- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trÎ em.. Giáo dục sự nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội và bản thân đối với nhiÖm vô [r]
Trang 1Ngày giảng:
9A…………
9B…………
Tiết 9 Sử DụNG YếU Tố MIÊU Tả TRONG VĂN BảN THUYếT MINH
I Mục tiêu cần đạt:
Hiểu được trong văn bản thuyết minh, có khi phải kết hợp với miêu tả thì mới đạt hiệu quả cao
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
HS: bảng nhóm
2 Phương pháp:
Vấn đáp, luyện tập
III Hoạt động dạy- học
1.Tổ chức:
9A………9B………
2 Kiểm tra:
Kết hợp trong giờ
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu vấn đề kết hợp thuyết
minh với miêu tả trong bài văn thuyết minh
HS đọc văn bản “Cây chuối trong đời sống Việt
Nam”
GV: Đối tượng thuyết minh trong văn bản là gì?
HS trả lời
GV: Nội dung thuyết minh gồm những gì?
HS: Vị trí sự phân bố; công dụng của cây chuối,
giá trị của quả chuối trong đời sống sinh hoạt vật
chất, tinh thần
GV: Tác giả đã thuyết minh bằng những phương
pháp nào?
HS trả lời
GV: Trong văn bản trên, hãy chỉ ra các câu
thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của cây
chuối
HS: Các câu thuyết minh trong văn bản:
- Đoạn 1: các câu 1,3,4, giới thiệu về cây chuối
với những đặc tính cơ bản: loài cây ưa nước,
phát triển rất nhanh…
- Đoạn 2: câu 1, nói về tính hữu dụng của cây
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
1 Ví dụ : văn bản: Cây chuối trong đời sống Việt Nam
- Đối tượng thuyết minh: Cây chuối trong đời sống con người Việt Nam
- Phương pháp thuyết minh:
Liệt kê, phân loại
Trang 2- Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối, các loại chuối và
công dụng:
+ Chuối chín để ăn
+ Chuối xanh để chế biến thức ăn
+ Chuối để thờ cúng
GV: tìm các yếu tố miêu tả trong các câu văn
thuyết minh về cây chuối
HS thực hiện
GV: Những yếu tố miêu tả có ý nghĩa như thế
nào trong văn bản trên?
HS : trả lời
GV: theo yêu cầu chung của vb thuyết minh bài
này cần bổ sung những gì? em cho biết thêm
công dụng của cây chuối?
HS: thảo luận, trả lời
GV: Để bài văn thuyết minh hấp dẫn sinh động
cần sử dụng yếu tố nào?
HS trả lời, đọc phần ghi nhớ trong SGK
HĐ2:
Hoạt động nhóm:
GV: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết:
thân chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp chuối, quả
chuối
HS: thảo luận, trình bày, nhận xét
GV: chữa
- Những yếu tố miêu tả về cây chuối:
Đoạn 1: thân mềm, vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng; chuối mọc thành rừng, bạt ngàn vô tận…
Đoạn 3: khi quả chín có vị ngọt và hương thơm hấp dẫn; chuối trứng cuốc khi chín có những vệt lốm đốm như vỏ trứng cuốc; những buồng chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu xuống tận gốc cây; chuối xanhh có vị chát…
- Tác dụng của yếu tố miêu tả: làm cho các đối tượng thuyết minh thêm nổi bật
2 Ghi nhớ(sgk)
II Luyện tập Bài 1(26)
*Bổ sung
- Thân chuối non có thể thái mỏng ăn sống rất mát
- Hoa chuối có thể thái mỏng làm nộm
- Thân chuối tươi có thể ghép làm mảng, làm phao để tập bơi
- Lá chuối tươi để gói thực phẩm, làm bánh rợm; lá chuối khô để gói bánh gai
* Đưa thêm một số câu văn có sử dụng yếu tố miêu tả:
- Thân chuối tròn gồm nhiều lớp bẹ mọng nước
- Lá xanh rờn bay xào xạc trong gió
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức phong tình
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung
Trang 3đưa trong gió như cái búp lửa
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt vừa dậy lên mùi thơm quyến rũ ngọt ngào Bài 2(26)
*Yếu tố miêu tả trong đoạn văn thuyết minh:
Tách là loại chén uống nước của Tây, nó vừa có tai Chén của ta không có tai rất nóng
4 Củng cố:
GV hệ thống KT của bài
5 Hướng dẫn:
Làm bài 3
Chuẩn bị bài :Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
………
Ngày giảng:
9A…………
9B…………
Tiết10 luyện tập Sử DụNG YếU Tố MIÊU Tả TRONG
VĂN BảN THUYếT MINH
I Mục tiêu cần đạt:
- Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Qua giờ luyện tập, giáo dục HS tình cảm gắn bó với quê hương - yêu thương loài vật
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
HS: bảng nhóm
2 Phương pháp:
Luyện tập
III Hoạt động dạy- học
1.Tổ chức:
9A………9B………
2 Kiểm tra:
Kết hợp trong giờ
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu đề, tìm ý lập dàn ý
HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài trong I Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam
Trang 4HĐ2:
GV: Theo em với vấn đề này cần phải trình
bày những ý gì? Nên sắp xếp bố cục của bài
như thế nào? Nội dung từng phần gồm
những gì?
HS thảo luận, trình bày
HĐ3:
GV hướng dẫn HS lần lượt viết phần mở bài,
thân bài, kết bài
HS: HĐ cá nhân, trình bày
GV: sửa, có thể đưa ra phương án mẫu
Mở bài:
Đến bất kỳ miền nông thôn nào đều thấy
hình bóng con trâu có mặt sớm hôm trên
đồng ruộng, nó đóng vai trò quan trọng
trong đời sống nông thôn Việt Nam
Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: Trâu cày
bừa, kéo xe, chở lúa, trục lúa…(cần giới
thiệu từng loại việc và có sự miêu tả con trâu
trong từng việc đó, vận dụng tri thức về sức
kéo - sức cày ở bài thuyết minh về con trâu)
- Con trâu trong một số lễ hội: có thể giới
thiệu lễ hội “Chọi trâu” (Đồ Sơn - Hải
Phòng)
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn (Tả lại
cảnh trẻ ngồi ung dung tren lưng trâu đang
1.Tìm hiểu đề
- Thể loại: Thuyết minh
- Nội dung thuyết minh: Con trâu ở làng quê Việt Nam
2 Tìm ý - lập dàn ý
Mở bài:
Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
Thân bài:
- Con trâu trong đời sống vật chất:
+ Là tài sản lớn của người nông dân (“Con trâu là đầu cơ nghiệp”): kéo xe, cày, bừa… + Là công cụ lao động quan trọng…
+ Là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ mỹ nghệ
- Con trâu trong đời sống tinh thần:
+ Gắn bó với người nông dân như người bạn thân thiết, gắn bó với tuổi thơ
+ Trong các lễ hội đình đám
Kết luận:
Tình cảm của người nông dân đối với con trâu
3 Thực hành viết đoạn văn thuyết minh có
sử dụng yếu tố miêu tả
Trang 5gặm cỏ trên cánh đồng, nơi triền sông…)
- Tạo ra một hình ảnh đẹp, cảnh thanh bình
ở làng quê Việt Nam
Kết bài:
Nêu những ý khái quát về con trâu trong đời
sống của người Việt Nam Tình cảm của
người nông dân, của cá nhân mình đối với
con trâu
4 Củng cố:
GV nhấn mạnh cách làm bài văn thuyết minh
5 Hướng dẫn
Viết bài hoàn chỉnh cho dàn bài đã lập
Chuẩn bị bài: Tuyên bố t/g về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
………
Ngày giảng:
9A…………
9B…………
Tiết 11 TUYÊN Bố THế GIớI Về Sự SốNG CòN, QUYềN ĐƯợC BảO Vệ Và PHáT TRIểN CủA TRẻ EM
I Mục tiêu cần đạt:
1 Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
2 Giáo dục sự nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội và bản thân đối với nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
HS: xem lại công ước Quốc tế về quyền trẻ em
2 Phương pháp:
Vấn đáp, liên hệ
III Hoạt động dạy- học
1.Tổ chức:
9A………9B………
2 Kiểm tra:
Trang 6Tính thuyết phục và hấp dẫn của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình là ở chỗ nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Đọc, tìm hiểu chú thích
GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu
HS: đọc nối tiếp
GV nêu một số từ khó hiểu trong phần chú
thích, yêu cầu HS tìm cách giải thích, GV
sửa
Hoạt động 2
GV: Văn bản thuộc kiểu loại văn bản nào?
được viết bằng phương thức biểu đạt nào?
HS: trả lời
GV: văn bản được chia làm mấy phần? Nêu
nội dung từng phần
- phần mở đầu:nhận thức của cộng đồng
quốc tế về trẻ em và quyền sống của chúng
trên T/g này
- Sự thách thức: Nêu lên những thực tế,
những con số về cuộc sống khổ cực, về tình
trạng bị rơi vào hiểm họa của trẻ em trên thế
giới
- Cơ hội: Khẳng định những điều kiện
thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có
thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
- Nhiệm vụ: Xác định những nhiệm vụ cụ
thể mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc
tế cần làm vì sự sống còn, sự phát triển của
trẻ em
GV: Mở đầu bản tuyên bố đã T/h cách nhìn
ntn về:
- Đặc điểm tâm sinh lí trẻ em?
- Quyền sống của trẻ em?
HS: trả lời
GV: em hiểu ntn về “ Tương lai của chúng
phải được hình thành trong sự hoà hợp và
tương trợ”?
HS: muốn có tương lai, trẻ em T/g phải được
bình đẳng, không phân biệt và chúng phải
I Đọc, tìm hiểu chú thích
1 Đọc
2 Tìm hiểu chú thích
II Tìm hiểu văn bản A/ Cấu trúc văn bản:
1 Kiểu loại: nhật dụng
2 Phương thức biểu đạt: nghị luận
3 Bố cục: 4 phần
B/ Tìm hiểu nội dung
1 Nhận thức của cộng đồng quốc tế về trẻ
em và quyền sống của chúng trên thế giới:
- Đặc điểm của trẻ em: trong trắng, hiểu biết, ham hoạt động, đầy ước vọng nhưng dễ
bị tổn thương và còn phụ thuộc
- Quyền sống của trẻ:
Phải được sống trong vui tươi, thanh bình,
được chơi, được học và phát triển
Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hoà hợp và tương trợ
Trang 7được giúp đỡ về mọi mặt.
GV: em nghĩ gì về cách nhìn của cộng đồng
thế giới đối với trẻ em?
HS: đó là cách nhìn đầy tin yêu và trách
nhiệm đối với tương lai của thế giới đ/v trẻ
em
HĐ2:
GV: tuyên bố cho rằng trong thực tế trẻ em
phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh?
HS: trả lời
.GV: đưa ra VD: trẻ em các nước nghèo ở
Châu á, châu Phi bị chết đói; nạn nhân chất
độc màu da cam, nạn nhân của chiến tranh
bạo lực; trẻ em da đen phải đi lính, bị đánh
đập; trẻ em là nạn nhân của các cuộc khủng
bố ở Nga,… Mỗi ngày có tới 40.000 trẻ em
chết do suy dinh dưỡng và bệnh tật
Ngoài ra trẻ em còn bị đẩy vào những thực
trạng: bị buôn bán, phạm tội, bị chết trong
những trận động đất sóng thần
GV: theo em, nỗi bất hạnh đó của trẻ em có
thể giải thoát bằng cách nào?
HS: thảo luận, (xóa bỏ đói nghèo, loại bỏ
chiến tranh, bạo lực, khôi phục phát triển
kinh tế)
GV: tuyên bố cho rằng những nỗi bất hạnh
của trẻ em là những thách thức mà những
nhà lãnh đạo chính trị phải đáp ứng Em
hiểu ntn là sự thách thức đối với các nhà
chính trị?
HS: thách thức là những khó khăn trước mắt
cần phải ý thức để vượt qua các nhà lãnh
đạo của các nước tại LHQ đặt quyết tâm
vượt qua những khó khăn trong sự nghiệp vì
trẻ em
GV: từ đó em hiểu tổ chức LHQ đã có thái
độ ntn trước những nỗi bất hạnh của trẻ em
trên toàn thế giới?
HS: nhận thức rõ thực trạng của các em,
quyết tâm giups các em vượt qua những nỗi
bất hạnh này
2 Nhận thức của cộng đồng quốc tế về thực trạng bất hạnh trong cuộc sống của trẻ em trên thế giới
Trẻ em đang là:
+Nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài
+ Chịu đựng những thảm họa đói nghèo, khủng hoảng kinh tế; tình trạng vô gia cư + Nạn nhân của suy dinh dưỡng, dịch bệnh,
mù chữ, môi trường ô nhiễm…
4 Củng cố:
GV: hệ thống KT tiết 1
Trang 85 Hướng dẫn:
Học bài
Chẩn bị phần còn lại
………
………
Ngày giảng:
9A…………
9B…………
Tiết 12: TUYÊN Bố THế GIớI Về Sự SốNG CòN, QUYềN ĐƯợC BảO Vệ Và PHáT TRIểN CủA TRẻ EM( tiếp)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
2 Giáo dục sự nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội và bản thân đối với nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
HS: xem lại công ước Quốc tế về quyền trẻ em
2 Phương pháp:
Vấn đáp, liên hệ
III Hoạt động dạy- học
1.Tổ chức:
9A………9B………
2 Kiểm tra:
Cộng đồng quốc tế đã đã nhận thức về trẻ em và quyền sống của chúng trên t/g ntn?
Trang 93 Bài mới:
HĐ1
GV: dựa vào cơ sở nào bản tuyên bố cho
rằng cộng đồng quốc tế có cơ hội thực hiện
được cam kết vì trẻ em?
HS: trả lời
GV: những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt Nam
ntn để nước ta có thể tham gia tích cực vào
việc thực hiện tuyên bố về quyền trẻ em?
Hs: thảo luận, trả lời, nhận xét
GV: bổ sung (- nước ta có đủ phương tiện và
kiến thức để bảo vệ sinh mệnh trẻ em
- trẻ em nước ta được chăm sóc và tôn trọng
- chính trị ổn định, kinh tế tăng trưởng đều,
hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng…
HĐ2:
GV: Những nhiệm vụ cụ thể được nêu ra
trong bản tuyên bố là gì?
HS trả lời
GV: em có nhận xét gì về các nhiệm vụ
này?
HS: là những giải pháp có tính chất toàn
diện từ tăng cường sức khoẻ đến phát triển
gd…là những nhiệm vụ cấp thiết của cộng
đồng quốc tế và từng quốc gia
HĐ3:
GV: qua bản tuyên bố, em nhận thức ntn về
tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ và chăm
sóc trẻ em?
2 Nhận thức về khả năng của cộng đồng quốc tế có thể thực hiện được lời tuyên bố vì trẻ em
+ Các nước có đủ phương tiện và kiến thức
để làm thay đổi cuộc sống khổ cực của trẻ em
+ Công ước quốc tế về quyền của trẻ em tạo
ra một cơ hội để trẻ em được thực sự tôn trọng ở khắp mọi nơi trên t/g
+ bầu không khí chính trị quốc tế được cải thiện tạo ra sự hợp tác và đoàn kết quốc tế
đẩy nền kinh tế t/g phát triển
3 Các giải pháp cụ thể của cộng đồng quốc
tế về quyền trẻ em
- Tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng của trẻ em
- Đặc biệt quan tâm đến trẻ em bị tàn tật, có hoàn cảnh khó khăn
- Đối xử bình đẳng giữa trẻ nam và nữ
- Quan tâm việc giáo dục phát triển trẻ em,
đảm bảo cho trẻ được học hết bậc giáo dục cơ sở
- Bảo đảm cho các bà mẹ an toàn khi mang thai, sinh đẻ
- Khuyến khích trẻ em tham gia vào sinh hoạt văn hóa xã hội
- Khôi phục lại sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
III Tổng kết
Ghi nhớ(sgk)
Trang 10HS: trả lời, đọc ghi nhớ.
GV: kể những việc làm mà em biết thể hiện
sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa
phương nơi em ở đối với trẻ em?
HS: trả lời
GV: Để xứng đáng với sự quan tâm, chăm
sóc của Đảng, nhà nước, các tổ chức xã hội
hiện nay, em thấy mình phải làm gì?
HS: tự bộc lộ
4 Củng cố:
GV hệ thống nội dung toàn bài
5 Hướng dẫn:
- Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại (tiếp)
………
Ngày giảng:
9A…………
9B…………
Tiết 13- CáC PHƯƠNG CHÂM hội THOạI (Tiếp)
I Mục tiêu cần đạt:
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và các tình huống hội thoại giao tiếp
-Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp - vì nhiều lý do khác nhau - các phương châm hội thoại đôi khi không
được tuân thủ
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
HS: bảng nhóm
2 Phương pháp:
Phân tích mẫu, luyện tập
III Hoạt động dạy- học
1.Tổ chức:
9A………9B………
Trang 112 Kiểm tra:
lấy ví dụ về phương châm quan hệ, phương châm cách thức
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu quan hệ giữa phương châm
hội thoại và tình huống giao tiếp
HS: đọc chuyện cười Chào hỏi trong SGK
GV: Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phương
châm lịch sự không?Vì sao?
HS: không vì chàng rể đã gây phiền hà cho người
được chào hỏi
GV: Vì sao trong tình huống này, cách ứng xử của
chàng rể lại gây phiền hà cho người khác?
HS: vì người được hỏi bị chàng rể gọi xuống từ trên
cao trong khi đang làm việc
GV: Từ đó em rút ra bài học gì?
HS: trả lời, đọc ghi nhớ
Hoạt động 2 Tìm hiểu những trường hợp không
tuân thủ phương châm hội thoại
GV: quan sát lại VD về các phương châm hội thoại
đã học và cho biết những tình huống nào phương
châm hội thoại không được tuân thủ?
HS trả lời
HS đọc ví dụ, nhận xét lý do không tuân thủ
HS đọc ví dụ
GV: Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông
tin đúng như An mong muốn không? Trong câu trả
lời của Ba, phương châm hội thoại nào đã không
được tuân thủ? Vì sao Ba lại trả lời như vậy
HS: Câu trả lời không đáp ứng nhu cầu thông tin mà
An mong muốn - không tuân thủ phương châm về
lượng
- Ba không tuân thủ phương châm về lượng vì người
nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên
trên thế giới được chế tạo vào năm nào
- Người nói trả lời chung chung để tuân thủ phương
châm về chất
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
1.Ví dụ.(sgk)
2 Nhận xét: Trong tình huống này, cách ứng xử của chàng rể gây phiền
hà cho người khác
3.Ghi nhớ(sgk)
II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
- Tình huống của phương châm về lượng, phương châm về chất, phương châm quan hệ, phương châm cách thức
* Ví dụ:
VD2:
Không tuân thủ phương châm về lượng