III- Hoạt động dạy học: - GV hướng dẫn HS làm bài tập.. - GV chốt lại lời giải đúng.[r]
Trang 1Tuần 17:
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2005
Tập đọc - kể chuyện
Mồ côi xử kiện < 2 tiết >.
I- Mục đích, yêu cầu:
A- Tập đọc:
+ KT: HS đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, trôi chảy
+ KN: Đọc đúng các từ ngữ: Vùng quê nọ, nông dân, vịt rán, cơm nắm, giãy nẩy, lạch cạch
- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện, lời nhân vật, lời thoại của 3 nhân vật
- Hiểu đ<ợc từ ngữ: Công đ<ờng, bồi th<ờng
+ TĐ: Giáo dục HS ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi; Mồ Côi đã bảo vệ
B- Kể chuyện:
+ KT: Rèn kỹ năng nói: HS dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ để kể lại toàn bộ câu chuyện; kể tự nhiên, phân biệt lời nhân vật
+ KN: Rèn kỹ năng nghe cho HS
+ TĐ: Giáo dục HS biết sống công bằng
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK
III- Hoạt động dạy học
Tập Đọc
A- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc bài: Ba điều <N
- Nếu có 3 điều <N em sẽ <N những gì ?
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- HD đọc nối tiếp câu
- HD đọc nối tiếp 3 đoạn
- Vì sao lại gọi là Mồ Côi ?
- GV hỏi giọng đọc từng đoạn
- GV giảng từ: Bồi th<ờng và cho HS đặt câu
- Yêu cầu HS đọc 3 đoạn
- GV cho HS đọc đồng thanh
- 2 HS đọc và trả lời
- HS nghe
- HS nghe và quan sát tranh SGK
- HS lần 0<= đọc
- 3 HS đọc
- HS trả lời
- 1 HS đặt câu
- 3 HS đọc
- HS đọc cả bài
- 1 HS đọc cả bài
Trang 23- Tìm hiểu bài:
- GV cho HS đọc thầm đoạn 1 và hỏi:
- Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
- Tìm câu nêu rõ lý lẽ của bác nông dân ?
- Mồ Côi phán thế nào ?
- Thái độ của bác nông dân thế nào ?
- GV cho HS trả lời câu 3
- Kết thúc phiên toà Mồ Côi nói gì ?
- GV cho HS đọc câu hỏi 4 và trả lời:
4- Luyện đọc lại
- GV đọc lại đoạn 3
- GV cho HS đọc phân vai
- GV cùng lớp nhận xét
- HS đọc thầm
- Chủ quán, bác nông dân và Mồ Côi
- 1 HS trả lời
- 1 HS đọc to đoạn 2, lớp đọc thầm
- Bác nông dân phải bồi th<ờng 20 đồng
- HS đọc thầm đoan 2,3
- 1 HS đọc
- HS nghe và đọc thầm
- 1 HS đọc đoạn 3
- 4 HS đọc
Kể chuyện
1- GV giao nhiệm vụ:
2- HD kể lại toàn bộ câu chuyện theo tranh
- GV cho HS quan sát 4 tranh SGK
- GV cho HS kể mẫu đoạn 1
- GV cùng HS nhận xét
- GV cho HS kể nhóm đôi
- GV cho kể nối tiếp nhau từng đoạn
- GV gọi HS kể cả câu chuyện
- HS nghe
- HS quan sát tranh
- 1 HS giỏi
- HS kể cho nhau nghe
- 3 HS kể, nhận xét
- 2 HS kể, nhận xét
IV Củng cố dặn dò
- Câu chuyện ca ngợi ai ?
- Về kể lại câu chuyện cho <5 thân nghe
-Toán
Tính giá trị của biểu thức (tiếp)
I- Mục tiêu:
+ KT: Giúp HS biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ cách tính giá tri của biểu thức dạng này, rút quy tắc
+ KN: Rèn kỹ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) Vận dụng vào thực hành
+ TĐ: Giáo dục HS yêu thích môn toán, say mê học toán
III- Hoạt động dạy học
Trang 3A- Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS chữa lại bài 2,3 (81)
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Nêu quy tắc tính giá trị biểu thức có
dấu ngoặc
- GV viết bảng 30 + 5 : 5
- Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 tr<ớc rồ
mới chia cho 5 ta có thể ký hiệu thế nào ?
- GV thống nhất ký hiệu: Dùng dấu ( )
(30 + 5) : 5
- Lúc này ta thực hiện phép tính nào
<N ?
- GV cho HS tự tính
(30 + 5) ; 5 = 35 : 5 = 7
- GV ghi biểu thức 30 x (20 - 10)
- Yêu cầu HS tính
- GV giúp HS rút ra quy tắc
3- Thực hành:
* Bài tập 1 (82):
- GV cho HS làm vở nháp
- GV cùng HS chữa bài
* Bài tập 2 (82):
- GV cho HS làm vở nháp
- GV cùng HS chữa bài
* Bài tập 1 (82):
- GV giúp HS cách tóm tắt và giải
- GV cho HS giải vở
- GV thu chấm nhận xét
- 2 HS chữa bài
- HS nghe
- HS đọc và nêu cách tính
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS báo cáo
- Trong ngoặc <N
- 1 HS lên bảng
- 1 HS nêu lại cách làm
- 1 HS đọc
- HS tính nháp, 1 HS lên bảng
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- 2 HS lên bảng
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- 2 HS lên bảng
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
240 quyển : 2 tủ
4 ngăn ; 1 tủ
1 ngăn : ? quyển
- 1 HS lên chữa:
(1) 240 : 2 = 120 quyển
120 : 4 = 30 quyển
(2) Số ngăn: 4 x 2 = 8 quyển
240 : 8 = 30 quyển
IV- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhớ cách tính giá trị biểu thức
Trang 4-Tự nhiên - xã hội
An toàn khi đi xe đạp
I- Mục tiêu:
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức tham gia giao thông đúng luật, an toàn
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK
III- Hoạt động dạy học
* Hoạt động 1:
- GV cho HS quan sát tranh SGK
- Quan sát xem ng<ời nào đi đúng ? đi sai ?
(Mỗi nhóm 1 hình)
* Hoạt động 2:
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi
- Đi xe đạp < thế nào cho đúng luật
giao thông ?
- GV cùng nhóm khác bổ sung
+ GV kết luận:
dành cho <5 đi xe đạp; không đi vào
* Hoạt động 3:
- GV cho HS chơi trò chơi: Đèn xanh,
đèn đỏ
- GV cho HS đứng tại chỗ vòng tay <N
ngực, bàn tay nắm hờ, tay trái '<N tay
phải
- GV hô: Đèn xanh - cả lớp quay tròn 2
tay
- Nếu hô: Đèn đỏ - cả lớp dừng tay quay
- GV cho lớp <n hô
- GV quan sát ai sai sẽ phải hát 1 bài
- 4 nhóm quan sát tranh
- Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác
bổ xung
- Các nhóm thảo luận, đại diện 1 số nhóm trình bày
- HS nghe GV phổ biến
- HS làm theo <N dẫn
- HS làm theo lớp <n
III- Củng cố, Dặn dò
-Đạo Đức
Trang 5Bài 8: Biết ơn 21 binh liệt sỹ (tiếp)
I- Mục tiêu:
+ KT: Giúp HS hiểu rõ về các <+ chiến đấu, hy sinh của các anh hùng liệt sỹ là thiếu niên
+ KN: HS biết các hoạt động, tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở
địa 3<+
+ TĐ: giáo dục HS có ý thức tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh các anh hùng liệt sỹ là thiếu niên
- Vở bài tập đạo đức 3
III- Hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1:
lên mặt bàn, thảo luận
- <5 trong tranh ảnh là ai ?
- Em biết gì về <+ chiến đấu hy sinh
của <5 anh hùng liệt sỹ đó ?
- GV cho đại diện các nhóm kể lại
- GV cùng các nhóm khác nhận xét và
bổ sung thêm
* Hoạt động 2:
- Nêu các hoạt động đền ơn đáp nghĩa của
tr<ờng em với các th<ơng binh liệt sỹ ?
- GV cho HS khác bổ sung
- ở địa 3<+ em có các hoạt động đền
ơn đáp nghĩa nào đối với các gia đình
<+ binh liệt sỹ ?
- GV kết luận :
* Hoạt động 3:
- GV cho HS múa, hát, đọc thơ, kể
chuyện về chủ đề biết ơn <+ binh,
liệt sỹ
+ GV kết luận: <+ binh, liệt sỹ là
những <5 đã hy sinh b<+ máu vì tổ
quốc Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp
công lao to lớn đó bằng những việc làm
thiết thực của mình
- HS hoạt động nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- HS suy nghĩ trả lời
- HS nêu các hoạt động
- HS cùng tham gia
IV- Củng cố dặn dò:
- Nhắc nhở HS về chuẩn bị bài sau
Trang 6
-Tiếng Việt+ Tập đọc: Ôn các bài tập đọc tuần 16
I- Mục tiêu:
+ KT: Đọc to, rõ ràng, rành mạch , trôi chảy toàn bài các bài tập trong tuần + KN: Rèn kỹ năng đọc đúng các từ ngữ, tiếng khó đọc, hiểu nội dung bài
HS khá giỏi đọc diễn cảm bài thơ và 1 đoạn trong bài văn xuôi
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn học
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn 4 của bài: Đôi bạn, đoạn 3 của bài: Ba điều <N
III- Hoạt động dạy học
- GV <N dẫn HS đọc từng bài
* Bài : Đôi bạn
- GV cho HS đọc lại từng đoạn
- Gọi HS đọc thi <N lớp
- GV cùng HS chọn bạn đọc tốt nhất
- Gọi HS nêu nội dung bài
- GV treo bảng phụ
* Bài : Về quê ngoại
- Gọi HS đọc từng khổ thơ
- Nêu nội dung mỗi khổ thơ
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc đọc hay
- GV cùng cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất
* Bài : Ba điều <N
- GV cho HS đọc từng đoạn
- Gọi HS khá giỏi nêu cách đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ cho HS thi đọc diễn cảm
- GV cùng HS nhận xét
- Gọi HS nêu nội dung bài
- HS đọc nhóm đôi
- 3 nhóm HS đọc (mỗi HS đọc 1 đoạn)
- 2 HS nêu
- 1 số HS đọc lại, nêu cách đọc
- 4 HS đọc
- 3 nhóm đọc thi
- 3 HS đọc
- 3 HS nêu, HS khác nhận xét
III- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhớ lại nội dung bài
-Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2005.
Thủ công
cắt, dán chữ: Vui vẻ (Giáo viên chuyên dạy)
Trang 7
-Tập đọc
Anh đom đóm
I- Mục đích, yêu cầu
+ KT: HS đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, rành mach; học thuộc bài thơ + KN: Đọc đúng 1 số từ ngữ khó đọc: Gác núi, lan dần, làn gió mát, lặng lẽ, long lanh,
làng quê vào ban đêm rất đẹp, sinh động
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK
III- Hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ:
- HS kể lại câu chuyện: Mồ Côi xử kiện
B- Bài mới:
1- GV giới thiệu bài
2- Luyện đọc:
- GV đọc lần 1
- GV cho HS quan sát tranh, nêu nội
dung bức tranh
- HD đọc câu và từng khổ thơ
- HD ngắt nghỉ hơi ở dấu câu và sau mỗi
dòng thơ
- GV cho HS đọc đồng thanh
3- <N dẫn tìm hiểu bài:
- Đọc thầm 2 khổ thơ đầu
- HD trả lời câu 1
- Từ ngữ nào tả đức tính của anh đom đóm
- Đặt câu với từ: chuyên cần
- GV nêu câu hỏi 2,3
4- Học thuộc lòng:
- GV cho HS đọc lại
- HD đọc nhấn giọng
- HD đọc thuộc lòng
- HD đọc thi nối tiếp 6 khổ thơ
- GV cho HS đọc cả bài
- GV cùng HS nhận xét
- 2 HS kể
- HS nghe
- HS nghe và đọc theo
- 1 HS: nhận xét
- 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ
- HS đọc đồng thanh cả bài
- HS đọc thầm
- Chuyên cần
- HS đọc thầm khổ thơ 3,4,5
- 1 HS đọc cả bài
- 6 HS đọc
- 1 số HS đọc
Trang 8IV- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về học thuộc bài
-Toán
Luyên tập
I- Mục tiêu:
+ KT: HS củng cố lại cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
+ KN: Rèn kỹ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc, vận dụng giải bài tập + TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập
Ii- Hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ: Nêu các quy tắc
B- Bài tập thực hành:
* Bài tập 1 (82):
- GV cho HS làm nháp
- GV cùng HS chữa bài
* Bài tập 2 (82):
- GV cho HS làm nháp
- GV cùng HS chữa bài
- Chú ý: So sánh giá trị các biểu thức với
nhau
* Bài tập 3 (82):
- GV giúp HS thhực hiện biểu thức đầu
- GV cho HS làm nháp
- GV cùng HS nhận xét
* Bài tập 4 (82):
- GV cho HS tự xếp trên mặt bàn
- GV cùng HS tìm cách xếp đúng
- HD vẽ thực hiện trên hình
- 2 HS nêu, nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- 2 HS lên bảng
- HS nêu cách thực hiện
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- 1 HS lên bảng
(421 - 200) x 2 ; 421 - 200 x 2
90 + 9 : 9 ; (90 + 9) : 9
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS theo dõi
- HS thực hiên, 3 HS lên bảng
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS tự xếp
III- Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhớ cách tính giá trị biểu thức
-Chính tả <Nghe viết>
Vầng trăng quê em
Trang 9I- Mục đích, yêu cầu.
+ KT: Viết đúng đoạn văn: Vầng trăng quê em, làm đúng bài tập
+ KN: Rèn kỹ năng nghe - viết chính xác Trình bày sạch sẽ, rõ ràng; luyện
đọc, viết đúng một số chữ có vần khó
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập và rèn luyện chữ viết
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ chép bài tập 2
III- Hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS viết bảng con: Viết 3 từ có
chứa âm đầu Tr, Ch của tiết chính tả tr<ớc
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
2- <N dẫn nghe - viết chính tả:
- GV đọc mẫu
< thế nào ?
- Bài viết gồm mấy đoạn ?
- Chữ đầu mỗi đoạn viết thế nào ?
- HD tìm từ viết khó
- GV đọc cho HS viết
- GV thu chấm, nhận xét
3- <N dẫn làm bài tập:
* Bài tập 2a:
- GV treo bảng phụ
- GV cho HS làm vở bài tập
- GV cùng HS chữa bài
- GV kết luận:
Cây gì mình; vừa dẻo, làm ra, đẹp
duyên
- 2 HS viết bảng to
- HS nghe
- HS nghe, 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
- 2 HS trả lời, nhận xét
- 2 đoạn
- Viết hoa lùi vào 1 ô
- HS đọc thầm lại bài
- HS viết bài
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- 1 HS đọc lại
- HS làm vở bài tập
- 1 HS chữa trên bảng phụ
đúng
IV- củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhớ lại nội dung câu đố
-Ngoại ngữ
(Giáo viên chuyên dạy)
Trang 10-Nghệ thuật
Âm nhạc + : Ôn 3 bài hát vừa học - tổ chức biểu diễn
(Giáo viên chuyên dạy)
Chính tả: Anh đom đóm
I- Mục tiêu:
+ KT: HS viết 4 khổ thơ đầu của bài: Anh đom đóm
+ KN: Rèn kỹ năng nghe viết chính xác, trình bày rõ ràng, đúng thể thơ sach,
đẹp; viết đúng các tiếng có vần khó: Gác núi, chuyên cần, làn gió, cỏ bợ, long lanh
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập và rèn luyện chữ viết
II- Hoạt động dạy học:
- GV <N dẫn viết bài:
- GV <N dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc 4 khổ thơ đầu
- Gọi HS đọc lại
- Anh đom đóm thấy những cảnh gì
trong đêm ?
- HD tìm từ khó viết và phải viết hoa
- Gọi HS đọc đồng thanh 4 khổ thơ đó
- GV <N dẫn cách trình bày
- GV đọc cho HS viết
- GV thu chấm và chữa bài
- Gọi HS đọc lại những chữ viết sai
chính tả và nêu cách sửa
- HS theo dõi
- 1 HS đọc lại
- 2 HS trả lời
- HS tìm và viết vở nháp đổi vở kiểm tra chéo
- 3 HS đọc, 1 HS viết bảng, HS khác kiểm tra
- HS đọc đồng thanh
- HS viết vào vở
III- củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về chú ý rèn luyện chữ viết
-Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2005
Âm nhạc.
Ôn tập 3 bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết, Con Chim
non, ngày mùa vui
Trang 11(Giáo viên chuyên dạy)
-Thể dục
Ôn thể dục rèn luyện 2 thế cơ bản -
Trò chơi: Chim về tổ
I- Mục tiêu:
+ KT: HS tiếp tục ôn các động tác đội hình đội ngũ và rèn luyện < thế cơ bản
đã học; chơi trò chơi: Chim về tổ
+ KN: Rèn cho HS kỹ năng thực hiện động tác cơ bản đúng và t<ơng đối chính xác + TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong các hoạt động
II- Địa điểm, phương tiện
- HS tập tại sân <5 chuẩn bị còi và kẻ sân cho trò chơi
III- Hoạt động dạy học
1- Phần mở đầu
- GV phổ biến nội dung bài tập
- GV cho HS khởi động
2- Phần cơ bản:
- GV cho HS ôn đội hình đội ngũ và KL
TTCB đã học
- GV cho tập hợp theo 4 hàng dọc dóng
hàng, quay phải, quay trái, đi đều,
chuyển <N
- GV cho HS tập theo tổ
- GV quan sát sửa cho HS
- HD trò chơi: Chim về tổ
- GV nhắc lại cách chơi
- GV cho HS chơi thử
- GV dùng còi làm hiệu lệnh và cho HS
chơi
- HS nghe
- HS chạy chậm 1 hàng dọc quanh sân
- HS tập theo sự <N dẫn của GV (5 -
6 phút)
- HS tập theo 4 tổ, tổ <n điều khiển
- HS theo dõi
- HS chơi 1 lần
- HS chơi theo điều khiển của GV
3- Phần kết thúc:
- GV cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- GV nhận xét tiết học
-Luyện từ và câu
Ôn về từ chỉ đặc điểm -
Ôn tập câu ai, thế nào ? dấu phảy I- Mục đích, yêu cầu:
Trang 12+ KT: Ôn tập lại các từ chỉ đặc điểm của <5 sự vật.
- Ôn tập về mẫu câu ai, thế nào ?; ôn luyện về dấu phảy
+ KN: Rèn kỹ năng nhận biết các từ chỉ đặc điểm, biết đặt câu theo mẫu để miêu tả <5 vật, cảnh cụ thể Nhận biết sử dụng dấu phảy trong nói viết
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập
II- Đồ dùng dạy học:
- Bài tập 1 chép bảng lớp
- Bảng phụ chép bài tập 2, 3
III- Hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS làm miệng bài 1,3
B- Bài mới:
1- GV giới thiệu bài:
2- <N dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1(145):
- GV cho HS tìm nhiều từ chỉ đặc điểm
của 1 nhân vật
- GV cùng HS chữa bài
Ví dụ: Mến dũng cảm, tốt bụng
* Bài tập 2(145): GV treo bảng phụ
- Đầu bài cho biết gì ?
- Một bác nông dân thế nào ?
- GV cho HS làm vở bài tập
- GV cùng HS chữa bài
- Bộ phận trả lời cho câu hỏi thế nào ?
<5 là những từ chỉ gì ?
* Bài tập (145):
- ếch con < thế nào ?
- Từ nào chỉ đặc điểm của ếch ?
- 3 từ chỉ đặ điểm đều giữ vai trò trong
bộ phận trả lời câu hỏi thế nào ? ta gọi là
từ có cùng vai trò
- Ta đặt dấu phảy ở đâu ?
- <+ tự GV cho HS làm vở bài tập
- GV cùng HS chữa bài
- 2 HS lên chữa miệng
- HS nghe và nhắc lại đầu bài
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- HS làm trong vở bài tập
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- Bộ phận trả lời câu hỏi ai ?
- Rất chăm chỉ, rất chịu khó
- HS làm vở
- Chỉ đặc điểm
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- Chăm chỉ và thông minh
- Ngoan ngoãn, chăm chỉ, thông minh
- 1 HS trả lời
IV- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhớ lại các từ chỉ đặc điểm và mẫu câu đã học
... tính
(30 + 5) ; = 35 : =
- GV ghi biểu thức 30 x (20 - 10)
- Yêu cầu HS tính
- GV giúp HS rút quy tắc
3- Thực hành:
* Bài tập (82):
- GV cho HS...
- HS chữa
- HS nghe
- HS đọc nêu cách tính
- HS thảo luận nhóm đơi
- HS báo cáo
- Trong ngoặc <N
- HS lên bảng
- HS nêu lại cách làm...
- HS lên bảng
- HS nêu cách thực
- HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS lên bảng
(421 - 200 ) x ; 421 - 200 x
90 + : ; (90 + 9) :
- HS đọc