0.5 - Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng 0.5 4 - Nhiệt năng của miếng đồng giảm, nhiệt năng của nước tăng 1.5đ - Nhiệt năng được truyền từ miếng đồng sang nước - Bằng[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2
VẬT LY 8
1 Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
Tỉ lệ thực dạy Trọng số
tiết
Lí
(Cấp
độ 1, 2)
VD (Cấp
độ 3, 4)
LT (Cấp
độ 1, 2)
VD (Cấp
độ 3, 4)
2 Tính số câu hỏi
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Nội dung (chủ đề) Trọng số
Điểm
1.5đ
1 2.0đ 3.5đ =35%
3.0đ
2 3.5đ 6.5đ=65%
Trang 23 Ma trận
Vận dụng
Chương 1
Cơ học
1- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn
2- Phát biểu được định luật bảo toàn về công cho các máy cơ đơn giản Nêu được ví dụ minh họa
3- Nêu được công suất là gì? Viết được công thức tính công suất và nêu đơn vị đo công suất
4- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị
5a- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở
độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn
5b- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi
bị biến dạng thì có thế năng
6- Vận dụng được công thức:
Chương 2
Nhiệt học
7- Nêu được các chất
đều cấu tạo từ các phân
tử, nguyên tử Nêu được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
8- Phát biểu được định
nghĩa nhiệt năng Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn
9 Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng, nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì
10- Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển
động không ngừng Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh
11- Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt
năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách
12- Tìm được ví dụ minh họa về sự dẫn nhiệt 13- Tìm được ví dụ minh họa về sự đối lưu 14- Tìm được ví dụ minh họa về sự bức xạ
nhiệt
15 Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật
16 Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn
17- Giải thích được một số hiện tượng xảy
ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
18- Giải thích được một số hiện tượng xảy
ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng
19- Giải thích được hiện tượng khuếch tán
20- Vận dụng được kiến thức về dẫn nhiệt
để giải thích một số hiện tượng đơn giản
21- Vận dụng được kiến thức về đối lưu,
bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản
22.Vận dụng công thức Q = m.c.t 23.Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt
để giải một số bài tập đơn giản.
1
t
A
P
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA Câu 1 (1,5đ)
a Động năng của vật phụ thuộc như thế nào vào khối lượng và vận tốc của vật?
b Trên một cần cẩu có ghi 7500W Số ghi này có ý nghĩa gì?
Câu 2(2đ)
Một con ngựa kéo một cái xe với một lực không đổi là 100N và đi được 4,5km trong nửa giờ Tính công và công suất trung bình của con ngựa
Câu 3 (1,5đ)
Nêu đặc điểm cấu tạo chất
Câu 4 (1,5đ)
Nung nóng một miếng đồng rồi thả vào cốc nước lạnh Nhiệt năng của miếng đồng và của nước thay đổi như thế nào? Nhiệt năng được truyền từ vật nào sang vật nào, bằng hình thức gì?
Câu 5 (1,5đ)
Tại sao về mùa hè ta thường mặc áo màu trắng mà không mặc áo tối màu ?
Câu 6 (2đ)
Người ta thả một miếng nhôm khối lượng 600g ở nhiệt độ 1000C vào 2kg nước làm nước nóng lên tới 300C
a Nhiệt độ của miếng nhôm ngay khi có cân bằng nhiệt là bao nhiêu?
b Tính nhiệt lượng mà miếng nhôm tỏa ra
c Nước nóng lên thêm bao nhiêu độ
Bỏ qua mọi sự mất mát nhiệt Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K và nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K
Trang 4ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
1
(1,5đ)
a Vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn
b 7500W có nghĩa là công mà cần cẩu thực hiện được trong 1 giây là 7500J
0,5 1.0
2
(2đ)
Công mà con ngựa thực hiện được : A=F.s = 100.4500 = 450000 (J)
Công suất của ngựa: =
1.0
1.0
3
(1.5đ)
- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, vô cùng nhỏ bé gọi là nguyên
tử, phân tử
- Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
- Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng
0,5
0.5 0.5
4
(1.5đ)
- Nhiệt năng của miếng đồng giảm, nhiệt năng của nước tăng
- Nhiệt năng được truyền từ miếng đồng sang nước
- Bằng hình thức dẫn nhiệt
0.5 0.5 0.5
5
(1,5đ)
- Mùa hè mặc áo màu trằng mát hơn mặc áo tối màu
- Vì áo màu trắng ít hấp thụ nhiệt của Mặt trời, còn áo tối màu hấp thụ mạnh
hơn
0,5 1.0
6
(2.0đ)
a Nhiệt độ của nhôm khi có cân bằng nhiệt là 300C
b Nhiệt lượng miếng nhôm tỏa ra là
Q1=m1.c1 t1= 0,6.880.70=36960(J)
c Nhiệt lượng mà nước nhận được là:
Q2=Q1=36960 (J)
Độ tăng nhiệt độ của nước:
t2 =
0.5 0.5 0.5
0.5
t
A
2 2
36960
4, 4( ) 2.4200
Q
C