+ Chủ đề trong văn bản: “ Trong lòng mẹ”: Nỗi đau và lòng yêu thương vô bờ bến của chú bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh.. Tình cảnh cực khổ của người nông dân khi bị dồn vào bước đườn[r]
Trang 1Chuyên đề 1:
Hình ảnh trẻ thơ trong “ TôI đI học” ( Thanh Tịnh) và
“Trong lòng mẹ” (Nguyên Hồng)
I Hình ảnh nhân vật “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”.
- Nắm vững vài nét về tác giả, sự nghiệp sáng tác cuả Thanh Tịnh
- Nêu những nét tiêu biểu của truyện ngắn “ Tôi đi học” về nghệ thuật
+ Truyện kết hợp 01 thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm
+ Truyện giàu cảm xúc -> Chất trữ tình
+ Diễn biến : Theo trình tự không gian, thời gian
1 Hoàn cảnh
* “ Tôi” sống trong cuộc sống hạnh phúc, sống trong tình yêu 01 đùm bọc quan tâm chăm sóc của gia đình, nhà $0? và xã hội
- Mẹ nắm tay dẫn đi trên con (0? làng dài và hẹp
- Mẹ giúp cầm cả bút và 0O
- Mẹ luôn ở bên cạnh động viên khích lệ:
+ Bàn tay dịu dàng đẩy lên $0O vuốt mái tóc
- Ông đốc đón chúng tôi bằng con măt hiền từ cảm động
- Thầy giáo trẻ 01 0? đón chúng tôi vào lớp
2 Tâm trạng của nhân vật “tôi”.
- Đây là truyện ngắn xuất sắc, thể hiện tâm trạng bỡ ngỡ, hồi hộp của nhân vật
“tôi”
- Tâm trạng diễn biến theo trình tự thời gian, không gian
- Thời điểm cuối thu, cảnh vật thiên nhiên, hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè núp K0O nón mẹ đã gợi lại tâm trạng buâng khuâng , xao xuyến về những kỉ niệm buổi tựu
$0? đầu tiên
2.1 Khi trên (0? đến $0?
- Cảm nhận con (0? thấy lạ => Chính lòng tôi đang có sự thay đổi => con (0? vẫn thế song “ tôi” đã có sự thay đổi lớn về nhận thức về tình cảm
- Mặc chiếc áo mới cảm thấy trang trọng, đứng đắn => Tự hào mình đã khôn lớn
- Mặc dù quyển vở khá nặng 0 “tôi” vẫn cố gắng “ xóc lên và nắm lại cẩn thận”.-> không những thế còn muốn thử mang cả bút 0O nữa => Ham muốn học tập
- Cảm nghĩ ngây thơ, hồn nhiên đáng yêu
2.2 Tâm trạng ở sân $0?
- Cảm nhận không khí đông vui phấn khởi của ngày khai $0? khi nhìn tháy mọi 0?4 dày đặc, quần áo sạch sẽ, 01 mặt vui 01 và sáng sủa
- Cảm nhận về ngôi $0? vừa xinh xắn vừa oai nghiêm
- Tâm trạng vừa lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ, ngập ngừng e sợ vừa thèm muốn 0O ao
- Cảm giác chơ vơ lạc lõng khi tiếng trống $0? cất lên
2.3.Tâm trạng khi gọi tên vào lớp
- Khi (0/ gọi tên vào lớp : Xúc động hồi hộp => 0 quả tim ngừng đập => Hồi hộp lần đầu tiên (0/ chú ý
- Cảm giác lẻ loi cô đơn : cúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở, cảm thấy sợ khi
phải xa mẹ => cảm giác rất thật vì cậu bé phải một mình !0O vào 1 thế giới khác
Trang 22.4 Vào lớp và bắt đầu giờ học đầu tiên.
- Cảm nhận thấy lớp học lạ lạ, hay hay
- Lạm nhận chỗ ngồi của riêng mình, 0? bạn nhỏ 0 bao giờ quen biết 0 không hề cảm thấy xa lạ chút nào => Cảm nhận chỗ ngồi này, 0? bạn kia sẽ gắn bó suốt năm học
II Hình ảnh nhân vật bé Hồng trong đoạn trích : Trong lòng mẹ.
- Nắm vững vài nét về tác giả, tác phẩm :
+ Nguyên Hồng ( 1918 - 1982), tên thật là Nguyễn Nguyên Hồng
+ Ông (0/ mệnh danh là nhà văn của lớp 0? lao động cùng khổ
+ Tác phẩm : Thể hiện niềm cảm 01 mãnh liệt sâu sắc đối với 0? dân lao độốngống &'( đáy của xã hội.
- p0 ý 1 số đặc điểm cơ bản của đoạn trích :
+ Thể loại : Hồi kí ( Ghi lại chuyện đã xảy ra trong cuộc đời 1 con 0? 0?
là chính tác giả)
+ u01 thức biểu đạt : Tự sự, miêu tả và biểu cảm
+ Chuyện về bé Hồng là đứa trẻ mồ côi cha bị hắt hủi vẫn 1 lòng yêu 01 kính mến 0? mẹ đáng 01 của mình
1 Cảnh ngộ của bé Hồng.
- Gia cảnh sa sút, cha nghiện ngập mất sớm
- Mẹ Hồng : Một 0? phụ nữ trẻ, khao khát yêu (01 phải chôn vùi tuổi xuân của mình trong cuộc hôn nhân không hạnh phúc Sau khi chồng mất 1 năm, mẹ bé Hồng đã có con với 0? đàn ông khác => Cùng túng quá phải bỏ con đi tha 01 cầu thực
- Hồng trở thành đứa trẻ côi cút, sống lang thang, thiếu tình 01 ấp ủ, bị ghẻ lạnh hắt hủi của những 0? họ hàng bên nội
Tuổi thơ của Nguyên Hồng có quá ít những kỉ niệm êm đềm ngọt ngào Chủ yếu là những kỉ niệm đau buồn, tủi cực của một đứa trẻ côi cút, cùng khổ
2 Tâm trạng của bé Hồng khi đối thoại với bà cô.
- Kìm nén khi bà cô hỏi : Có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ mày không ? :
Bé Hồng đã kìm nén xúc động, kìm nén nỗi đau, nhẫn nhục chịu đựng( cúi đầu không
đáp, lòng thắt lại, khoé mắt cay cay)
- Khi bà cô nhắc dến em bé : 0O mắt ròng ròng, chan hoà, đầm đìa ở cằm và ở
cổ, hai tiếng em bé xoắn chặt lấy tâm can em và bé Hồng đã đau đớn : cười dài trong tiếng khóc Nỗi đau đớn , sự phẫn uất không kìm nén lại (0/ khiến Hồng : cười dài trong tiếng khóc
- Khi nghe kể về tình cảnh của mẹ : ăn vận rách rưới, mặt mày xanh bủng, người gầy rạc đi… : cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng.
=> Diễn tả tình yêu 01 mẹ, sự nhạy cảm và lòng tự trọng cao độ của chú bé Hồng,
sự uất ức, căm giận với hủ tục phong kiến
3 Tâm trạng của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ.
- Khi thoáng thấy bòng 0? ngồi tren xe giống mẹ: vội vã, đuổi theo, gọi rối
rít => Lòng khắc khoải mong chờ, sự khao khát (0/ gặp mẹ : “ khác gì cái ảo
ảnh….sa mạc
- Khi ngồi trên xe : oà khóc nức nở => khóc vì hờn dỗi, vì sung 0O hạnh phúc, vì mãn nguyện
- Khi trong lòng mẹ : X0/ ngắm 01 mặt mẹ, (0/ cảm nhận hơi thở thơm tho phả ra từ khuôn miẹng xinh xắn nhai trầu của mẹ => Hồng vô cùng sung 0O
Trang 3hạnh phúc, bé đã cảm nhận (0/ : những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng mơn man khắp da thịt
Những rung động cực điểm của tâm hồn cực kì đa cảm, cảm xúc chân thành của 1
chú bé khao khát tình mẫu tử : phải bé lại……… mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.
III Luyện tập :
1 Bài tập 1 : Tìm các từ Hán Việt có yếu tố: nghi (ngờ), thực(ăn), ảo(không có thực),
đoạn(đứt, dứt)
- nghi(ngờ): nghi can, nghi hoặc, nghi kị……
- thực(ăn): thực đơn, thực phẩm…
- ảo(không có thực): ảo ảnh, ảo giác…
- đoạn(đứt, dứt): đoạn tuyệt, đoạn $0? …
2 Bài tập 2. Viết 1 đoạn văn nêu suy nghĩ của em về niềm hạnh phúc, cảm giác sung
0O niềm hạnh phúc đến cực điểm của bé Hồng khi (0/ ở trong lòng mẹ
3 Bài tập 3 Hình ảnh nhân vật “ tôi” trong văn bản : “ Tôi đi học” gợi cho em suy nghĩ gì về ngày khai giảng năm học mới của mình?
- Hết
-Chuyên đề 2:
Chủ đề – Bố cục và cách xây dựng đoạn văn
trong văn bản
I Chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của các văn bản.
1 Chủ đề:
- Chủ đề: Là đối 0/ vấn đề chính mà văn bản muốn biểu đạt
VD:
+ Chủ đề trong văn bản: “ Tôi đi học”: Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng và niềm hạnh phúc của nhân vạt “ tôi” trong ngày đầu tiên đi học
+ Chủ đề trong văn bản: “ Trong lòng mẹ”: Nỗi đau và lòng yêu 01 vô bờ bến của chú bé Hồng đối với 0? mẹ bất hạnh
+ Chủ đề trong văn bản: “ Tức 0O vỡ bờ”
Vạch trần bộ mặt ác nhân, tàn ác của XHTDPK
Tình cảnh cực khổ của 0? nông dân khi bị dồn vào !0O (0? cùng
Vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh của 0? nông dân (khi bị dồn vào !0O (0? cùng)
* Phân biệt chủ đề với các khái niệm khác:
+ Chủ đề với chuyện:
Chuyện: một nội dung sự việc tác giả kể lại
VD: Văn bản: “ Tôi đi học”
Chuyện: Nhân vật “ tôi” ghi lại những hoài niệm, kỉ niệm đẹp
của mình trong buổi tựu $0?
Chủ đề: Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng và niềm hạnh phúc của nhân vạt “ tôi” trong ngày đầu tiên đi học
+ Chủ đề với đại ý:
Đại ý: Là ý lớn trong một đoạn thơ, một tình tiết, một đoạn, một phần của
Trang 4truyện.
VD: Bài thơ “ Qua Đèo Ngang”
Đại ý: - 6 câu thơ đầu: Cảnh Đèo Ngang lúc bóng xế tà
- 4 câu thơ cuối: Nỗi buồn cô đơn của nữ sĩ
Chủ đề: Tâm trạng buồn, cô đơn cuả li khách khi !0O tới Đèo Ngang trong ngày tàn
+ Chủ đề với đề tài: Đề tài là tài liệu mà nhà văn lấy từ hiện thực cuộc sống (0 vào trong tác phẩm Nừu dề tài giúp ta xác định: Tác phẩm viết về cái gì? Thì chủ đề lại giải đáp câu hỏi : Vấn đề cơ bản của tác phẩm là gì ?
2 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Là văn bản đó mọi chi tiết (các câu, các đoạn, các phần) trong văn bản đều phải tập trung làm rõ chủ đề, không xa rời hoặc lạc sang chủ đề khác
- Để hiểu một văn bản phải nắm (0/ chủ đề của nó dựa vào nhan đề, bố cục, mối quan hệ giữa các phần của văn bản , các từ ngữ then chốt lặp đi lặp lại
II Bố cục
1 Khái niệm: Bố cục văn bản là sự tổ chức các đoạn văn thể hiện chủ đề
2 Bố cục thông 'B5
a Mở bài: Giới thiệu chủ đề
b Thân bài:Triển khai các chủ đề ( qua các đoạn văn)
c Kết luận: Tổng kết chủ đề
* D' ý: Trình tự phần thân bài theo một số trình tự sau: Không gian, thời gian, mạch
cảm xúc hoặc sự phát triển của sự việc
* Bài tập:
Bài tập 1: Có một bạn (0/ phân công báo cáo kinh nghiệm học tập tại hội nghị học tốt của $0? Bạn ấy dự định theo bố cục sau:
a Mở bài: chào mừng các đại biểu, các thầy cô và các bạn dự hội nghị
b Thân bài:
- Nêu rõ bản thân đã học 0 thế nào ở lớp
- Nêu thành tích hoạt động Đội và thành tích văn nghệ của bản thân
- Nêu rõ bản thân học ở nhà thế nào
- Nêu rõ bản thân học trong cuộc sống
c Kết bài: Chúc sức khoẻ mọi 0? chúc các bạn học tốt
Bố cục trên đã rành mạch và hợp lí 0w Vì sao? Theo em có thể bổ sung thêm điều gì?
Gợi ý:
Bố cục trên 0 rành mạch vì:
- Mở bài: 80 nêu ra chủ đề mà văn bản đề cập
- Thân bài: Trình bày 0 dày đủ, rõ ràng
- Kết luận 0 tổng kết chủ đề
Bố cục trên 0 rành mạch hợp lí vì bố cục 0 có sự thống nhất về chủ đề, ý thứ
2 không nói về học tập ( lạc chủ đề)
Phần mở bài 0 giới thiệu phần mình định báo cáo
Bổ sung ý 2: Nêu thành tích, kinh nghiệm học tập
Bài tập 2: Hãy tìm chủ đề cho đề bài sau:
“ Phân tích lòng '1 mẹ của chú bé Hồng trong đoạn trích : Trong lòng
mẹ”.
Gợi ý:
MB: Giới thiệu và khái quát tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ
Trang 5TB: - Cảnh ngộ đáng 01 của chú bế Hồng.
- Nỗi nhớ nhung và sự khát khao gặp mẹ
- Phản ứng quyết liệt của chú $0O bà cô, hủ tục PK nghiệt ngã
- Niềm vui 0O tột cùng của cậu bé Hồng khi đang trong lòng mẹ
KL: Khái quát lại tình mẫu tử thiêng liêng và nêu cảm nghĩ của bản thân
III Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
1 Đoạn văn: Là phần văn bản (0/ bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng cho đến chỗ chấm xuống dòng, diễn đạt một nội dung 01 đối hoàn chỉnh
2 Trong đoạn văn:
+ Từ ngữ chủ đề:
+ Câu chủ đề:
3 Cách trình bày nội dung đoạn văn: 4 cách
a Trình bày nội dung đoạn văn theo cách song hành
*Mô hình:
(1) (2) (3) (4) - …… - (n)
b Trình bày nội dung đoạn văn theo cách diễn dịch
* Mô hình:
(1) (câu chốt)
(2) (3) (4) … (n)
c Trình bày nội dung đoạn văn theo cách quy nạp
* Mô hình :
1 (a) (b) (c) … (d)
(n) (câu chốt)
d Trình bày nội dung đoạn văn theo cách móc xích
* mô hình :
(1)
(2)
(3)
(n)
Bài tập: ( Sách bài tập nâng cao)
Hết
Trang 6-Chuyên đề 2:
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
I Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
1 Khái niệm:
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là sự khái quát có nghĩa mức độ từ nỏ đến lớn
VD:
Vật nuôi
Gà ri Gà Đông Tảo
2 Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp.
a Từ ngữ nghĩa rộng.
Một từ ngữ (0/ coi là nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi của một số từ ngữ khác
VD: “ bút” bao hàm nghĩa : bút chì, bút máy, bút lông…
b Từ ngữ nghĩa hẹp:
Một từ (0/ coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó bị bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác
VD:
“quạt trần” nằm trong phạm vi nghĩa của từ “ quạt”
* Chú ý: Một từ ngữ có thể có nghĩa rộng đối với từ ngữ này 0 lại có nghĩa hẹp với từ ngữ khác
* Bài tập áp dụng: Bài tập 1, 2, 3( sách nâng cao và sách kiến thức cơ bản ngữ văn 8)
II Trường từ vựng:
1 Khái niệm:
Là tập hợp của những từ ngữ có ít nhất một nét chung về nghĩa
VD:
Hoạt động chia cắt đối 0/ : xé, xẻ, mổ, 0 chặt, vằm, băm
2 Những điểm cần 2G ý:
- Một $0? từ vựng có thể bao hàm nhiều từ vựng nhỏ hơn
Hoạt động của chân: bàn chân, ngón chân, nhảy, đứng…
Chân Bộ phận của chân: bàn chân, ngón, cổ chân…
Cảm giác của chân: tê, đau, mỏi, nhức…
Đặc điểm của chân: ngắn, dài, to, thẳng….
Trang 7- $0? từ vựng nhỏ nằm trong $0? từ vựng lớn có thể có sự khác biệt nhau về từ loại
VD: “ mắt”
- Bộ phận của mắt: DT
- Đặc điểm của mắt: TT
- Hoạt động của mắt: ĐT
- Một từ có thể thuộc nhiều $0? từ vựng:
VD: “ chua”
- $0? mùi vị: mặn, ngọt, chua, cay…
- $0? âm thanh: ngọt, chua, êm…
- Chuyển từ $0? vựng này => $0? từ vựng khác => giá trị nghệ thuật
VD: Nhà ai vừa chín quả đầu
Đã nghe xóm '( 'B sau chín vàng.
=> Chuyển $0? từ vựng thính giác => $0? từ vựng khứu giác
Bài tập:
Bài 1: Các từ sau đều nằm trong $0? từ vựng “ động vật” hãy xếp chúng vào các
$0? từ vựng nhỏ hơn
“ gà, lợn, kêu, gầm, vuốt, đầu, chim, cá, sống, hét, nanh, xé, trống, đực, gặm, nhấm,
bò, khỉ, sủa, gáy, mõm, hí, lông, nuốt, cái, mái, vây…
Gợi ý:
- $0? thực phẩm
- $0? âm thanh
- $0? bộ phận
- $0? giới tính
Hết
-Chuyên đề :
Từ tượng thanh, từ tượng hình Từ địa phương, biệt
ngữ xã hội
A Từ 0/ thanh – 0/ hình
I Kiến thức cơ bản cần nhớ
1 Từ 0/ thanh
- Là từ mô phỏng âm thanh của 0? và tự nhiện
VD: ầm, àoầo, the thé
2 Từ 0/ hình
- Là từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái SV, con 0?
VD:
lom khom: gợi dáng đi chậm, cúi đầu ( gù M0
sừng sững: gợi hình ảnh sự vật rất to lớn ở trạng thái đứng im
II bài tập
Bài tập 1 Hãy miêu tả hình ảnh, âm thanh cụ thể do các từ 0/ thanh, 0/ hình sau
đây gợi ra
- mấp mô: chỉ sự không bằng phẳng ( 0/ hình )
Trang 8miêu tả âm thanh tiếng ho cụ già.
- lụ khụ :
gợi tả hình ảnh yếu ớt, tiều tuỵ
- réo rắt : âm thanh trầm bổng ngân xa
- ú ớ : Chỉ âm thanh giọng nói không rõ ràng, đứt quãng
- 0? 0O4 chỉ vật dài
- gập ghềnh : chỉ sự bằng phẳng, lúc xuống lúc lên khó đi
- lanh lảnh : âm thanh trong, kéo dài, sắc
- the thé : âm thanh cao, chói tai
- gâu gâu: âm thanh tiếng chó sủa
Bài tạp 2 Tìm từ 0/ hình thích hợp gợi tả dáng đi của 0? dựa vào những gợi ý sau:
GV 0O dẫn HS làm bài tập 2,4 Sách kiến thức cơ bản nâng cao Ngữ văn 8
A Từ ngữ địa 01 và biệt ngữ xã hội
I Kiến thức cơ bản cần nhớ
1 Từ ngữ địa 01
- Là từ ngữ dùng ở một hoặc một số địa 01 nhất định
VD:
- o ( NGhệ Tĩnh) => cô gái
- keo ( Miền Nam ) => lớn
- hỉm ( Thanh Hoá ) => bé gái
* Các kiểu các từ địa 01 :
+ Từ địa 01 chỉ sự vật hiện 0/ chỉ riêng địa 01 đó ( khi (0/ phổ biến rộng sẽ nhập vào vốn từ toàn dân )
VD:
- sầu riêng, măng cụt ( Nam Bộ )
- chẻo: 0O mắm trộn với vừng , mật ( Nghệ Tĩnh)
- nhút: 0? là mít non băm trộn với hoa chuối, cà, măng, cua cáy
+ Từ ngữ địa 01 01 ứng với từ ngữ toàn dân
VD:
- Nghệ Tĩnh: bọ- cha; hòm – quan tài; mô - đâu…
- Nam Bộ : ghe- thuyền; chén - - bát; heo – lợn…
2 Biệt ngữ xã hội
- Là những từ ngữ chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
VD:
- Tầng lớp 0/ M0 thị dân 0 sản thời Pháp thuộc: gọi cha mẹ là cậu, mợ
- Thời phongkiến : vua => trẫm; phụ nữ => thiếp…
- HS, SV : xơi gậy, lệch tủ, trúng tủ…
3 Sử dụng từ ngữ địa 01 và biệt ngữ xã hội
- Sử dụng từ ngữ địa 01 biệt ngữ XH phải thực sự phù hợp với tình huống giáo tiếp => biểu cảm
VD: O du kích nhỏ K01 cao súng
- Trong sáng tác văn học : Không nên lãm dụng quá mức = khó hiểu
- Sử dụng tạo màu sắc địa 01 biệt ngữ XH
II Bài tập ( Sách kiến thức cơ bản nâng cao Ngữ văn 8 )
Hết
Trang 9-Chuyên đề
Văn học HTPP Việt Nam trước CMT 8 1945
A Ngô Tất Tố và tác phẩm “ Tắt đèn”.
I Tắt đèn – một bức tranh xã hội chân thực, một bản án đanh thép.
- Lên án chính sách 0 thuế bất công, phi lí của nhà 0O thực dân, phong kiến
$0O CMT 8 : tiền nộp quá nặng, thúe dánh vào đời sống, đánh cả vào 0? đã chết
- Vạch trần bản chất độc ác, tham lam, dâm ô, đểu cáng, truỵ lạc của bọn 0? hào, tay sai và quan lại từ cấp xã lên cấp huyện, cấp tỉnh
II Chị Dậu - một hình 0/ chân thực, đẹp đẽ về 0? nông dân Việt Nam.
- Chị Dậu phải sống nghèo khổ, lại gặp cảnh ngộ thật đáng 01 quanh năm
đầu tắt mặt tối cày thuê, cuốc 0O mà gia đình vẫn túng quẫn : lên đến bậc nhất nhì trong hạng cùng đinh của làng , đến sự 0 thuế, chồng lại ốm, con còn nhỏ, trong nhà không còn thứ tài sản gì đáng giá
- Trong gian truân, hoạn nạn, chị Dậu vẫn gìn giữ (0/ những phẩm chất tốt đẹp của 0? nông dân lao động : đảm đang, tháo vát, 01 chồng, 01 con luôn giữ gìn phẩm chất ngay thẳng, trong sạch của 0? phụ nữ tiềm tàng một sức sống
và một tinh thần phản kháng mạnh mẽ
III Hình ảnh chị Dậu qua đoạn trích : Tức nước vỡ bờ.
1 Tình thế của gia đình chị Dậu.
- Tình thế của chị Dậu trong buổi sáng hôm ấy thật thê thảm, đáng 01 nguy cấp:
+ Anh Dậu vừa tỉnh lại, chị Dởu vừa 01 xót vừa lo lắng, vừa hồi hộp chờ đợi bọn 0? nhà lí $0P đến thúc 0 ( câu chuyện vừa tạm chùng xuống thì lại đã bắt
đàu có dấu hiệu căng lên: chị Dởu đang hối hả múc cháo, quạt, bà lão hàng xóm lật đật chạy sang hỏi thăm và phút chốc lại trở về với vẻ mặt băn khoăn Anh Dởu cố ngồi dậy húp bát cháo để chiều lòng 0? vợ hiền.)
+ Không khí buổi sáng thật căng thẳng ỷtong âm vang giục giã, hối thúc đầy đe doạ cua tiếng trống, tiếng tù và thủng thẳng đua nhau vọng từ đầu làng đến đình
2 Những phẩm chất đáng quý của chị Dậu.
a Chị là
- Anh Dạu bị chúng đánh đập ngất xỉu và trả về cho chị, (0/ hàng xóm cứu giúp anh Dậu tỉnh lại
- Chị nấu cháo, dỗ dành chồng ăn cho lại sức: cử chỉ, lời nói au yếm thiết tha
=> 0? vợ hiền dịu, sống rất tình nghĩa, 01 chồng, 01 con
Nét đẹp trong tính cách của 0? phụ nữ Việt Nam
b
- Chính vì lòng yêu chồng, 01 con, bảo vệ chồng, bảo vệ con, bảo vệ gia
đình chị đã phải vùng lên chông slại 0? quyền bạo lực
+ Lúc đầu: Chị bình tĩnh cố giảng giải, van xin có tình có lí
+ chị cái lại bằng lí lẽ, bình đẳng -> thể hiện sự hiểu biết, ngang hàng với chúng + Chị xông vào cự lại chúng
Lòng căm giận của chị Dậu 0 trào sôi, thể hiện trong ngôn ngữ, thái độ, hành
động: Hình ảnh của chị Dậu đã thay đổi: Một 0? đàn bà nhà quê bị nhiều oan ức, đè nén ấy trong nháy mắt đã thay đổi hành động
Sự vùng lên của chị Dậu không phải là bột phát, không phải là sự liều lĩnh vô ý thức mà bắt nguồn từ trong ý thức rõ ràng, mạnh bạo và thật dứt khoát Bởi vì,
Trang 10sau khi “ chiến thắng” nghe chồng vừa trách, vừa than thở: “ U nó không (0/ thế……… Mình đánh 0? ta thì mình phải ngồi tù, phải tội”, chị đã trả lời: “ Thà ngồi tù… Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế tôi không chịu (0/*
-> Thể hiện thái độ hiên ngang, thách thức $0O tất cả mọi kẻ cầm quyền, từ những tên quan to nhất đến mấy kẻ tay sai nhỏ nhất lúc bấy giờ
Chị Dậu hiện rõ vẻ đẹp của một 0? phụ nữ nông dân giàu tình 01 có 0 thế hiên ngang, bất khuất, dũng cảm vùng lên chống lại 0? quyền bạo lực Chị xứng đáng là 0? phụ nữ nông dân tiêu biểu cho thế hệ phụ nữ Việt Nam trong văn học giai đoạn mới, xứng đáng là con cháu của bà $0 bà Triệu
B Nam Cao với truyện ngắn: “ Lão Hạc”.
I Hình ảnh lão Hạc
1 O'B nông dân nghèo khổ, bất hạnh, chân thực.
- 0? nông dân nghèo khổ:
+ Lão nghèo, nghèo lắm: Không có tài sản gì cả, nghèo đến nỗi không có tiền
để 0O vợ cho con
+ Quanh năm đi làm thuê để kiếm sống
+ ăn uống tạm bợ: kiếm (0/ gì ăn nấy: ăn cả củ chuối, rau má, sung luộc, củ ráy, bữa cua, bữa ốc……
+ Khi ốm không có tiền mua thuốc
+ Không còn cách để có thể tự sống (0/ thì lão tự tử chết
- Con 0? bất hạnh:
+ Vợ mất sớm, một mình gà trống nuôi con khôn lớn Khi con $0P thành vì không có tiền lấy vợ nên bỏ đi đồn điền cao su
+ Lão sống thui thủi một mình không 0? thân thích, khi ốm đau không ai hỏi han, quan tâm, chăm sóc
+ Chỉ có con chó ( cậu Vàng) để làm bạn 0 cuối cùng cũng phải bán đi + Chết một cách đau đớn vật vã
- Gửi tiền, gửi 0? nhờ ông giáo giữ hộ cho con -> Tin 0P vào 0? khác
=> Hiện thực về cuộc sống của 0? nông dân Việt Nam $0O CMT8/1945
2 Một con 'B nhân hậu, '1 con :
- Đối với con :
+ Lão vô cùng ân hận, dằn vặt khi không có tiền cho con 0O vợ -> Trách nhiệm của một 0? cha 0 hoàn thành
+ Rất nhớ con, mong mỏi ngày trở về của con
+ Sống tằn tiệm để giữ gìn cho con
+ Sẵn sàng chết đi để mang lại 01 lai cho con
+ Không để cho con xấu hổ khi về làng lại mang tiếng là có 0? cha thiếu tự trọng
- Đối với con chó (cậu Vàng):
+ Coi 0 vật báu, là sợi dây nối giữa lão và đứa con trai
+ Đối xử 0 với con 0?
+ Coi 0 0? bạn tri kỉ
+ Khi bán rất băn khoăn, day dứt Khi bán rồi lại ân hận, xót xa, tự trách mình
Phẩm chất hiếm có của con 0? trong hoàn cảnh khó khăn bế tắc
Cách đi riêng của Nam Cao để tạo nên phong cách của mình
3 Một con 'B tự trọng:
- Sống không quỵ luỵ, không tựa nhờ lợi dụng vào 0? khác
- Từ chối mọi sự giúp đỡ của 0? khác
... Bài tập Hình ảnh nhân vật “ tơi” văn : “ Tôi học” gợi cho em suy nghĩ ngày khai giảng năm học mình?- Hết
-Chuyên đề 2:
Chủ đề – Bố...
trong văn bản
I Chủ đề tính thống chủ đề văn bản.
1 Chủ đề:
- Chủ đề: Là đối 0/ vấn đề mà văn muốn biểu đạt
VD:
+ Chủ đề văn bản: “ Tôi. .. nghi (ngờ), thực(ăn), ảo(khơng có thực),
đoạn(đứt, dứt)
- nghi(ngờ): nghi can, nghi hoặc, nghi kị……
- thực(ăn): thực đơn, thực phẩm…
- ảo(khơng có thực): ảo ảnh, ảo