Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn.. Vận dụng được kiến thức về các quá trình chuyển thể để giải thích một s[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
VẬT LÝ 6
1 Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
Tỉ lệ thực dạy Trọng số
tiết thuyết Lí LT
(Cấp
độ 1, 2)
VD (Cấp
độ 3, 4)
LT (Cấp
độ 1, 2)
VD (Cấp
độ 3, 4)
3 Nhiệt độ Nhiệt kế Thang
2 Tính số câu hỏi
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Nội dung (chủ đề) Trọng số
Điểm
0 5đ
0.5 0.75đ
1.25đ
2.0đ
0.5 1đ
3đ
3 Nhiệt độ Nhiệt kế Thang
0.5
0 5đ
0.5 0.75đ
1.25đ
2.5đ
1.0 2.0đ
4.5đ
5.5đ
2.5 4.5đ
10đ
Trang 23 Ma trận
Vận dụng
Cộng
1 Máy cơ
đơn giản
2 tiết
1- Nêu được tác dụng của ròng rọc
cố định và ròng rọc động là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế
2- Sử dụng ròng rọc phù hợp trong những trường hợp thực tế
cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó
2 Sự nở vì
nhiệt
3- Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
4- Nhận biết được các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
5- Nhận biết được các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
6- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn
7- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất lỏng
8- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất khí
9- Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
10- Nêu được ví dụ về các vật khi
nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
11- Vận dụng kiến thức về sự
nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế
3 Nhiệt độ
Nhiệt kế
Thang chia
độ
12- Nêu được ứng dụng của
nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt
kế y tế
13- Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xenxiut
14- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo
và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng
15- Xác định được GHĐ và
ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ
16- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình
17- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian
C12-3a
0.5 C15-3b
1
Lop8.net
Trang 3Số điểm 0.5đ 0.75đ 1.25đ
4 Sự
chuyển
thể
18 Nêu được đặc điểm về nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn
19 Nêu được đặc điểm về nhiệt độ sôi
20 Mô tả được quá trình nóng chảy của chất rắn
21 Mô tả được quá trình đông đặc
22 Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của quá trình đông đặc
23 Mô tả được quá trình bay hơi của chất lỏng
24 Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi
25 Mô tả được quá trình ngưng tụ
26 Mô tả được sự sôi
27 Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn
sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn
28 Vận dụng được kiến thức về các quá trình chuyển thể để giải thích một số hiện tượng thực tế
có liên quan
29 Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây dựng được phương
án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố
30 Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn
sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình sôi
C18-4b
1.0 C25-5
1.0
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA Câu 1 (1,25đ)
a Nêu tác dụng của mỗi loại ròng rọc
b Ở đầu trên của cột cờ (ở sân trường) có gắn loại ròng rọc nào? Người ta làm như thế có lợi gì?
Câu 2 (2đ)
a Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất khí
b Nêu ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
Câu 3(1,25đ)
a Nêu công dụng của nhiệt kế y tế
b Xác định GHĐ, ĐCNN của nhiệt kế ở hình dưới đây
Câu 4(2đ)
a Giải thích tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích rồi đậy nút lại ngay thì nút hay bị bật ra?
b Nhiệt độ sôi của nước là bao nhiêu? Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước có thay đổi không?
Câu 5(1,5đ)
Thế nào là sự ngưng tụ? Mô tả một hiện tượng chứng tỏ hơi nước ngưng tụ
Câu 6(2đ)
Thông thường người ta làm nước đá như thế nào? Giải thích cách làm
Lop8.net
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM
a – Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo
trực tiếp
- Ròng rọc động giúp làm lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
0.25 0.25
1
(1.25đ)
b – Ròng rọc cố định
- Làm đổi hướng của lực kéo để khi kéo hoặc hạ cờ ta không phải leo lên
cột
0.25 0.5
a – Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
0.5 0.5
2
(2đ)
3
(1.25đ) b GHĐ: từ 350C đến 420C
ĐCNN: 0,10C
0,5 0.25
a Khi rót nước nóng ra, có một lượng không khí ở ngoài tràn vào phích
Nếu đậy nút ngay, thì lượng khí này sẽ bị nước trong phích làm cho nóng
lên, nở ra và có thể làm bật nút phích
1
4
(2đ)
b - Nhiệt độ sôi của nước là 1000C
- Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không đổi 0.50.5
5
(1,5đ) - Ngưng tụ là sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng.- Để một cốc nước đá ở ngoài không khí sau thời gian ngắn, ta thấy có các
giọt nước bám vào thành ngoài của cốc
0,5 1
6
(2đ) - Để làm nước đá, ta đổ nước vào khay đựng nước, rồi cho vào ngăn đá của tủ lạnh
- Khi cho khay nước vào ngăn đá của tủ lạnh, nhiệt độ của nước hạ xuống
00 C, nước sẽ đông đặc lại thành nước đá
1 1