiêu hao oxy ở các giai đoạn khác nhau thì khácnhau Hoạt động này cũng khác nhau khi ở điều kiện nhiệt độ khác nhau

Lượng tiêu hao oxy của phôi cá thường cao ở giai đoạn trước và sau khi nở,đặc biệt là giai đoạn cá bột, sau đó giảm dần

Nhiệt độ nước

Phạm vi thích ứng nhiệt độ nuôi đối với các loài cá khác nhau thì khác nhau.Tốc độ phát dục của phôi thai cá nuôi chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiệt độ Nhiệt độnước cao thì quá trình phát triển của phôi cá nhanh và ngược lại Khi ấp trứng cá ởnhiệt độ thích hợp sẽ thu được tỷ lệ nở cao và cá bột có chất lượng tốt

Nhiệt độ nước ấp còn là nguyên nhân của hiện tượng dị hình ở cá Hiện tượng dị hìnhxuất hiện vào giai đoạn cuối của quá trình phát triển phôi, thai phôi cong và các bộphận đầu và đuôi bị cong Khi nhiệt độ nước vượt quá ngưỡng thích ứng của phôi cá,phôi sẽ xảy ra hiện tượng dị hình Đặc biệt khi nhiệt độ nước ấp càng cao, tỷ lệ dịhình càng tăng

Trang 23

Trong quá trình ấp trứng, nếu nhiệt độ tăng lên một cách từ từ trong phạm vithích hợp, phôi cá phát triển tốt hơn ở nhiệt độ thích hợp ổn định.

Nước ấp để ấp trứng được cấp vào phần vành khăn qua van điều tiết và hệthống vòi phun (10 cái) đặt ở đáy vành khăn Nước tiêu từ vành khăn được chọn lọcqua lưới, chảy vào lõi bể (hình trụ) rồi thoát ra ngoài theo ống tiêu đặt ngầm dưới đáy

bể Nhờ cấu tạo như vậy, nước trong vành khăn luôn chảy thành dòng liên tục, quaytròn

Hình 2.4 Bể vòng lúc có nước và lúc không thả nước

Trang 24

 Có thể ấp trứng từ lúc thụ tinh đến khi tiêu hết noãn hoàng (sau khi nở 3ngày) mà không phải di chuyển như khi ấp bằng bình Weis.

 Không cần tốn nhiều thời gian

 Nước để ấp không cần phải xử lý kỹ như khi ấp bằng bình Weis

 Không di chuyển được khi cần thiết

 Thu cá bột khó, tốn thời gian

Bảng 2.3 Các thông số kỹ thuật như sau

Từ lúc cá đẻ trứng vào đến khi vỏ trứng mềm (2 -3 ngày) 0,15 ÷ 0,20m/giây

Sau khi nở 3 tiếng đến khi cá bơi ngang, ngược dòng nước 0,15 ÷0,20 m/giây

(Nguyễn Tường Anh, 2005)Trong suốt thời gian ấp, không lúc nào được ngừng cấp nước, vì nếu nướcđứng, cá sẽ chui ngược vào hệ thống ống tiêu nước

f) Ao ương

Sau khi cá nở một thời gian dinh dưỡng hết noãn hoàn thì được mang ra ao ương

Thả cá ra ao: Chọn lúc trời mát, nhiệt độ nước từ 250 - 280C, thả cá xuống nước từ từ

để cá quen dần với môi trường ao rồi mới đưa hết ra ao khỏi dụng cụ đựng cá, tránh

cá bị sốc và nhiễm bệnh

Trước khi ương phải lựa chọn những ao tốt, đạt những tiêu chuẩn sau:

 Nguồn nước phải chủ động dẫn và tiêu dễ dàng

Trang 25

Hình 2.5 Ao ương nuôi cá giống

Cống thoát nước

Trang 26

Ao là môi trường sống của cá nuôi, nên điều kiện ao nuôi tốt hay xấu ảnhhưởng trực tiếp đến sự sống của cá nuôi, tức là ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và tỷ lệsống của cá, cho nên khi ương nuôi cá con, biện pháp cải tạo ao nuôi được đặt lên vịtrí hàng đầu, được xem là một biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu suất nuôi.

Thông thường sau mỗi vụ nuôi, các chất cặn bã, thức ăn dư thừa, phân bón…lắng xuống và tích tụ rất nhiều ở đáy ao và đây là nơi ẩn nấu của các loại vi khuẩn và

ký sinh trùng gây bệnh Đồng thời khi lấy nước vào ao cũng có thể đưa các loại địchhại, cá dữ và các sinh vật gây bệnh cho cá Ao có nhiều chất hữu cơ lắng tụ, khi thờitiết thay đổi, nhiệt độ nước nâng cao, hàm lượng oxy giảm đi, trong quá trình phângiải vật chất hữu cơ, sẽ sinh ra nhiều chất độc hại như: H2S,CH4…rất có hại cho sứckhỏe của cá

Nếu ở đợt nuôi trước, cá đã bị các bệnh truyền nhiễm, nếu không tẩy dọn đúng

kỹ thuật thì bệnh sẽ tiếp tục phát triển ở đợt nuôi sau Như vậy có nhiều vấn đề liênquan đến chất lượng ao và nước có ảnh hưởng xấu đến khả năng sống sót và sinhtrưởng của cá Nếu không diệt cá tạp và cá dữ thì cá nuôi sẽ là mồi cho các loại địchhại này hoặc chúng có thể cạnh tranh một phần lượng thức ăn của cá nuôi

Thao tác tẩy dọn ao nuôi mang lại những lợi ích sau :

 Tăng thêm nguồn vật chất dinh dưỡng cho cá

 Tăng thêm phạm vi hoạt động và thêm lượng cá thả

 Diệt trừ các sinh vật địch hại

g) Ương nuôi cá Chép giống

Bao gồm hai khâu công tác đó là:

 Ương nuôi cá bột lên cá hương

 Ương nuôi cá hương lên cá giống

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cá

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cá bao gồm:

 Nhiệt độ

 Bệnh tật

Trang 27

 Khoảng không gian sống của cá

 Sự vận động của nước

Là yếu tố ngoại cảnh quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cá cả

về mặt số lượng và chất lượng Cá chỉ có thể lớn được khi khẩu phần thức ăn đưa vàolớn hơn khẩu phần duy trì Qua thực nghiệm cho thấy, nhịp điệu ăn thưa thì cá ănnhiều hơn, nếu cho ăn thừa thãi thì cá cũng chỉ ăn đến một mức độ nhất định Lượngthức ăn cá sử dụng còn phụ thuộc vào ngoại cảnh như nhiệt độ, nồng độ oxy, mật độcá…Chất lượng thức ăn cũng quyết định đến sinh trưởng của cá, mỗi loại thức ăn cómột hệ số chuyển hóa khác và ở các loài khác nhau cũng khác

Thức ăn của cá bao gồm hai loại:

 Thức ăn tự nhiên

 Thức ăn nhân tạo

Thức ăn tự nhiên

Thức ăn tự nhiên của cá chủ yếu được tạo ra bằng cách bón phân hữu cơ và phân vô

cơ vào môi trường nước nuôi

Trang 28

Hình 2.7 Vòng tuần hoàn dinh dưỡng trong ao

Phân hữu cơ

Là phân mà trong thành phần có nguyên tố các bon (C) là chủ yếu Phân hữu

cơ bao gồm các loại phân gia súc, gia cầm như: phân lợn, phân gà…và phân xanh: ládầm…

Phân hữu cơ có thành phần hóa học phức tạp, gồm đầy đủ các yếu tố dinhdưỡng cần thiết như: N,P,K,các chất vi lượng, mùn cần thiết cho nhu cầu sinh trưởng

và phát triển của nhiều loại vi khuẩn, động vật phù du, động vật đáy và cá…

Tác dụng của phân hữu cơ lâu bền (do phân giải từ từ):

Phân hữu cơ + muối vô cơ

Trang 29

 Tăng cường thức ăn tự nhiên, làm nguồn thứ ăn gián tiếp cho cá sử dụng.

 Cải tạo đáy ao, làm đáy ao tơi xốp, tăng tính giữ nước, giữ các muối dinhdưỡng trong ao

Nói đến vấn đề gây nuôi thức ăn tự nhiên nhằm tạo nguồn thức ăn gián tiếpcho cá, chúng ta không thể không kể đến các loại vi tảo ( làm thức ăn cho các giaiđoạn ấu trùng và ấu thể ban đầu của các loại giáp xác và cá), các loại ấu trùng, luân

trùng: Brachionus, Calyciflorus và Brachionus rubens (thức ăn của cá) và các loại

động vật phù du (nguồn thức ăn cho ấu trùng của cá)…So với các loại thức ăn có giátrị như Artemia thì nguồn thức ăn này mang rất nhiều dưỡng chất cao cần thiết cho sựphát triển của cơ thể cá con

Bảng 2.4 So sánh Axitamin tự do (FAA) trong thành phần động vật phù du

hoang dã với ấu trùng Nauplius Artemia mới nở (loại AF)

FAA Động vật phù du hoang dã Artemia

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cá Chép - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Hình 1.1. Cá Chép (Trang 4)
Bảng 1.2. Một số ngưỡng môi trường chịu đựng của cá chép - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Bảng 1.2. Một số ngưỡng môi trường chịu đựng của cá chép (Trang 6)
Bảng 1.3. Sức sinh sản của cá chép - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Bảng 1.3. Sức sinh sản của cá chép (Trang 8)
Bảng 2.1. Tỷ lệ nuôi (%) nuôi ghép cá Chép - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Bảng 2.1. Tỷ lệ nuôi (%) nuôi ghép cá Chép (Trang 16)
Hình 2.1. Thăm trứng cá và một đầu của que thăm trứng - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Hình 2.1. Thăm trứng cá và một đầu của que thăm trứng (Trang 19)
Hình 2.2. Nguyên lý sinh sản của cá nuôi trong điều kiện nhân tạo - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Hình 2.2. Nguyên lý sinh sản của cá nuôi trong điều kiện nhân tạo (Trang 20)
Hình 2.3. Kỹ thuật tiêm cá - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Hình 2.3. Kỹ thuật tiêm cá (Trang 21)
 Hình dạng, kích thước - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Hình d ạng, kích thước (Trang 23)
Bảng 2.3. Các thông số kỹ thuật như sau - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Bảng 2.3. Các thông số kỹ thuật như sau (Trang 24)
Hình 2.5. Ao ương nuôi cá giống - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Hình 2.5. Ao ương nuôi cá giống (Trang 25)
Hình 2.7. Vòng tuần hoàn dinh dưỡng trong ao - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Hình 2.7. Vòng tuần hoàn dinh dưỡng trong ao (Trang 28)
Bảng 2.4. So sánh Axitamin tự do (FAA) trong thành phần động vật phù du hoang dã với ấu trùng Nauplius Artemia mới nở (loại AF) - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Bảng 2.4. So sánh Axitamin tự do (FAA) trong thành phần động vật phù du hoang dã với ấu trùng Nauplius Artemia mới nở (loại AF) (Trang 29)
Hình 2.9. Bèo làm giá thể - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Hình 2.9. Bèo làm giá thể (Trang 35)
e) Phương pháp tính các tỷ lệ trứng thụ tinh, tỷ lệ sống - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
e Phương pháp tính các tỷ lệ trứng thụ tinh, tỷ lệ sống (Trang 36)
Hình 2.8. Trứng dính vào giá thể và bể ấp bèo thực tế - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Hình 2.8. Trứng dính vào giá thể và bể ấp bèo thực tế (Trang 36)
Bảng 3.2. Quan hệ giữa thời gian nở và nhiệt độ của trứng cá chép - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Bảng 3.2. Quan hệ giữa thời gian nở và nhiệt độ của trứng cá chép (Trang 39)
3.1. KỸ THUẬT CHO ĐẺ - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
3.1. KỸ THUẬT CHO ĐẺ (Trang 39)
Bảng 3.4. Tổng kết tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở trong 3 đợt - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Bảng 3.4. Tổng kết tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở trong 3 đợt (Trang 40)
Bảng 3.3. So sánh trọng lượng cá trước và sau khi đẻ trong 3 đợt - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Bảng 3.3. So sánh trọng lượng cá trước và sau khi đẻ trong 3 đợt (Trang 40)
Hình 3.1. Cá Chép bột mới nở - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Hình 3.1. Cá Chép bột mới nở (Trang 42)
Bảng 3.5. Theo dõi các yếu tố môi trường trong ao ương - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Bảng 3.5. Theo dõi các yếu tố môi trường trong ao ương (Trang 42)
Hình 3.2. Cá Chép bột tuần đầu - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Hình 3.2. Cá Chép bột tuần đầu (Trang 43)
Hình 3.4. Cá Chép giai đoạn cá hương lên cá giống - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Hình 3.4. Cá Chép giai đoạn cá hương lên cá giống (Trang 44)
Bảng 3.7. Theo dõi các yếu tố môi trường trong ao ương - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Bảng 3.7. Theo dõi các yếu tố môi trường trong ao ương (Trang 44)
Bảng 3. Thống kê khối lượng cá trước cho sinh sản của đợt 2 - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Bảng 3. Thống kê khối lượng cá trước cho sinh sản của đợt 2 (Trang 50)
Bảng 4. Một số tỷ lệ đạt được trong đợt 2 - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Bảng 4. Một số tỷ lệ đạt được trong đợt 2 (Trang 51)
Bảng 5. Thống kê khối lượng cá trước cho sinh sản của đợt 3 - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Bảng 5. Thống kê khối lượng cá trước cho sinh sản của đợt 3 (Trang 53)
Bảng 7. Khối lượng và kích thước cá chép hương khảo sát - chúc năm mới 3 mỹ thuật nguyễn trọng khái thư viện tư liệu giáo dục
Bảng 7. Khối lượng và kích thước cá chép hương khảo sát (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w