1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN DIA 10 CO DIEU CHINH

67 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 584,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ năng liên hệ thực tế ở trong nước và địa phương để hiểu được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển, phân bố ngành GTVT.. II.[r]

Trang 1

Tuần: 1 Ngày tháng 8 năm 2013

- Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống.

- Hiểu Các nguyên tắc, yêu cầu cơ bản khi sử dụng bản đồ, Átlat trong học tập

2 Kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và Átlat trong học tập

3 Thái độ

Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của bản đồ đối với việc học, rèn luyện kĩ năng và hình thành

thói quen sử dụng trong suốt quá trình học tập, lao động mai sau

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

Bản đồ: CN, NN, khí hậu, TN, phân bố dân cư VN, bản đồ khung VN

2 Học sinh : Atlat địa lý VN

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các bản đồ trong

SGK, nhận xét và phân tích về: đối tượng biểu hiện,

khả năng biểu hiện của từng Phương pháp

- Kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân

bố của đối tượng trên bản đồ

- Thể hiện được vị trí phân bố, số lượng,chất lượng của đối tượng

- Kí hiệu thường có 3 dạng: Kí hiệu hìnhhọc, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình

2 Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.

- Biểu hiện sự di chuyển của các đốitượng, hiện tượng tự nhiên, KT-XH

- Biểu hiện hướng chuyển động, khốilượng, tốc độ di chuyển của các đối tượng

3 Phương pháp chấm điểm.

- Biểu hiện các hiện tượng phân bố phântán bằng các điểm chấm Mỗi chấm đều cómột giá trị nhất định

- Biểu hiện được sự phân bố và số lượngcủa đối tượng

4 Phương pháp bản đồ biểu đồ

- Biểu hiện giá trị của một hiện tượng địa

lí trên một đơn vị lãnh thổ bằng các biểu đồđặt trong các đơn vị lãnh thổ đó

-Biểu hiện được số lượng, chất lượng, cơ

Trang 2

Các nhóm khác có ý kiến, nhận xét, GV giúp HS

chuẩn kiến thức

cấu của đối tượng

IV Đánh giá:

GV phát cho mỗi bàn 1 phiếu học tập, từng bàn trao đổi, điền nội dung tương ứng vào bảng

Phương pháp biểu hiện Đối tượng biểu hiện Cách thức tiến hành Khả năng biểu

hiệnPhương pháp kí hiệu

Phương pháp kí hiệu đường

- Bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập và đời sống

- Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng bản đồ, átlat trong học tập

Tuần : 1 Ngày tháng 8 năm 2013

Tiết: 2 Bài 3 : SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Qua bài học, HS cần::

1 Kiến thức

- Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống.

- Các nguyên tắc, yêu cầu cơ bản khi sử dụng bản đồ, Átlat trong học tập

2 Kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và Átlat trong học tập

3 Thái độ

Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của bản đồ đối với việc học, rèn luyện kĩ năng và hình thành

thói quen sử dụng trong suốt quá trình học tập, lao động mai sau

II CHUẨN BỊ :

- Một số bản đồ địa lí TN và KT – XH

- Tập bản đồ thế giới và các châu lục, atlát Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Khởi động : GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi “Tại sao học địa lí cần phải có bản đồ ? “

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Tiến trình bài học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ1:Tìm hiểu vai trò của bản đồ trong học tập và đời

sống HS làm việc cả lớp

Bước 1: Học sinh nêu ý kiến về vai trò của bản đồ

trong quá trình học tập môn địa lý ở các lớp dưới

Tại sao trong học tập phải sử dụng bản đồ?

Bước 2: Giáo viên tổng hợp các ý kiến

HĐ2:Tìm hiểu việc sử dụng bản đồ (HS làm việc cá

nhân::

Bước 1:GV yêu cầu học sinh cho biết trong đời sống,

sản xuất, những ngành nào cần đến bản đồ địa lí?

Bước 2:HS lấy ví dụ,GV chuẩn kiến thức

Tỉ lệ bản đồ:Khoảng cách 3cm trên bản đồ

I Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.

1 Trong học tập Bản đồ là phương tiện để HS học tập vàrèn luyện các kĩ năng địa lí ở lớp, ở nhà vàkhi làm bài kiểm tra

2 Trong đời sống Bản đồ là phương tiện được sử dụng rộngrãi trong đời sống hằng ngày: tìm đường đi;Xác định vị trí, đường di chuyển của một cơnbão; Phục vụ việc xây dựng phương án tácchiến; phục vụ cho các ngành sản xuất

II Sử dụng bản đồ, át lát trong học tập

Trang 3

1/6.000.000 ứng với bao nhiêu cm ngoài thực tế?

3×6.000.000=18.000.000cm=180km

HĐ 3:Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí

trong bản đồ,trong Atlat (HS làm việc cả lớp:

Bước 1: GV cho HS nghiên cứu mqh giữa các đối

tượng địa lí trên một bản đồ và nêu ra các ví dụ cụ thể

Bước 2: GV chuẩn kiến thức

1 Một số vấn đề cần lưu ý trong quá trìnhhọc tập địa lý trên cơ sở bản đồ:

- Chọn bản đồ phù hợp

- Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ, kí hiệu trên bản đồ

- Xác định phương hướng trên bản đồ: dựavào hệ thống kinh, vĩ tuyến hoặc mũi tên chỉhướng Bắc

2 Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lýtrong bản đồ, trong Atlat:

- Tìm hiều mối liên hệ giữa các yếu tố địa

lí trên bản đồ

IV ĐÁNH GIÁ

- Học sinh nêu cách sử dụng bản đồ trong học tập

- Khi sử dụng cần lưu ý những vấn đề gì ?

V.NỐI TIẾP: chuẩn bị bài thực hành

Tuần 2 Ngày tháng 8 năm 2013

Tiết 3 Bài 4 : THỰC HÀNH

XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Qua bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Hiểu rõ hơn về một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí trên bản đồ

2 Kỹ năng

- Phân loại được từng phương pháp biểu hiện ở các loại bản đồ khác nhau

II CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên:

- Bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, Atlat Địa lí Việt Nam,chuẩn kiến thức,bảng phụ

2.Học sinh: At lat Địa lí Việt Nam

- GV nêu mục đích yêu cầu của giờ thực hành

- Phân công và giao bản đồ cho các nhóm

Bước 2: Hướng dẫn nội dung trình bày của 6 nhóm theo trình tư :

+ Tên bản đồ

+ Nội dung bản đồ

+ Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ:

 Tên phương pháp

 Đối tượng biểu hiện của Phương pháp

 Khả năng biểu hiện của Phương pháp

Bước 3: Lần lượt các nhóm lên trình bày

+ Nhóm 1,3,5: Phương pháp kí hiệu , phương pháp kí hiệu đường chuyển động

+ Nhóm 2,4,6: Phương pháp chấm điểm, phương pháp bản đồ, biểu đồ

- Sau mỗi lần trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: GV nhận xét về nội dung trình bày của từng nhóm và tổng kết bài

IV Đánh giá :

Trang 4

Tổng kết bài thực hành:

Tên PP biểu hiện Đối tượng biểu hiện Khả năng biểu hiện

V Hoạt động nối tiếp :

Chuẩn bị bài 5:

-Thế nào là Vũ trụ ? Hệ Mặt Trời ?

-Chuyển động tự quay quanh xung quanh trục của Trái Đất dẫn đến những hệ quả gì ?

-

 -Tuần : 2 Ngày tháng 8 năm 2013

Tiết 5 Chương II: VŨ TRỤ - HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

Bài 5 : VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT.

HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT

- Hiểu khái quát về hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Giải thích được các hiện tượng sự luân phiên ngày – đêm, giờ trên TRái Đất, chênh lệch hướngchuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất

1.Giáo viên: QĐC,một ngọn nến, bảng phụ , Tập bản đồ Thế giới.

2.Học sinh: Tập bản đồ Thế giới và các châu lục,đồ dùng học tập.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Tiến hành bài học :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ1: Tìm hiểu khái quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời, TĐ

trong hệ Mặt Trời HS làm việc cả lớp

Bước 1: GV sử dụng QĐC và yêu cầu HS dựa vào hình 5.1

và kiến thức trả lời: Vũ Trụ là gì ? (Phân biệt giữa Thiên

Hà và Dải Ngân Hà?)

Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức

Bước 3:GV yêu cầu HS cho biết hệ Mặt Trời là gì ?

GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2 SGK

(Hành tinh có 8; Vệ tinh: Thiên thể quay xung quanh

một hành tinh như Mặt Trăng là vệ tinh của TĐ; trong hệ

MT có 66 vệ tinh,trừ sao Thuỷ,sao Kim không có vệ

I Khái quát vể vũ trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời.

Trang 5

tinh.GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2 cho biết TĐ là

hành tinh thứ mấy tính từ MT?

GV chuẩn kiến thức

Trong hệ Mặt Trời ,Trái Đất tham gia các chuyển động

chính nào? ( chuyển động tự quay quanh trục và chuyển

động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời)

HĐ 2:Tìm Hiểu hệ quả tự quay quanh trục của Trái

Đất : nhóm

Bước 1:

*Nhóm 1,3,5

-Nguyên nhân sinh ra luân phiên ngày đêm

-Giờ địa phương

-Giờ quốc tế

- Trái Đất tự quay quanh trục và chuyểnđộng tịnh tiến quanh Mặt Trời, tạo ra nhiều

hệ quả địa lí quan trọng trên Trái đất

II Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.

1 Sự luân phiên ngày, đêm:

Do Trái Đất hình cầu, tự quay quanh trục

và quay quanh Mặt Trời, luôn được MặtTrời chiếu sáng một nửa, sinh ra hiệntượng ngày, đêm luân phiên

2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:

- Giờ địa phương: mỗi địa phương thuộckinh tuyến khác nhau có giờ khác nhau

- Giờ quốc tế ( GMT) Giờ ở múi số 0 đượclấy làm giờ gốc quốc tế

VN thuộc múi giờ số 7

- Kinh tuyến 1800 được chọn làm đườngchuyển ngày quốc tế

3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:

- Lực làm lệch hướng chuyển động củacác vật thể trên bề mặt Trái Đất so vớihướng ban đầu gọi là lực Côriôlit

- Bán cầu Bắc lệch về bên phải, Bán cầuNam lệch về bên trái

IV: ĐÁNH GIÁ

Làm bài 3 SGK: CT: Tm=To+m(To là giờ GMT,m số thứ tự múi giờ,Tm là giờ múi m) =>GMT là

24 h ngày 31/12(0h ngày 1/1)=>Việt Nam7: T7=0+7=7=>VN là 7h 1/1,GV củng cố các phần trọngtâm của bài gồm hai phần chính

V NỐI TIẾP bài tập ở trang 21 sách giáo khoa, đọc bài mới.

-Thế nào là chuyển động biểu kiến

-Mùa là gì, nguyên nhân, có mấy mùa trong năm

-Tại sao có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và vĩ độ

Tuần : 3 Ngày tháng 8 năm 2013

Tiết 6 HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI

CỦA TRÁI ĐẤT

Trang 6

- Xác định được đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm.

- Sử dụng tranh ảnh, mô hình để trình bày các hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1:Tìm hiểu về chuyển động biểu kiến hàng năm

của Mặt Trời HS làm việc cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS cho biết:

-Thế nào là chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong

một năm?

-Xác định khu vực nào trên Trái Đất có hiện tượng Mặt

Trời lên thiên đỉnh mỗi năm hai lần? Nơi nào chỉ một

lần? Khu vực nào không có hiện tượng mặt trời lên

thiên đỉnh? Tại sao?

-Dựa vào hình 6.1, hoạt động quay quanh mặt trời (mô

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK hình 6.2 nêu

khái niệm về mùa

- Các mùa trong năm

- Dựa vào hình 6.2 xác định thời gian từng mùa Các

ngày 21/3 ; 22/6 ; 23/9 và 22/12

- Vì sao sinh ra mùa ? Các mùa nóng lạnh khác nhau ?

(Dựa vào hình 6.2 thảo luận)

Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức

HĐ 3: Tìm hiểu ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo

- Vòng cực Bắc ngày 22/6 và ngày 22/12 độ dài ngày

đêm như thế nào :

- Nêu nguyên nhân

I Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời

-Hiện tượng Mặt Trời lên đúng đỉnh

đầu lúc 12 giờ trưa được gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh

-Nguyên nhân: Trục trái đất nghiêng

và không đổi phương khi chuyển độngquay quanh Mặt Trời

II Các mùa trong năm.

- Do trục Trái Đất nghiêng với mặtphẳng quỹ đạo và không đổi phương

Có thời kì nữa cầu Bắc ngả về phíaMặt Trời, có thời kì nữa cầu Nam ngả

về phía Mặt Trời

Mùa ở NCB và NCN trái ngược nhau

III Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.

- Ngày 21/3 đến 23/9 ở BCB có mùaxuân và hạ ngày dài hơn đêm; Ở BCN

có mùa thu và đông ngày ngắn hơnđêm ( ngày 23/9 đến 21/3 ngược lại)

- Tại ngày 21/3 và 23/9 mặt trời chiếuvuông góc xuống xích đạo lúc 12htrưa -> ngày dài bằng đêm

- Ơ Xích đạo, thời gian ngày, đêmluôn luôn bằng nhau

- Từ vòng cực về phía cực có hiệntượng ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ -Riêng ở hai cực có 6 tháng ngày, 6tháng đêm

Trang 7

Nhóm 2,4,6: cho biết ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ và

nêu nguyên nhân

Bước 2: Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn kiến thức

IV ĐÁNH GIÁ :

Giải thích câu ca dao Việt Nam: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười

đã tối” Câu này có đúng với mọi nơi trên Trái Đất không ? Vì sao ?

V.NỐI TIẾP: hướng chuẩn bị bài 7 SGK

-Cấu trúc của TĐ có mấy lớp, đặc điểm của mỗi lớp

-Nêu nội dung của thuyết kiến tạo mãng

-

 -Tuần : 4 Ngày tháng năm 2013

Tiết 7 Chương III:

CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT - CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ

Bài 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.

THẠCH QUYỂN THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

- Hình ảnh về các cách tiếp xúc của các mảng Kiến tạo, bảng phụ, tài liệu tích hợp,

- Tranh ảnh và hình vẽ hoặc scen hình lát cắt về Trái Đất trong SGK

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1: Trình bày nội dung cơ bản của thuyết

Kiến tạo mảng HS làm việc cả lớp:

Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang

27,28 để trả lời:

Em hiểu thế nào là các mảng kiến tạo?

Bước 2: HS nêu được: Mảng kiến taọ là các đơn vị

I Cấu trúc Trái Đất

1 Lớp vỏ Trái Đất: (cứng, mỏng độ sâu

5-70km)

Trên cùng là tầng đá trầm tích, Tiếp theo là tầng

đá Granit, Dưới cùng là tầng badan

Vỏ Trái Đất chia thành 2 kiểu: Vỏ lục địa và vỏ

Trang 8

cấu trúc của vỏ TĐ do trong quá trình hình thành

của nó bị biến dạng, đứt gẫy tạo thành

Bước 3: HS trình bày GV chuẩn kiến thức

HĐ 2:Tìm hiểu các đơn vị kiến tạo(HS làm việc

cá nhân

Bước 1:GV yêu cầu HS:

Dựa vào hình 7.3 nêu tên 7 mảng kiến tạo và xác

định được vị trí ?

Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức

HĐ 3:Tìm hiểu sự dịch chuyển của các mảng

kiến tạo: hoạt động theo nhóm:

Bước 1: GV cho HS quan sát hình 7.4 và kết hợp

hình 7.3 SGK cho biết các cách tiếp xúc của các

mảng kiến tạo và kết quả của các cách tiếp xúc, cho

và 68,5% khối lượng Trái Đất).

Tầng Manti trên: Vật chất đậm đặc, quánh dẻo Tầng Manti dưới: Vật chất ở trạng thái rắn

-Thạch quyển : bao gồm cả vỏ ngoài cùng TráiĐất, được cấu tạo bởi các loại đá ( đến độ sâukhoảng 100 km)

3 Nhân Trái Đất.

- Nhân ngoài (từ 2900 – 5100km): Nhiệt độ

khoảng 50000C, áp suất từ 1,3 đến 3,0 atm, vậtchất ở trạng thái lỏng

- Nhân trong (5100 – 6370km): áp suất 3 – 3,5

atm, vật chất ở trạng thái rắn, gọi là hạt

Thành phần vật chất chủ yếu là kim loại nặng

(Ni, Fe), nên còn gọi là nhân Nife

II Thuyết kiến tạo mảng.

+ chia bề mặt Trái Đất thành 7 mảng kiến tạo+ Các mảng kiến tạo không đứng yên mà dịchchuyển trên lớp Manti quánh dẻo Khi dịchchuyển có nhiều cách tiếp xúc : dồn ép, tách dãn,trượt ngang

+ Vùng tiếp xúc là vùng bất ổn, xảy ra các hoạtđộng kiến tạo, động đất, núi lửa

IV ĐÁNH GIÁ

- Vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti

- Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng

V NỐI TIẾP :

1 Hoàn thành sơ đồ thể hiện cấu tạo của Trái Đất theo SGV trang 28

2 Chuẩn bị bài 8 tiết 8

- Nội lực là gì?

- Họat động của nội lực sinh ra những hiện tượng gì trên bề mặt Trái Đất ?

-

 -Tuần : 4 Ngày tháng năm 2013

Tiết 8 Bài 8 : TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH

BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Qua bài học, HS cần ::

1 Kiến thức

- HS hiểu được khái niệm nội lực và nguyên nhân hình thành nội lực

- Phân biệt được tác đông của vận động theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang đến địa hình

- Các hình ảnh uốn nếp, địa hà o, địa luỹ

- Các hình ảnh thể hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất, bảng phụ,

2.Học sinh:

Trang 9

- Tập bản đồ

- Bản đồ tự nhiên thế giới, tự nhiên Việt Nam

- Atlát địa lý thế giới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1:Tìm hiểu nội lực(HS làm việc cả lớp:)

GV: Nội lực có vai trò quan trọng trong việc hình

thành lục địa, đại dương và các dạng địa hình

Bước 1: GV yêu cầu HS nêu khái niệm nội lực và

nguyên nhân sinh ra

Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức

HĐ 2:Tìm hiểu tác động của nội lực và vận động

theo phương thẳng đứng(HS làm việc cả lớp)

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK vốn hiểu biết,

cho biết tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái

Đất thông qua những vận động nào ?

Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức

*Tích hợp:GDBVMT: Tác động của nội lực làm cho

các lục địa được nâng lên hay hạ xuống, các lớp đất

đá được uốn nếp hay đứt gãy, gây ra hiện tượng động

đất, núi lửa, sóng thần

HĐ 3:Tìm hiểu vận động theo phương nằm

ngang(HS hoạt động theo nhóm)

Bước 1: GV sơ qua về vận động theo phương nằm

ngang, chia lớp thành 6 nhóm:

Nhóm 1,3,5 tìm hiểu hiện tượng uốn nếp

Nhóm 2,4,6 tìm hiểu hiện tượng đứt gẫy

(Nguyên nhân hình thành và kết quả)( yêu cầu HS

quan sát hình trong SGK)

Bước 2: Đại diện HS trình bày GV chuẩn kiến thức

trên bảng phụ

* Tích hợp GDBVMT:Có ý thức phòng tránh những

tai biến thiên nhiên do tác động của nội lực gây

ra(động đất, núi lửa )

II Tác động nội lực:

1 Vận động theo phương thẳng đứng (vận động nâng lên, hạ xuống)

- Vỏ Trái Đất được nâng lên, hạ xuống,

- xảy ra rất chậm trên một diện tích lớn,

2 Vận động theo phương nằm ngang:

a Hiện tương uốn nếp:

- Vận động nén ép theo phương ngang, xảy

ra ở vùng đá có độ dẻo cao (như đá trầm tích)

- hình thành các nếp uốn nhưng không phá

vỡ tính liên tục của chúng

b Hiện tượng đứt gãy:

- Vận động nén ép theo phương ngang, xảy

ra ở vùng đá cứng, làm cho các lớp đá bị gãy

- Cường độ đứt gãy yếu, đá bị nứt nẻ, khôngchuyển dịch, tạo nên khe nứt Cường độ đứtgãy mạnh tạo ra các địa hào, địa luỹ, đứt gãysâu…

IV ĐÁNH GIÁ

-Trình bày phân tích sự khác nhau về tác động của vận động thẳng đứng và vận động theo phương nằm ngang tới địa hình bề mặt Trái Đất

V NỐI TIẾP : Làm câu hỏi sách giáo khoa,chuẩn bị bài mới.

Nội lực là gì? Trình bày vận động kiến tạo và kết quả của nó

Tuần : 5 Ngày tháng năm 2013

Tiết 9 Bài 9 TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH

BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Qua bài học, HS cần::

1 Kiến thức

- Hiểu được khái niệm, nguyên nhân và các tác nhân ngoại lực

- Trình bày được khái niệm về quá trình phong hóa, phân biệt được phong hóa lí học và phong hóahóa học

Trang 10

- Các hình vẽ tranh ảnh về sự phong hoá, xâm thực do nước chảy, bồi tụ ….

- Bản đồ tự nhiên thế giới, tự nhiên Việt Nam

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1: Tìm hiểu ngoại lực (HS làm việc cả lớp)

Bước 1:Yêu cầu HS quan sát tranh ảnh về sự tác

động của gió, mưa, nước chảy Kết hợp mục một

cho biết khái niệm ngoại lực và nguyên nhân sinh ra

ngoại lực

Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức hỏi: So sánh

sự khác nhau giữa ngoại lực và nội lực

Vì sao nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là nguồn

năng lượng từ bức xạ mặt trời ?

HĐ 2: Tìm hiểu tác động của ngoại lực

(HS hoạt động theo nhóm)

Bước 1: GV yêu cầu HS cho biết quá trình phong

hóa là gì? Chia lớp thành 6 nhóm, giao nhiệm vụ cụ

thể

Nhóm 1,3,5: Về phong hóa lí học, hóa học

Nhóm 2,4,6 : Về hóa học và sinh học

nguyên nhân, kết quả

Bước 2: Đại diện HS trình bày GV chuẩn kiến thức

- Là những lực sinh ra từ bên ngoài Trái Đất

- Nguyên nhân chủ yếu do nguồn năng lượngbức xạ của Mặt Trời

II Tác động của ngoại lực:

1 Quá trình phong hoá

c Phong hoá sinh học.

Là sự phá huỷ của đá và khoáng vật dưới tác dụng của sinh vật Dẫn đến đá và khoáng vật bị phá huỷ về mặt cơ giới và về mặt hoá học

IV ĐÁNH GIÁ :

-Hãy kể một vài hoạt động kinh tế của con người có tác động phá hủy đá: Hoạt động khai thác đá,

mỏ, khoan nghiên cứu tự nhiên,thăm dò tài nguyên

-Ngoại lực là gì? Vì sao nói nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại lực là nguồn năng lượng củabức xạ MT:Vì dưới tác dụng nhiệt của MT, đá trên bề mặt thạch quyển bị phá hủy và năng lượng củacác tác nhân ngoại lực ( nước chảy, gió, băng tuyết) trực tiếp hay gián tiếp đều liên quan đến bức xạMT

V NỐI TIẾP

Hoàn thiện bài tập sách giáo khoa và chuẩn bị bài 9

-Quá trình bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ

Trang 11

-

 -Tuần : 5 Ngày tháng năm 2013

Tiết 10 Bài 9 TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH

BỀ MẶT TRÁI ĐẤT ( Tiếp theo)

- Các hình vẽ tranh ảnh về sự phong hoá, xâm thực do nước chảy, bồi tụ …

- Bản đồ tự nhiên thế giới, tự nhiên Việt Nam

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ1: Tìm hiểu quá trình bóc mòn(HS hoạt động theo

nhóm: )

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục 2 trang 35 SGK cho biêt

quá trình bóc mòn là gì? Có những hình thức nào?

Bước 2: GV chuẩn kiến thức chia lớp thành 6 nhóm:

Nhóm 1, 2 trình bày quá trình xâm thực

Nhóm 3, 4 trình bày quá trình thổi mòn

Nhóm 5, 6 trình bày quá trình mài mòn

Yêu cầu trình bày được đăc điểm chính của mỗi quá trình;

kết quả tạo thành địa hình của mỗi quá trình

Quan sát hình 9.4 ; 9.5 ; 9.6 ; 9.7 và kênh chữ mục 2, phân

biệt, nêu 3 hình thức của quá trình bóc mòn: xâm thực, thổi

mòn, mài mòn

Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức

HĐ 2:Tìm hiểu quá trình vận chuyển(HS làm việc cá

nhân)

Bước 1: GV yêu cầu HS nêu khái niệm vận chuyển Quan

hệ của quá trình này với quá trình bóc mòn

Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức,

HĐ 3: Tìm hiểu quá trình bồi tụ (HS làm việc cả lớp)

2 Quá trình bóc mòn.

+ Quá trình các tác nhân ngoại lực

làm các sản phẩm phong hóa dời khỏi

- Địa hình bị biến dạng(giảm độ cao,

lỡ sông ): khe rãnh, thung lũng sông, suối…

3 Quá trình vận chuyển.

Quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác

Trang 12

Bước 1: GV yêu cầu HS trình bày quá trình bồi tụ gồm

khái niệm và kết quả

NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI

LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ

- Trình bày, mô tả, phân tích các mối quan hệ

3 Về thái độ: Có thái độ học tập tốt hơn về môn Địa lí

II CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên:

- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất núi lửa

- Bản đồ tự nhiên thế giới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1: Xác định các yêu cầu của bài thực hành(HS

làm việc cả lớp )

Bước 1: GV yêu cầu HS xác định yêu cầu bài thực

hành

Bước 2: GV chuẩn kiến thức

HĐ 2:Xác định các vành đai động đất, núi lửa, các

vùng núi trẻ trên bản đồ (HS làm việc theo cặp)

Bước 1: HS xác định vành đai núi lửa và vùng núi

trẻ

Bước 2: Đại diện HS trình bày, GV chuẩn kiến thức

HĐ 3: Nhận xét về sự phân bố của các vành đai núi

1 Xác định các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ.

* Các vành đai động đất, núi lửa chính trên thế giới:

- Vành đai phí tây lục địa Châu Mỹ

- Vành đai giữa Thái Bình Dương

- vành đai từ Đại Trung Hải, qua Nam Á đến quần đảo Inđô

-Vành đai từ bờ tây Thái Bình Dương từ eo Bê-rinh, qua Nhật Bản, Đài Loan đến philippin

* Các vùng núi trẻ:

Trang 13

lửa, động đất và các vùng núi trẻ(HS làm việc cả

lớp)

Bước 1: GV yêu cầu HS nhận xét về vị trí phân bố

của các khu vực có động đất, núi lửa, các vùng núi

trẻ để rút ra nhận xét

Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức

HĐ 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các vành đai

động đất, núi lửa, núi trẻ với các mảng kiến tạo của

thạch quyển(HS làm việc cá nhân)

Bước 1: GV yêu cầu HS trình bày mối quan hệ giữa

chúng

Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức yêu cầu

HS ghi nhớ và chỉ bản đồ

* Tích hợp GDBVMT: Tác động của động đất và

núi lửa tới con người và môi trường sống của con

người rất lớn, đây có thể coi là một thảm họa thiên

tai lớn vì vậy ta phải biết quy luật để phòng tránh

- Nguồn cung cấp nhiệt cho Trái Đất

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí

2 Kỹ năng

Nhận biết nội dung, nắm bắt kiến thức qua hình ảnh

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Sơ đồ các tầng khí quyển

- Bản đồ nhiệt độ, khí áp, gió khí hậu thế giới, tự nhiên thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 14

Bước 1:

Cho h/s trả lới nội dung câu hỏi:

- Xác định vị trí của tầng ô dôn trong khí quyển? Vai

trò của tầng ô dôn?

- Nêu tên và xác định vị trí các khối khí ?

- Trình bày và giải thích về đặc điểm của các

- Tên và vị trí của các frông

- T/Đ của frông khi đi qua một khu vực

* Gv chuẩn kiến thức

HĐ 3: Cả lớp

H/s dựa vào nội dung SGK, kiến thức đã học trả lời

nội dung sau :

- Bức xạ Mặt Trời đến mặt đất được phân bố như thế

nào ?

- Nhiệt độ cung cấp chủ yếu cho không khí tầng đối

lưu do đâu mà có ?

- Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến Trái Đất thay

đổi theo yếu tố nào ?

* H/s trả lời, bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức

HĐ 4 : Nhóm

* Nhóm 1,3,5

- Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ

- Sự thay đổi biên độ trong năm theo vĩ độ

* Nhóm 2,4,6 (xem hình 11.3)

Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhiệt độ giữa

lục địa và đại dương ?

H/s dựa vào 11.4, nội dung sgk, kiến thức đã học trả

lới nội dung sau:

- ĐH có ảnh hưởng như thế nào tới nhiệt độ ?

- Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi của sườn

với góc nhập xạ ?

* H/s trả lời, bổ sung

giáo viên chuẩn kiến thức

đới(P), chí tuyến(T), Xích Đạo(E)

- Đặc điểm: Khác nhau về tính chất, luôn luôn di chuyển, bị biến tính

- Mỗi khối khí lại chia ra thành kiểu hải dương(ẩm kí hiệu: m) và kiểu lục địa ( khô

kí hiệu:c) riêng khối khí xích đạo chỉ có kiểu khối khí hải dương (Em)

4 Frông.

- Khái niệm: Là mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí

có sự khác biệt về nhiệt độ và hướng gió

- Mỗi nữa cầu có 2 frông cơ bản : Frông địa

cực(FA), frông ôn đới(FP), dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả 2 nữa cầu (FIT).

- Các khối khí, frong không đứng yên mà luôn di chuyển -> làm cho thời tiết thay đổi

II Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất.

1 Bức xạ và nhiệt độ không khí.

- Bức xạ Mặt Trời + Không khí ở tầng đối lưu được cung cấp nhiệt là do nhiệt của bề mặt Trái Đất được hấp thụ bức xạ Mặt Trời, rồi bức xạ vào không khí làm cho không khí nóng lên  nhiệt độ không khí

2 Phân bố nhiệt độ không khí

a Phân bố theo vĩ độ địa lý.

- Nhiệt độ giảm dần từ Xích đạo về 2 cực

( từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao ).

- Biên độ nhiệt tăng từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao

b Phân bố theo lục địa và đại dương

- Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn

- Nguyên nhân : Do sự hấp thụ nhiệt của nước và đất khác nhau

c Phân bố theo địa hình

càng lên cao nhiệt độ càng giảm, nhiệt độ thay đổi theo độ dốc và hướng sườn

4 Đánh giá

- Nêu đặc điểm, vai trò khác nhau của các tầng khí quyển

- Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc, tính chất của các khối khí Frông

- Phân tích và trình bày những yếu tố chính ảnh hưởng tới sự phân bố nhiệt độ không khí trênTrái Đất bằng hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ

5 Hoạt động nối tiếp :

- Về nhà làm bài tập 3 trang 43 trong sgk

- Chuẩn bị bài mới (Bài 12 – tiết 13)

Trang 15

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Qua bài học, HS phải nắm được:

1 Kiến thức

- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này sang nơi khác

- Nguyên nhân hình thành một số loại gió chính

2 Kỹ năng

Nhận biết một số loại gió chính thông qua hình vẽ, bản đồ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Các bản đồ : khí áp và gió, khí hậu thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- GV cho HS nghiên cứu mục 2 SGK kết hợp với kiến

thức đã học trả lời nội dung :

- Khái niệm khí áp, giải thích được nguyên nhân dẫn

đến sự thay đổi của khí áp.

- HS quan sát hình 12.2 & 12.3 kết hợp với kiến thức

đã học, cho biết:

+ Trên bề mặt Trái Đất khí áp được phân bố như thế

nào ?

+ Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ Xích đạo đến

cực có liên tục hay không ? Tại sao có sự chia cắt như

vậy ?

* GV phân tích và chuẩn xác kiến thức :

HĐ 2 : Tìm hiểu một số loại gió chính

nhóm (chia là 6 nhóm)

Nhóm 1,3,5 : nghiên cứu gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới

Nhóm 2,4,6 : nghiên cứu gió mùa, gió địa phương

* Nội dung nghiên cứu:

-Khu vực hoạt động

- Thời gian hoạt động của các loại gió

- Đặc điểm và tính chất các loại gió

* Học sinh thứ tự trình bày các loại gió,

giáo viên chuẩn kiến thức

Liên hệ đến Việt Nam

I Sự phân bố khí áp.

1 Nguyên nhân thay đổi khí áp.

- Khí áp : Sức nén của không khí xuống mặt Trái Đất

- Nhiệt độ tăng khí áp giảm và ngược lại

- càng lên cao khí áp càng giảm

- không khí chứa nhiều hơi nước khí áp giảm

2 Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất.

- Sự phân bố khí áp : Các đai cao áp , hạ áp phân bố xen kẻ và đối xứng qua đai hạ áp Xích Đạo

- Khi không khí di chuyển từ nơi có khí áp cao tới nơi có khí áp thấp tạo nên gió

II Một số loại gió chính.

1 Gió Tây ôn đới.

- Thổi từ các khu áp cao chí tuyến về phía vùng

- Thời gian hoạt động quanh năm

- Hướng thổi: ĐB (bán cầu Bắc), ĐN(bán cầu Nam), tính chất gió nói chung khô.

4 Gió địa phương.

a Gió đất gió biển.

- Ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền Ban đêm, gió thổi từ đất liền ra biển

b Gió phơn.

- Nguyên nhân: khi gió mát và ẩm thổi tới một

dãy núi, gặp bức chắn địa hình và khi vượt sang bên kia của dãy núi trở nên khô nóng

- Là loại gió khô, nóng khi xuống núi

Trang 16

Gió phơn

4 Đánh giá

Phân biệt điểm giống nhau và khác nhau giữa gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch ?

5 Hoạt động nối tiếp :

- Hiểu rõ được sự hình thành sương mù, mây và mưa

- Hiểu rõ được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa

- Nhận biết sự phân bố mưa theo vĩ độ

2 Kỹ năng

- Phân tích được mqh nhân quả giữa các yếu tố: Nhiệt độ, khí áp, đại dương với lượng mưa

- Phân tích biểu đồ, đồ thị để nắm vững sự phân bố lượng mưa

- Đọc và giải thích được sự phân bố lượng mưa trên bản đồ (h 13.2) do ảnh hưởng của đại dương

II THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Bản đồ tự nhiên, bản đồ khí hậu thế giới

Trang 17

- Mưa được hình thành như thế nào ?

- Nước rơi trong điều kiện nào thì gọi là

-Nơi nào có mưa nhiều

- Khu vực nào có mưa ít

Bước 2:

 Đại diện h/s lên trình bày

 giáo viên chuẩn kiến thức

HĐ 4 : Cặp

Dựa vào h 17.1, 17.2 và kiến thức SGK trả

lời nội dung :

- Nhận xét và giải thích tình hình phân bố

lượng mưa ở các khu vực Xích Đạo, Chí

Tuyến, Ôn Đới, Cực ?

- Nhận xét sự phân bố lượng mưa trên Trái

Đất.

- Trình bày và giải thích nguyên nhân ảnh

hưởng của đại dương đến sự phân bố lượng

mưa ? Lấy ví dụ minh hoạ

* H/s trình bày giáo viên chuẩn kiến thức

- Hơi nước ngưng đọng thành những hạt nước nhỏ

và nhẹ tụ thành mây ở trên cao

- Các hạt bụi trong đám mây vận động, kết hợp với

nhau, ngưng tụ thêm, kích thước lớn dần (> 0.5 mm) rơi xuống tạo thành mưa.

- Khu vực áp thấp: thường mưa nhiều

- Khu vực áp cao: không khí ẩm không bốc lên được, lại chỉ có gió thổi đi -> ít mưa hoặc không mưa

2 Frông (diện khí).

- Miền có frông, dải hội tụ đi qua thì mưa nhiều

3 Gió.

- Miền có gió Tây ôn đới thì mưa nhiều

- Miền có gió mùa: mưa nhiều

- Miền có gió Mậu dịch mưa ít

- Khu vực Xích Đạo mưa nhiều nhất

- Khu vực chí tuyến mưa ít

- Hai khu vực ôn đới mưa nhiều

- Hai khu vực ở cực mưa ít nhất

2 Lượng mưa phân bố không đồng đều do ảnh hưởng của đại dương

- Ở mỗi đới từ Tây sang Đông có sự phân bố lượng

mưa không đều (do ảnh hưởng của nhân tố: lục địa, đại dương, địa hình … )

4 Đánh giá

- Cho h/s trả lời câu hỏi 1& 2 trang 52 SGK

5 Hoạt động nối tiếp :

- Hướng dẫn H/S chuẩn bị bài mời ( Bài 14 – tiết 15)

-

Trang 18

 -Tuần: 8 Ngày tháng năm 2013

Tiết: 15

Bài 14 : THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT.

PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ CỦA MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Qua bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Sự phân hóa các đới khí hậu trên Trái Đất

- Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới khí hậu nhiệt đới theo vĩ độ, ở đới ôn đới theo kinhđộ

- Hiểu rõ một số kiểu khí hậu tiêu biểu của 3 đới

2 Kỹ năng: Học sinh hình thành kỹ năng

- Đọc bản đồ: xác định ranh giới của các đới khí hậu, sự phân hóa các kiểu khí hậu ở nhiệt đới,

ôn đới

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để thấy được đặc điểm chủ yếu của từng kiểu khí hậu

II NỘI DUNG :

- Sự phân hóa các đới khí hậu trên Trái Đất

- Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới khí hậu nhiệt đới theo vĩ độ, ở đới ôn đới theo kinh độ

III CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

- Bản đồ Khí hậu thế giới

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số kiểu khí hậu trong SGK

2.Học sinh :

- Scen bản đồ khí hậu biểu đồ lượng mưa và nhiệt độ trong SGK trang 53, 54

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài củ :

Câu hỏi :Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa

3 Học bài mới :

GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Trang 19

HĐ 1: Đọc bản đồ các đới khí hậu trên Trái

Đất ( HS làm việc theo cặp)

Bước 1: GV treo bản đồ yêu cầu HS nêu tên và

xác định được vị trí cụ thể của các đới khí hậu

+ Xác định các kiểu khí hậu ở các đới: Nhiệt

đới, cận nhiệt đới, ôn đới

+ Nhận xét sự phân hóa khác nhau giữa các đới

khí hậu ôn đới và khí hậu nhiệt đới

- Giáo viên chuẩn kiến thức trên bản đồ

( ranh giới có màu đỏ, phạm vi một số đới

không liên tục từ đông sang tây)

-Sự phân hóa các kiểu khí hậu nhiệt đới theo vĩ

độ, ôn đới theo kinh độ

Bước 3: GV chuẩn kiến thức trên bản đồ yêu

cầu HS ghi nhớ

HĐ 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

của các kiểu khí hậu(HS làm việc cá nhân)

Bước 1: GV hướng dẫn HS đọc theo thứ tự:

- Có 7 đới khí hậu (ở mỗi bán cầu)

- Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau quaxích đạo

+ Đới khí hậu xích đạo

+ Đới khí hậu cận xích đạo

+ Đới khí hậu nhiệt đới

+ Đới khí hậu cận nhiệt

+ Đới khí hậu ôn đới

+ Đới khí hậu cận cực

+ Đới khí hậu cực

b Sự phân hóa khí hậu ở một số đới

- Đới ôn đới có 2 kiểu: lục địa và hải dương

- Đới cận nhiệt có 3 kiểu: LĐ, gió mùa, ĐTH

- Đới nhiệt đới có 2 kiểu: lục địa, gió mùa

c Sự khác biệt trong phân hóa khí hậu ở ôn đới

bố chủ yếu vào mùa hạ(5→10), Chênh lệchlượng mưa giữa 2 mùa rất lớn

* Biểu đồ khí hậu cận nhiệt ĐTH Địa điểm Palecmô( Italia); Đới cận nhiệt; Kiểu

CN ĐTH; Tháng thấp nhất 10,5; Tháng caonhất 22; Biên độ năm 11,5; Tổng mưa 692;Phân bố chủ yếu vào mùa thu đông(10→4 nămsau)

* Biểu đồ khí hậu ôn đới hải dươngĐịa điểm Valecxia; Đới ôn đới; Kiểu ôn đới hảidương; Tháng thấp nhất 8; Tháng cao nhất 17;Biên độ năm 9; Tổng mưa 1416; Phân bố mưanhiều quanh năm, thu đông mưa nhiều hơn hạ

*Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địaĐịa điểm U pha( LBNga);Đới ôn đới; Kiểu ônđới lục địa;Tháng thấp nhất -14,5; Tháng caonhất 19,5; Biên độ năm 34; Tổng 584; Phân bốmưa khá đều trong năm, nhiều hơn vào mùa hạ

b So sánh một số điểm giống nhau và khácnhau của một số kiểu khí hậu( không dạy)

V.ĐÁNH GIÁ

- HS tự đối chiếu kết quả và tự đánh giá kết quả

- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của học sinh

V.NỐI TIẾP

- Về nhà hoàn thiện bài thực hành

Trang 20

- Chuẩn bị bài mới (Bài 1 – tiết 17)

Bài 15 : THUỶ QUYỂN - MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Qua bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Mô tả được các vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất

- Trình bày được những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của một con sông và Một số con sônglớn

2 Kỹ năng

Phân biệt được mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con sông

3 Thái độ

Có hành vi, ý thức, trách nhiệm bảo vệ rừng, sông hồ và lưu vực chưa nước

II NỘI DUNG :

- Nguyên nhân sinh ra hiện tượng sóng biển, thủy triều

- Phân bố và chuyển động các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới

III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- hình 15 trong SGK

- Các bản đồ : Tự nhiên châu Âu, tự nhiên châu Á, tự nhiên châu Phi

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1: Tím hiểu thủy quyển(HS làm việc cả lớp:4

phút)

Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu sách giáo khoa và

thực tế nêu khái niệm thủy quyển?

*Tích hợp GDMT:TQ là một thành phần của MT, TQ có

vai trò quan trọng đối vối sự tồn tại và phát triển của

sinh vật trên TĐ, đặc biệt đối với con người.GV yêu cầu

HS lấy ví dụ

Bước 2: GV chuẩn kiến thức

HĐ 2: Tìm hiểu tuần hoàn của nước trên Trái

Đất(HS làm việc cả lớp: 7 phút) Dựa vào hình 15 trình

bày tuần hoàn lớn và nhỏ của nước trên Trái Đất ?

Mục tiêu: HS trình bày được tuần hoàn lớn và nhỏ

Bước 1: GV yêu cầu HS chỉ hình vẽ về vòng tuần hoàn

của nước trên TĐ

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức và lưu ý cho

I Thuỷ quyển.

Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất, baogồm nước trên các biển, các đại, nước trênlục địa và hơi nước trong khí quyển

II Tuần hoàn của nước trên Trái Đất.

1 Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước từ

biển( hoặc ao, hồ, sông ngòi…) bốc hơi tạo thành mây và mưa, mưa rơi xuống , rồilại bốc hơi…

2 Vòng tuần hoàn lớn: nước biển bốc hơi

tạo thành mây, mây được gió đưa vào đất liền gặp lạnh tạo thành mưa và tuyết; mưa rơi và tuyết tan chảy vào các dòng sông,

hồ và một phần ngấm xuống đất thành nước ngầm, nguồn nước từ lục địa lại chảy

Trang 21

HS

Vòng tuần hoàn nhỏ:Nước biển,đại dương:

Bốc hơi( mây)→nước rơi(số lượng nước tham gia lớn,

tuần hoàn ngắn)

Vòng tuần hoàn lớn:(3 hoặc 4 giai đoạn)

+ Bốc hơi→nước rơi→dòng chảy

+ Bốc hơi→nước rơi→nước ngầm→dòng chảy( số

lượng tham gia ít, q.đường tuần hoàn rất dài)

HĐ 3: Tìm hiểu một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ

nước sông(HS làm việc cặp: 20 phút)

Mục tiêu: HS trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng

tới chế độ nước sông

Bước 1: GV chia lớp thành các cặp

Cặp lẻ nghiên cứu về mục II.1, chứng minh yếu tố đó

ảnh hưởng tới chế độ nước sông Chọn một con sông ở

vùng nhiệt đới, ôn đới lạnh, sông ở miền núi cao, ôn đới,

- Vùng xích đạo: Mưa quanh năm, sông ngòi đầy nước

- Vùng nhiệt đới: Mưa theo mùa, có một mùa mưa và

mùa khô nên có một mùa lũ và một mùa cạn

- Miền ôn đới lạnh: băng, tuyết tan

- Miền đất đá thấm nước nhiều: Nước ngầm

* TLCHT57: Lũ các sông ngòi miền Trung nước ta

thường lên rất nhanh là do: Mưa thường tập với cường

độ lớn vào mùa mưa( do ảnh hưởng của gió mùa ĐBắc,

bão, dải hội tụ nhiệt đới, ); các sông ngắn, nhỏ chảy trên

nền địa hình có độ dốc lớn, do đó khi có mưa, nước

nhanh chóng dồn về hạ lưu, gây lũ lụt

VD: S.Mê Công có chế độ nước điều hòa hơn S.Hồng vì

có Biển Hồ nối với sông Tôn lê sap

HĐ 4: Tìm hiểu một số sông lớn trên Trái Đất

Chảy qua các KV KHnào? ởđâu

S lưu vực

km2

Chiều dàikm

Nguồncungcấpnướcchính

Bước 2: Đại diện trình bày trên bản đồ, GV chuẩn kiến

thức, yêu cầu HS ghi nhớ và lồng ghép tích hợp* Tích

hợp GDBVMT-NLTK: Chế độ nước sông có ảnh hưởng

tới công suất của các nhà máy thủy điện cũng như khả

năng cung cấp điện, nên tài nguyên nước rất quan trọng,

phải có ý thức bảo vệ( liên hệ ở địa phương)

ra biển; rồi lại bốc hơi

Tham gia 3 giai đoạn : Bốc hơi, nước rơi

và dòng chảy hoặc bốn giai đoạn bốc hơi, nước rơi, dòng chảy và ngấm

III Một số nhân tố ảnh hưởng đến chế

độ nước sông.

1 Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm.

- Ở miền khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước mưa nên chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa

- Ở vùng ôn đới lạnh và những miền núi cao nguồn cung cấp cho sông ngòi là băngtuyết

- Những vùng đất, đá thấm nước thì nước ngầm có vai trò điều hòa chế độ nước của sông

- Hồ, đầm :Điều hoà chế độ nước sông

IV Một số sông lớn trên Trái Đất.

* Giáo viên hướng dẫn nghiên cứu trên SGK + Bản đồ tự nhiên thế giới

(Nêu các sông lớn thế giới)

* Liên hệ bản đồ tự nhiên Việt Nam để giới thiệu các sông lớn trong nước

IV.Đánh giá :

Trang 22

Cho h/s trả lời câu hỏi sau :

Dựa vào bàn đồ tự nhiên châu Á em có nhận xét gì về chế độ dòng chảy sông Đà ?

(GV hướng dẫn cho các em : cách nhận biết diện tích lưu vực, cách tính chiều dài của một con sông )

V Hoạt động nối tiếp :

- Về nhà làm phần câu hỏi và bài tập SGK

- Chuẩn bị bài mới (tiết 19 - Bài 16 )

- Biết được nguyên nhân hình thành sóng biển, sóng thần

- Hiểu rõ vị trí giữa Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất đã ảnh hưởng tới thủy triều như thế nào?

- Nhận biết được sự phân bố của các dòng biển lớn trên các đại dương cũng như quy luật của sựphân bố

2 Kỹ năng

- Từ tranh ảnh, bản đồ, HS tìm đến nội dung của bài học

II NỘI DUNG :

- Nguyên nhân sinh ra hiện tượng sóng biển, thủy triều

- Phân bố và chuyển động các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới

III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1:Tìm hiểu sóng biển(HS làm việc cá nhân)

Mục tiêu : HS trình bày được khái niệm sóng biển,

nguyên nhân, sóng thần

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK và kiến thức đã học

nêu khái niệm sóng biển, nguyên nhân, sóng thần là gì?

II Thuỷ triều:

1 Khái niệm.

Là hiện tượng chuyển động lên xuống thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong biển và đại dương

2 Nguyên nhân.

Được hình thành chủ yếu do sức hút Mặt Trăng và Mặt Trời

Trang 23

Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức

* Sóng thần là gì ? Khác với sóng thường như thế nào ?

Hậu quả ?

* Sóng lừng là sóng từ ngoài khơi tràn vào bờ; sóng nhọn

đầu: sóng ngắn

* Càng xuống sâu, sóng yếu, sâu 30m không có sóng

HĐ 2: Tìm hiểu thủy triều(HS làm việc theo nhóm:)

Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm

N 1,3,5:nghiên cứu đặc điểm thủy triều

N 2,4,6: nghiên cứu đặc điểm của dòng biển

Bước 2: Đại diện nhóm trình bày

GV chuẩn kiến thức

* Tích hợp NLTK: Hiện nay việc sử dụng thủy triều để

tạo ra điện là vấn đề cần thiết, giúp sử dụng NLTK & HQ

+ Tên một số dòng biển nóng, dòng biển lạnh trên thế giới

+ Dòng biển nóng: Dòng biển Gônstream (Bắc Đại tây

dương), dòng biển Ghinê

+ Dòng biển lạnh: Dòng biển Caliphoocnia, dòng biển

Tây Úc

* Các dòng biển ảnh hưởng gì nơi chúng đi qua( KH, KT)

+ Nơi dòng biển nóng: mưa nhiều

+ Nơi dòng biển lạnh: mưa ít(xh h/ mạc)

+ Nơi gặp gỡ 2 dòng: môi trường hải sản

3 Đặc điểm.

- Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất cùng nằm trên đường thẳng Thì dao động thuỷ triều lớn nhất

- Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất cùng nằm vuông góc với nhau Thì dao động thuỷ triều nhỏ nhất

- Các dòng biển nóng thường phát sinh

từ Xích Đạo chảy về hướng tây gặp lụcđịa chuyển hướng về phía cực

- Các dòng biển lạnh thường phát sinh từkhoảng vĩ tuyến 30 -> 40 0 chảy về phíaXích Đạo

- Ở vùng gió mùa thường xuất hiện dòngnước đổi theo mùa

- Các dòng biển nóng và lạnh chảy đốixứng qua 2 bờ của các đại dương

V.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :

1 Đánh giá : Giải thích tại sao cao nguyên Patagônia nằm ở vĩ độ ôn đới lại trở thành hoang mạc ?

2 Hoạt động nối tiếp :

- H/s về làm bài tập SGK

- Chuẩn bị bài mới (Bài 23 thực hành – tiết 20)

Tuần: 10 Ngày tháng năm 2013

Biết phân tích vai trò của từng nhân tố trong quá trình hình thành đất

3 Thái độ: Hiểu được sâu sắc về đất và ý thức bảo vệ

II NỘI DUNG :

- Thổ nhưỡng (đất) khác với các vật thể tự nhiên khác ở điểm nào?

- Các nhân tố và vai trò của chúng đối với sự hình thành, phát triển đất

III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới, bảng phụ

Trang 24

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1:Tìm hiểu thổ nhưỡng(HS làm việc cá nhân)

Mục tiêu : HS trình bày được thổ nhưỡng, độ phì

thỏ nhưỡng, thổ nhưỡng quyển

Bước 1: GV cho HS xem mẫu đất của địa phương, yêu

cầu HS trả lời: thế nào là thổ nhưỡng, độ phì thỏ

nhưỡng, thổ nhưỡng quyển là gì?

Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức yêu cầu HS ghi

nhớ

* Đất được hình thành từ các chất vô cơ và hữu cơ, do

tác động của các nhân tố tự nhiên

* Mở rộng: Độ phì tự nhiên, độ phì nhân tạo

+ Nhóm 5,6: thời gian, con người

* Các nhóm trình bày ảnh hưởng của từng nhân tố và

câu hỏi SGK

Bước 2: Gọi đại diện trình bày từng nhân tố, các nhóm

khác bổ sung,

giáo viên chuẩn kiến thức

+ Khí hậu ôn đới: Đất pốtzôn, đất đen

+ Nhiệt đới: Feralit, phù sa

* Câu 3( T64): SV cung cấp chất hữu cơ, hình thành

lớp mùn trong đất

*Tích hợp :BVMT

Thổ nhưỡng là một thành phần của tự nhiên, có vai trò

quan trọng đối với hoạt động sản xuất và con người,

trong quá trình canh tác con người có thể làm thay đổi

tính chất đất:( tích cực, tiêu cực)

-Tích cực: Nâng cao độ phì

-Tiêu cực: Đốt rừng làm nương rẫy

-Liên hệ địa phương

I Thổ Nhưỡng.

- Thổ nhưỡng : Lớp vật chất mền, xốp

trên bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độphì

- Độ phì : Là khả năng cung cấp nước,

khí, nhiệt và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển

- Thổ nhưỡng quyển : Lớp vỏ chứa vật

chất tơ xốp trên bề mặt các lục địa

II Các nhân tố hình thành đất.

1 Đá mẹ.

- Là những sản phẩm phong hoá từ đá gốc

- Vai trò : Là nguồn cung cấp vật chất vô

cơ cho đất, quyết định thành phần khóangvật, thành phần cơ giới và ảnh hưởng trựctiếp tới tính chất lý hoá của đất

2 Khí hậu.

- Các yếu tố nhiệt, ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất: Nhiệt

độ, độ ẩm làm đá bị phá huỷ trở thành sảnphẩm phong hoá; hoà tan – rửa trôi, tích

tụ, phân giải tổng hợp chất hửu cơ

3 Sinh vật ( đóng vai trò chủ đạo )

- Thực vật : Cung cấp xác vật chất hửu

cơ cho đất, phá huỷ đá

- Vi sinh vật : Phân giải xác vật chất hửu

V.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :

1 Đánh giá :

Cho h/s làm bài tập nối các cột ý a và ý b sao cho hợp lý (trang 66)

2 Hoạt động nối tiếp :

- Làm bài tập về nhà trong SGK

- Chuẩn bị bài mới (tiết 21 - bài 18)

-

 -Tuần: 11 Ngày tháng năm 2013

Tiết: 21 Bài 18 : SINH QUYỂN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT

Trang 25

- Rèn luyện kỹ năng tư duy cho HS (Phân tích, so sánh mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường).

- Quan sát, tìm hiểu thực tế địa phương để thấy được tác động của các nhân tố đó tới sự phát triển vàphân bố sinh vật

3 Thái độ

Quan tâm đến thực trạng suy giảm diện tích rừng ở Việt Nam và trên thế giới hiện nay ; tích cựctrồng rừng, chăm sóc cây và bảo vệ các loài động, thực vật

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới, bảng phụ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm sinh quyển, giới

hạn của nó (HS làm việc cá nhân)

Mục tiêu : HS nêu được khái niệm sinh

quyển, giới hạn của sinh quyển

Bước 1: Yêu cầu HS nghiên cứu sách giáo

khoa, nêu khái niệm sinh quyển, giới hạn của

Bước 2: HS trình bày

GV chuẩn kiến thức

HĐ 2:Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới

sự phát triển và phân bố của sinh vật(HS

làm việc theo nhóm)

Mục tiêu : HS nêu được các nhân tố ảnh

hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh

* Yêu cầu trình bày ảnh hưởng và lấy ví dụ, trả

lời các câu hỏi xanh trong SGK

Bước 2: Đại diện nhóm trình,

GV chuẩn kiến thức

TV là môi trường cho ĐV, TV là mối quan hệ

dinh dưỡng:VD:TV là cỏ, thì động vật ăn cỏ là

thỏ, thỏ lại là mồi của động vật ăn thịt( chó sói,

hổ báo)

* Tích hợp GDMT:

Con người có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực

đến sự phân bố sinh vật: có thể mở rộng hoặc

I Sinh quyển.

- Là quyển chứa toàn bộ các sinh vật sống

- Phạm vi của sinh quyển : Tuỳ thuộc vào giới hạn phân bố sinh vật

II Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển

và phân bố của sinh vật:

1 Khí hậu.

- Nhiệt độ : Anh hưởng trực tiếp đến sự phát

triển và phân bố sinh vật

- Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến sự thay đổi thực vật theo vĩ độ

- Ánh sáng ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự quang hợp của thực vật

- Lượng nhiệt ẩm của các sườn khác nhau ->

có nhiều vành đai khác nhau

- Anh hưởng lớn đến phân bố sinh vật

- Mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố sinh

Trang 26

thu hẹp, làm môi trường thay đổi vật

V.ĐÁNH GIÁ

-Nêu các ảnh hưởng của khí hậu, đất, địa hình, sinh vật và con người

V Hoạt động nối tiếp :

- Về nhà làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 68

- H/s chuẩn bị bài mới ( tiết 22 - bài 19)

+Sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ

+Sự phân bố đất và sinh vật theo độ cao

- Biết được tên một số kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính Phân biệt được các kiểu thảm thực vật

- Trình bày được quy luật phân bố các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất

2 Kỹ năng

- Phân tích lược đồ

- Nhận biết các kiểu thảm thực vật

3 Thái độ:

Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

HĐ 1:Tìm hiểu khái niệm và sự phân

bố của đất và sinh vật(HS làm việc

cá nhân)

Mục tiêu : HS nêu được khái niệm

,sự phân bố của đất và sinh vật

Bước 1: GV yêu cầu HS cho biết khái

niệm Sự phân bố của đất và thamt thực

vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

Bước 2: HS trả lời

GV chuẩn kiến thức yêu cầu HS lưu ý

HĐ 2: Tìm hiểu sự phân bố sinh vật

và đất theo vĩ độ(HS làm việc theo

- Sự phân bố của các thảm thực vật trên trái đất phụ thuộc khíhậu( nhiệt, ẩm )

- Đất phụ thuộc vào khí hậu và sinh vật, nên cũng thể hiện rõcác quy luật phân bố này

I Sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ:

MT địa lí

Kiểu khí hậu chính

Kiểu thảm

TV chính

Nhóm đất chính Phân bố

Đớilạnh

Cận cực lục địa Đài nguyên (rêu, địa y) Đài nguyên 60

0 Bắc trở lên, rìa Âu-Á,B Mĩ

Trang 27

- Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm

Nhóm 1,3,5: Đới lạnh, Đới ôn hòa(Khí

hậu ôn đới),

Nhóm 2,4,6: Đới ôn hòa(cận nhiệt),

Đới nóng, *Các nhóm làm việc theo

Mục tiêu : HS nêu được sự phân bố

đất và sinh vật theo độ cao

Bước 1: GV yêu cầu HS nêu nguyên

nhân dẫn đến sự phân bố và nhận xét

hình 19.11 SGK

Bước 2: Đại diện HS trình bày,

GV chuẩn kiến thức

Đớiônhòa

- Ôn đới LĐ

- Ôn đới HD

- Ôn đới LĐ (nửa khô hạn)

-Rừng lá kim-Rừng lá rộng,rừng hỗnhợp

- Thảo nguyên

-Pốtzôn

- Nâu và xám

- Đen

-Châu Mĩ, -C.Âu-Á, -Ỗx trây li a

- Cận nhiệt gió mùa

- Cận nhiệt Địa Trung Hải

- Cận nhiệt lục địa

- Rừng cận nhiệt ẩm

- Rừng cây bụi lá cứng cận nhiệt

- Bán hoang mạc và hoang mạc

- Đỏ vàng

- Nâu đỏ

- Xám

Đớinóng

- Nhiệt đới lục địa

- Cận xích đạo, gió mùa

- Xích đạo

- Bán hoang mạc, hoang mạc, xavan

- Rừng nhiệt đới ẩm

- Rừng xích đạo

- Nâu đỏ

- Đỏ vàng

- Đỏ vàng

-Châu Mĩ -Châu Á -Ỗx trây li a

- Châu Phi

II Sự phân bố đất và sinh vật theo độ cao:

Nguyên nhân: Do sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa theo

độ cao → sự thay đổi của đất và sinh vật

Ví dụ: Sườn tây dãy Cápca

- Trình bày đặc điểm phân bố của thực vật và đất theo vĩ độ và độ cao

- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự phân bố thảm thực vật và đất theo vĩ độ

V Hoạt động nối tiếp :

- H/s tham khảo bài tập câu hỏi 2,3 trang 73 SGK

- Chuẩn bị bài mới (tiết 23 - bài 20

+Lớp vỏ địa lí

+Qui luật thống nhất & hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

Tuần: 12 Ngày tháng năm 2013

Tiết: 23

Chương IV

MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ

Bài 20 : LỚP VỎ ĐỊA LÝ - QUY LUẬT THỐNG NHẤT

VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Qua bài học, HS phải :

1 Kiến thức

Trang 28

- Biết được cấu tạo của lớp vỏ địa lí.

- Trình bày được khái niệm về quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí; nguyên nhân, cácbiểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật này

- Biết phân tích để thấy rõ mối quan hệ mật thiết giữa các thành phần tự nhiên trong lớp vỏ địa lí

2 Kỹ năng

- Phân tích mối quan hệ, tác động qua lại giữa các thành phần tự nhiên

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, đưa ra được các ví dụ về các hiện tượng nhằm minh họaquy luật

3 Thái độ

Có ý thức bảo vệ, sử dụng phù hợp các điều kiện tự nhiên theo quy luật của chúng

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1:Tìm hiểu lớp vỏ địa lí (HS làm việc theo cặp)

Mục tiêu : HS biết được khái niệm, giới hạn lớp vỏ địa lí

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc và quan sát hình 20.1 SGK,

và cho biết:

-Khái niệm lớp vỏ địa lí

-Giới hạn lớp vỏ địa lí

Bước 2: HS quan sát hình và SGK trả lời, GV chuẩn kiến

thức trên hình 20.1(nội dung cột bên), củng cố kiến thức

của mục bằng hướng dẫn HS làm câu hỏi 1 trang 76 SGK

*GV chuyển ý: những hiện tượng và QT tự nhiên xảy ra

trong lớp vỏ địa lí đều do các quy luật tự nhiên chi phối

HĐ 2:Tìm hiểu nội dung quy luật thống nhất và hoàn

chỉnh của lớp vỏ địa lí(HS làm việc cá nhân)

Mục tiêu : HS biết được nội dung quy luật thống nhất và

hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

Bước 1: GV cho HS quan sát hình ảnh, kết hợp SGK cho

biết khái niệm và nguyên nhân của quy luật

Bước 2: HS trả lời,

GV chuẩn kiến thức

HĐ 3:Thảo luận về biểu hiện của quy luật thống nhất

và hoàn chỉnh của LVĐL(HS làm việc theo nhóm)

Mục tiêu : HS hiểu được biểu hiện của quy luật thống

nhất và hoàn chỉnh của LVĐL

Bước 1:GV cho HS quan sát một số hình ảnh về biểu

hiện của quy luật và yêu cầu HS kết luận,

GV chuẩn kiến thức và chia lớp thành 6 nhóm

Nhóm 1,2:Nghiên cứu ví dụ 1

Nhóm 3,4: Nghiên cứu ví dụ 2

Nhóm 5,6: Nghiên cứu ví dụ 3 của quy luật thông qua các

Bước 2:Đại diện các nhóm lên trình bày GV tổ chức cho

cả lớp thảo luận từng vấn đề, đưa ra một số tranh ảnh

tương ứng với các ví dụ trong SGK và hướng dẫn HS

2 Biểu hiện:

- Trong tự nhiên bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần tự nhiên ảnh hưởng qua lại và phụ thuộc nhau

- Chỉ cần một thành phần thay đổi, các thành phần khác sẽ thay đổi theo

3 Ý nghĩa :

- Cần nghiên cứu kỉ trước khi sử dụng

tự nhiên vào mục đích kinh tế – xã hội

Trang 29

đời sống và môi trường tự nhiên?

-Việc xây dựng đập thủy điện trên các sông có ảnh hưởng

gì đến MTTN

Bước 3: GV tổng kết khắc sâu ý nghĩa của quy luật

IV.ĐÁNH GIÁ :

- Học sinh làm câu hỏi 3 SGK trang 76

V Hoạt động nối tiếp :

- Về nhà làm câu hỏi 1 và 2 SGK trang 76

- Chuẩn bị bài mới (tiết 24 - bài 21)

+Quy luật địa đới

+Quy luật phi địa đới

Tuần: 12 Ngày tháng năm 2013

- Nắm được khái niệm về quy luật địa đới, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật này

- Trình bày được khái niệm và biểu hiện của quy luật địa ô và quy luật đai cao

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH:

1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới, bảng phụ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1: Tìm hiểu quy luật địa đới (HS làm việc cá

nhân)

Mục tiêu : HS hiểu được khái niệm, nguyên nhân

của QL địa đới

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK và kiến thức của

mình nêu khái niệm

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS

cho biết tại sao các thành phần tự nhiên và cảnh

quan địa lí lại thay đổi một cách có quy luật như

vậy?

HĐ 2: Tìm hiểu biểu hiện của quy luật (HS làm

việc theo cặp)

Mục tiêu : HS hiểu được biểu hiện của quy luật

Bước 1:GV yêu cầu HS cho biết có bao nhiêu vòng

đai nhiệt trên TĐ, vị trí của các vòng đai; Có bao

nhiêu đai khí áp và đới gió trên TĐ; Có mấy đới khí

I Quy luật địa đới.

1 Khái niệm.

- Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý theo vĩđộ

2 Nguyên nhân.

Góc chiếu của tia sáng Mặt Trời tới bề mặt đất nhỏ dần từ Xích đạo về 2 cực -> lượng bức xạ Mặt Trời cũng giảm theo

3 Biểu hiện.

a Sự phân bố của các vành đai nhiệt.

Trên thế giới có 7 vành đai nhiệt

b Các đai áp và các đới gió trên Trái Đất

- Có 7 đai áp

- Có 6 loại gió

c Các đới khí hậu trên Trái Đất.

Trang 30

Mục tiêu : HS hiểu được khái niệm và nguyên nhân

của quy luật phi địa đới

1 Bước 1:GV yêu cầu HS trình bày khái niệm

và nguyên nhân của quy luật phi địa đới

Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức

HĐ 4:Tìm hiểu biểu hiện của quy luật (HS làm

việc theo nhóm)

Mục tiêu : HS hiểu được biểu hiện của quy luật

Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm

Nhóm 1,3,5: nghiên cứu quy luật đai cao

Nhóm 2,4,6 nghiên cứu quy luật địa ô

Bước 2: Đại diện HS trình bày

2 Nguyên nhân.

Do nguồn năng lượng bên trong lòng đất -> phân chia bề mặt đất thành : lục địa, đại dương địa hình núi cao

-khái niệm, nguyên nhân của QL địa đới

-trình bày khái niệm và nguyên nhân của quy luật phi địa đới

5 Hoạt động nối tiếp :

- Hiểu được dân số thế giới luôn luôn biến động, nguyên nhân chính là do sinh đẻ và tử vong

- Phân biệt được các tỉ suất sinh, tử, gia tăng cơ học và gia tăng thực tế

- Biết cách tính tỉ suất sinh, tỉ suất tử vong và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên

2 Kỹ năng

Trang 31

- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, kĩ năng phân tích biểu đồ, bản đồ, lược đồ và bảng số liệu về tỉ suấtsinh, tử và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.

- Nâng cao kĩ năng thảo luận theo nhóm

3 Thái độ

Tích hợp GDMT, NLTK:Ủng hộ những chính sách dân số của địa phương; Tích hợp GDDSSKSS:Nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số, tuyên truyền, ủng hộ các biện pháp, chính sách dân số của nhànước

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: - Bản đồ địa lí dân cư thế giới.

- Biểu đồ tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1:Tìm hiểu dân số và tình hình phát triển dân số

thế giới(HS làm việc cá nhân)

Mục tiêu : HS hiểu được tình hình phát triển dân số thế

giới

Bước 1: Học sinh đọc SGK, mục I, rút ra nhận xét về

dân số thế giới (quy mô) , tình hình phát triển dân số thế

giới

Bước 2: GV bổ sung chuẩn kiến thức

HĐ 2: Tìm hiểu gia tăng dân số tự nhiên(HS làm việc

theo cặp)

Mục tiêu : HS hiểu được Công thức tính tỉ suất sinh

thô, tử thô, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên

Bước 1: Đọc mục II.1, nghiên cứu hình 22.2 và 22.3,

cho biết:

- Tỉ suất sinh thô là gì ?

- Tỉ suất tử thô là gì ?

- Tỉ suất gia tăng tự nhiên là gì ?

- Trả lời các câu hỏi màu xanh trong SGK

Bước 2: Đại diện các cặp trình bày,GV chuẩn kiến thức,

đưa ra công thức để HS tính:

*Công thức tính tỉ suất sinh thô, tử thô, tỉ suất gia tăng

dân số tự nhiên:S‰=

s Dtb×1000

(s:tổng số trẻ sơ sinh trong năm, Dtb:dân số tb năm đó)

đến phát triển kinh tế- xã hội như việc sử dụng tài

nguyên thiên nhiên(than, điện, dầu, )Từ đó đưa ra các

biện pháp đúng đắn làm giảm gia tăng dân số ở địa

phương và ủng hộ chính sách dân số của Nhà nước và

địa phương( giáo viên liên hệ thực tế)

HĐ 3:Tìm hiểu gia tăng cơ học và gia tăng dân số(HS

II Gia tăng dân số.

1 Gia tăng tự nhiên.

a Tỉ suất sinh thô (SGK)

b Tỉ suất tử thô (SGK)

c Tỉ suất gia tăng tự nhiên (SGK)

d Hậu quả của gia tăng dân số (SGK).

Sơ đồ sức ép dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội và môi trường

2.Gia tăng cơ học

3.Gia tăng dân số.

Tỉ suất gia tăng dân số được xác định bằngtổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học

Đơn vị tính : %

Môi trường

Xã hộiKinh tế

Dân số

Trang 32

Mục tiêu : HS hiểu được Công thức tính xuất cư, nhập

Gia tăng dân số: G=Nc-Xc hay G=

N X Dtb

IV.ĐÁNH GIÁ :

Gia tăng dân số được xác định bằng:

a Tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học.

b Hiệu số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học.

c Cả hai phương án trên.

V Họat động nối tiếp :

- Làm các câu 1,3 trang 86 SGK

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới (tiết 26 - bài 23 Cơ cấu dân số)

- Nhận biết sự khác nhau giữa 3 tháp tuổi

- Nhận xét hình 23.2/ 91 Liên hệ với Việt Nam

- Nhận biết ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển dân số và phát triển kinh tế - xã hội

- Biết cách phân chia dân số theo nhóm tuổi và cách biểu hiện tháp tuổi

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: - Bản đồ dân cư và đô thị lớn trên thế giới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

HĐ 1:Tìm hiểu cơ cấu sinh học (HS làm việc theo

nhóm)

Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm, đặc điểm,

I Cơ cấu sinh học.

1.Cơ cấu dân số theo giới.

- Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan

Trang 33

nguyên nhân,ảnh hưởng đến phát triển KT-XH

Bước 1: GV sơ qua về cơ cấu sinh học và chia lớp

thành 6 nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể

Nhóm 1,3,5 nghiên cứu cơ cấu dân số theo giới

Nhóm 2,4,6 nghiên cứu cơ cấu DS theo độ tuổi

nêu khái niệm, đặc điểm, nguyên nhân,ảnh hưởng

đến phát triển KT-XH

Bước 2: Đại diện HS trình bày, các nhóm khác bổ

sung,

GV chuẩn kiến thức(có cả công thức)

*Ví dụ:DS Việt Nam 2004 là 82,07 triệu người,

Kiểu mở rộng: Đáy rộng, đỉnh nhọn, sườn thoải, thể

hiện tỉ suất sinh cao, trẻ em đông, tuổi thọ TB thấp,

dân số tăng nhanh

Kiểu thu hẹp: Có dạng phình to ở giữa, thu hẹp ở hai

phía đỉnh và chân thể hiện sự chuyển tiếp từ dân số

trẻ sang dân số già

Kiểu ổn định: Hẹp ở phần đáy và rộng hơn ở đỉnh

thể hiện dân số ổn định cả về quy mô và cơ cấu

*Ở các nước phát triển thường có cấu trúc dân số

già, các nước đang phát triển thường có cấu trúc dân

số trẻ

Nhóm tuổi Dân số già Dân số trẻ

*Tích hợp GDDS: Việt Nam năm 2005: Nhóm I:

27,0%;Nhóm II: 64,0%; Nhóm III: 9,0%=>nước ta

thuộc dân số trẻ.

HĐ 2:Tìm hiểu cơ cấu xã hội (HS làm việc theo cặp)

Mục tiêu: HS hiểu được những đặc điểm cơ bản của

cơ cấu xã hội

Bước 1:GV yêu cầu HS trình bày những đặc điểm cơ

bản của cơ cấu xã hội

Cặp chẵn trình bày cơ cấu dân số theo lao động

Cặp lẻ trình bày cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa

Bước 2: Đại diện các cặp trình bày,

GV chuẩn kiến thức

*Tích hợp GDDS: Những thuận lợi và khó khăn của

cơ cấu dân số trẻ và già, liên hệ với Việt Nam trong

việc giáo dục, kinh tế, chăm sóc sức khỏe:

-Thuận lợi:Nguồn LĐ dồi dào, năng động

-Khó khăn:Sức ép về kinh tế như thiếu việc

làm,trường học, bệnh viện quá tải

giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng

số dân.( đơn vị:%)

- CCDS theo giới có sự biến động theo thời gian và có sự khác nhau giữa các nước, các khu vực

- Cơ cấu dân số theo giới ảnh hưởng đến phân

bố sản xuất, tổ chức đời sống và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia

2 Cơ cấu dân số theo tuổi.

- CCDS theo tuổi là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định

- Dân số thường phân chia thành 3 nhóm tuổi chính

- Sự phân chia CCDS già hay trẻ tùy thuộc vào tỷ lệ của từng nhóm tuổi trong CCDS - - Các nước đang phát triển có CCDS trẻ, các nước phát triển có CCDS già

* Tháp dân số là biểu đồ thể hiện CCDS theo tuổi và giới

- 3 kiểu tháp tuổi cơ bản

* Tháp dân số cho biết những đặc trưng cơ bản về dân số như : Cơ cấu tuổi, giới, tỉ suất sinh, tử, gia tăng dân số, tuổi thọ trung bình

II Cơ cấu xã hội.

1 Cơ cấu dân số theo lao động.

+ Nhóm dân số không họat động kinh tế

b Dân số họat động theo khu vực kinh tế.

- Dân số họat động theo khu vực kinh tế được phân chia dựa trên sự phân chia nền kinh tế

Để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa người ta thường dùng 2 chỉ tiêu:tỉ lệ biết chũ và số năm tới trường

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w