Cả lớp làm vở bài tập - Nhiều HS nhìn bảng đọc 10 chữ và tên chữ - Thực hiện theo yêu cầu... - GV mở bảng phụ, yêu cầu HS thực hiện.[r]
Trang 1TUẦN 1 Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009
ĐẠO ĐỨC
Bài 1: KÍNH YÊU BÁC HỒ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU.
1- HS biết.
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
2- HS hiểu, ghi nhớ và làm theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
3- HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN.
- Vở bài tập đạo đức 3
- Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về Bác, về tình cảm giữa Bác với thiếu nhi
- Phô tô các bức ảnh dùng cho hoạt động 1, tiết 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
A Bài cũ.
- Kiểm tra sách vở dụng cụ của môn học
B.Bài mới.
* Khởi động.
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn
thiếu niên nhi đồng"-Phong Nhã
1 Giới thiệu bài – ghi đề bài:
2 Các hoạt động:
a) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 4.
* Mục tiêu: HS biết được:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn
đối với đất nước, với dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
* Cách tiến hành.
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm
quan sát, tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng
ảnh
- Mời đại diện nhóm lên giới thiệu về 1 ảnh
- GV nhận xét
- Hs làm theo yêu cầu
- HS hát kết hợp vỗ tay
- 2 HS nhắc lại đầu bài
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm báo cáo
- Cả lớp trao đổi
* Ảnh 1: Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập
* Ảnh 2: Thiếu nhi đến thăm Phủ Chủ tịch
Trang 2- Thảo luận cả lớp.
+ Bác Hồ sinh ngày, tháng, năm nào?
+ Quê Bác ở đâu?
+ Bác còn có những tên gọi nào khác?
+ Tình cảm giữa Bác và các cháu thiếu nhi ntn?
+ Bác đã có công lao to lớn như thế nào đối với
đất nước ta, dân tộc ta?
- GV kết luận: Bác Hồ tên hồi còn nhỏ là
Nguyễn Sinh Cung Bác sinh ngày 19.5.1890…
nhân dân VN ai cũng kính yêu Bác.
b Hoạt động 2: Kể chuyện các cháu vào đây
với Bác
* Mục tiêu: HS biết được tình cảm giữa thiếu
nhi với Bác Hồ và những việc các em cần làm
để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
* Cách tiến hành.
- GV kể chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi đại diện nhóm báo cáo
+ Qua câu chuyện, em thấy tình cảm giữa
Bác và các cháu thiếu nhi như thế nào?
+ Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính
yêu Bác Hồ?
- GV nêu kết luận chung
c Hoạt động 3 Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy
thiếu niên, nhi đồng
* Mục tiêu Giúp HS hiểu và ghi nhớ nội dung 5
điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
* Cách tiến hành
- Yêu cầu mỗi HS đọc 1 điều Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng, GV ghi bảng
- Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm tìm 1 số
biểu hiện cụ thể của 1 trong 5 điều Bác Hồ dạy
* Ảnh 3: Bác múa hát cùng thiếu nhi
* Ảnh 4: Tình cảm thắm thiết giữa Bác và thiếu nhi
* Ảnh 5: Bác chia kẹo cho các cháu thiếu nhi
- 19.5.1890
- Làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
-Nguyễn Sinh Cung, Nguyễn Ái Quốc, ,Hồ Chí Minh …
- Bác luôn quan tâm, yêu quý các cháu
- Giải phóng dân tộc, khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
- HS lắng nghe
- Thảo luận theo 6 nhóm
- Các nhóm báo cáo
+ Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác và Bác cũng rất yêu quý, quan tâm đến các cháu thiếu nhi
+ Cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- HS đọc theo yêu cầu
- Các nhóm thảo luận ghi lại nội dung…
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 3- GV chốt lại nội dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng
Hướng dẫn thực hành
- Ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ
dạy.
- Sưu tầm các bài thơ, tranh ảnh, truyện về
Bác và về Bác Hồ với thiếu nhi
- Sưu tầm các tấm gương cháu ngoan Bác
Hồ.
-Nhận xét tiết học
- VD: + Điều 1: Chăm lo, xây dựng và bảo vệ đất nước Quan tâm, giúp đỡ mọi người + Điều 2: Có ý thức học tập, tham gia mọi công việc trong gia đình, nhà trường, xã hội + Điều 3: Thương yêu, giúp đỡ mọi người, chấp hành tốt nội quy trường, lớp, xã hội… + Điều 4: Giữ vệ sinh nơi công cộng, không xả rác…
+ Điều 5: Không khoe khoang, tự cao tự đại, nhặt của rơi trả lại người mất; bảo vệ lẽ phải, tự nhận lỗi…
================================
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
CẬU BÉ THÔNG MINH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
A- Tập đọc.
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh, HS dễ phát âm
sai: hạ lệnh, bình tĩnh, xin sữa, bật cười…
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Phân biệt lời người kể và lời các nhân vật (cậu bé, nhà vua)
2- Rèn kĩ năng đọc hiểu.
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó được chú giải cuối bài
- Hiểu nội dung ,ý nghĩa câu chuyện (ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé)
B- Kể chuyện.
1- Rèn kỹ năng nói.
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại từng đoạn của truyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; giọng kể phù hợp với nội dung
Trang 42- Rèn kĩ năng nghe.
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ và truyện kể sách giáo khoa
- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Tập đọc (1,5T)
A- Bài cũ:
- Kiểm tra sách vở, dụng cụ của môn học
B- Bài mới.
* Mở đầu: Giới thiệu 8 chủ điểm
- Giải thích nội dung từng chủ điểm
1 Giới thiệu bài: GV treo tranh, giới thiệu nội dung
bài
2 Luyện đọc.
* GV đọc mẫu toàn bài: đọc đúng giọng từng nhân
vật: Giọng cậu bé lễ phép, bình tĩnh, tự tin Giọng nhà
vua oai nghiêm
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu
+ GV theo dõi, sửa các từ ngữ HS phát âm sai (nếu
nhiều HS đọc sai 1 từ thì cho cả lớp luyện phát âm)
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng, đọc với giọng thích
hợp những câu dài, lời đối thoại:
+ Ngày xưa/có một ông vua muốn tìm người tài ra
giúp nước//Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ/
nộp một…
+ Thằng bé này láo… sao được(giọng bực tức)
+ Giải nghĩa từ: kinh đô; om sòm; trọng thưởng
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Yêu cầu HS đọc bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm đọan 1 + TLCH:
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua?
- Yêu cầu HS đọc thầm đọan 2 + TLCH:
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài
vô lý?
- Thực hiện theo yêu cầu
- Mở phần mục lục
- Theo dõi
- HS lắng nghe, đọc thầm theo
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- HS tiếp nối đọc 3 đoạn (2l)
+ Đọc chú giải
- Đọc theo nhóm bàn (3 bạn)
- HS đọc đoạn 1,2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
+ Lệnh cho mỗi làng ,,,, biết đẻ
+Vì gà trống không … được
+Cậu nói một chuyện …: lệnh của ngài cũng vô lý
Trang 5- Yêu cầu HS đọc thầm đọan 3 + TLCH:
+Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì?
+Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
+ Câu chuyện này nói lên điều gì?
4 Luyện đọc lại.
- GV chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài sau đó chia HS
thành nhóm
- Tổ chức các nhóm thi đọc truyện theo vai (giọng
đọc phù hợp)
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm
đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN
1- GV nêu nhiệm vụ.
Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ quan sát 3
tranh minh hoạ 3 đoạn truyện và tập kể từng đoạn
của câu chuyện
2- Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo
tranh.
a GV treo 3 tranh minh hoạ của 3 đoạn.
b Gọi 3 HS tiếp nối nhau, quan sát tranh và kể 3
đoạn của truyện.
GV đặt câu hỏi gợi ý khi HS lúng túng
*Tranh 1: Quân lính đang làm gì?
+ Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh này?
*Tranh 2: Trước mặt vua, cậu bé đã làm gì?
+ Thái độ của nhà vua như thế nào?
* Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
+ Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?
c Sau mỗi HS kể, cả lớp và GV nhận xét theo yêu
cầu sau
+ Về nội dung: có đủ ý, trình tự?
+…sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành con dao…
+ yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi … lệnh của vua
*Đọc thầm cả bài, thảo luận nhóm +Ca ngợi tài trí của cậu bé
- Chia nhóm (3 em) HS mỗi nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện, cậu bé, vua)
- HS lắng nghe
-HS quan sát tranh, nhẩm kể chuyện
- Từng HS kể
- … đọc lệnh nhà vua: mỗi làng phải nộp… đẻ trứng
- … Lo sợ
-Cậu khóc ầm ĩ và bảo: bố cậu mới đẻ
em bé …bị bố đuổi đi
-…giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua
-Về tâu với vua…để xẻ thịt chim -Vua biết đã tìm được người tài, trọng thưởng cho cậu bé, gửi vào trường học…
- HS nhận xét
Trang 6+ Về diễn đạt: câu, dùng từ?
+ Cách thể hiện: giọng kể có thích hợp, tự nhiên,
điệu bộ, nét mặt?
* Củng cố-dặn dò (TĐ-KC)
+ Trong câu chuyện, em thích ai? Vì sao?
- GV tuyên dương cá nhân, nhóm hoạt động tốt
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
- Thích cậu bé vì cậu thông minh Thích nhà vua vì vua quý trọng người tài…
- Học sinh trả lời
==========================
TOÁN
Tiết 1: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.
A- Mục tiêu.
Giúp HS: Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
B- Các hoạt động dạy học:
A- Bài cũ:
- Kiểm tra sách vở, dụng cụ
của môn học
B- Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu của bài học –
ghi đề bài
1 Luyện tập.
Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu cách đọc số
- Yêu cầu HS nêu cách viết
số
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, sửa bài
Bài 2:
- Thực hiện theo yêu cầu
- 2 HS nhắc lại đầu bài
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lên bảng – lớp làm chì vào sách giáo khoa
Đọc số Viết số.
Một trăm sáu mươi 160
Một trăm sáu mươi mốt 161
Ba trăm năm mươi bốn 354
Ba trăm linh bảy 307
Năm trăm năm mươi lăm 555
Sáu trăm linh một 601
- 1 HS đọc ,lớp theo dõi
Trang 7- Gọi HS đọc yêu cầu, nội
dung bài tập
- Yêu cầu HS điền vào SGK
và nêu kết quả
- Yêu cầu HS nhận xét
Bài 3:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, sửabài
Bài 4: Hoạt động nhóm (bàn)
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu thảo luận theo
nhóm bàn
- Gọi 1-2 nhóm nêu kết quả
+ Số lớn nhất trong dãy số
trên là số nào? Vì sao?
+ Số bé nhất trong dãy số
trên là số nào? Vì sao?
Bài 5:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Nhận xét, sửa bài
3- Củng cố-dặn dò.
- Yêu cầu HS về nhà luyện
tập thêm về cách đọc, viết,
so sánh các số có 3 chữ số.
- Nhận xét giờ học.
- HS thực hiện, nêu kết quả a)310;311;312;313;314;315;316;317;318;319 b) 400;399;398;397;396;395;394;393;392;391
- Điền dấu (>,=,< ) vào chỗ
- 3 HS lên bảng – lớp làm chì vào SGK
303 330 30+100 131
615 516 199 200 410-10 400+1…
- Tìm số lớn nhất,số bé nhất trong dãy số
- Các nhóm thảo luận và nêu kết quả
+ Số lớn nhất: 735chữ số hàng trăm của số này lớn nhất trong các chữ số hàng trăm của các số đã cho
+ Số bé nhất: 142chữ số hàng trăm ở số này bé nhất
- Nhóm khác nhận xét
- 1 HS đọc
- HS thực hiện
a) Từ bé lớn: 162; 241; 425; 519; 537; 830 b) Từ lớn bé: 830; 537; 519; 425; 241; 162
=============================
Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009
THỂ DỤC Bài 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
Trò chơi: "Nhanh lên bạn ơi"
I - MỤC TIÊU
Trang 8- Phổ biến 1 số quy định khi tập luyện Yêu cầu HS hiểu và thực hiện đúng.
- Giới thiệu chương trình môn học Yêu cầu HS biết được điểm cơ bản của chương trình, có thái độ đúng và tinh thần tập luyện tích cực
- Chơi trò chơi "Nhanh lên bạn ơi" Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia vào trò chơi
tương đối chủ động
II - ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN.
- Địa điểm: nơi thoáng mát, bằng phẳng, sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi "Nhanh lên bạn ơi"
III - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
A Phần mở đầu.
- GVnhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
- GV nhắc lại những nội dung cơ bản, những
quy định khi tập luyện
- Giậm chân tại chỗ vỗ tay theo nhịp và hát
* Tập bài TD lớp 2
B Phần cơ bản.
1 Phân công tổ nhóm tập luyện, chọn cán
sự môn học.
Dùng ngay biên chế tổ của lớp, quy định khu
vực tập luyện Chọn cán sự nhanh nhẹn học
khá
2 Nhắc lại nội quy tập luyện và phổ biến
nội dung, yêu cầu môn học.
- Khẩn trương tập hợp lớp, quần áo trang
phục gọn gàng; ra vào lớp phải xin phép HS
phải tích cực tham gia tập luyện, đảm bảo an
toàn và có kỷ luật
3 Chỉnh đốn trang phục, vệ sinh tập luyện
- Cho HS sửa lại trang phục…
4 Chơi trò chơi "Nhanh lên bạn ơi"
Tham gia tích cực, đề phòng chấn thương
GV làm trọng tài, tổ vô địch được tuyên
dương, tổ thua phải nhảy lò cò
* Ôn lại 1 số động tác đội hình đội ngũ đã
học lớp 2
- Tập hợp hàng dọc; dóng hàng, điểm số quay
phải (trái); đứng nghiêm (nghỉ) dàn hàng, dồn
hàng…
2 – 3 phút
1 – 2 phút
2 – 3 phút
2 – 3 phút
6 – 7 phút
2 – 3 phút
5 – 7 phút
2– 3 phút
*
*
*
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
Trang 9C Phần kết thúc.
-Đi thường theo nhịp 1 - 2; 1 - 2… và hát
- GV hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
- Kết thúc giờ học, GV hô "Giải tán"
x x x x
x x x x
x x x x
========================================
CHÍNH TẢ CẬU BÉ THÔNG MINH
I MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU.
1- Rèn kỹ năng viết chính tả.
- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài "Cậu bé thông minh"
- Củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô; kết thúc câu đặt dấu chấm; lời nói của nhân vật đặt sau dấu 2
chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn (l/n; an/ang)
2- Ôn bảng chữ.
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng
- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần chép, nội dung bài 2a, 2b
- Bảng phụ kẻ bài 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
A- Bài cũ.
Kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập của môn
học
B- Bài mới.
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục đích yêu cầu của bài
2 Hướng dẫn HS tập chép.
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc đoạn văn chép trên bảng
- Yêu cầu HS đọc lại
+ Đoạn này chép từ bài nào?
+ Tên bài viết ở vị trí nào?
+ Đoạn chép có mấy câu?
- HS làm theo yêu cầu
- HS nhắc lại đề bài
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc + Cậu bé thông minh
+ Viết giữa trang vở
+ 3 câu Câu 1: Hôm sau… ba mâm cỗ
Trang 10+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào?
+ Lời nói của câu bé được đặt sau những dấu
câu nào?
+ Còn những chữ nào trong bài được viết hoa?
- GV đọc cho HS viết các từ: chim sẻ, sắc, xẻ
thịt, cỗ
- Cho HS phân tích những từ khó trên
b) Chép bài.
- Yêu cầu HS nhìn bảng, chép bài vào vở
- GV theo dõi, nhắc nhở
c) Chấm, chữa bài.
- GV đọc chậm từng câu cho HS tự sửa lỗi
bằng chì ra lề vở
- Chấm 5 7 bài
- Nhận xét: nội dung bài; chữ viết, cách trình
bày
3) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2(b)
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV mở bảng phụ, yêu cầu HS thực hiện
- Nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc thuộc
+ Xoá hết những chữ đã viết ở cột chữ, yêu
cầu HS nói và viết lại
+ Xoá hết tên chữ viết ở cột tên chữ, yêu cầu
HS đọc lại 10 tên chữ
+ GV xoá hết bảng, yêu cầu cả lớp viết vào
vở
d Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học, nhắc nhở cách giữ gìn
Câu 2: Cậu bé đưa cho … Nói Câu 3: Còn lại
… có dấu chấm và dấu hai chấm
+ Viết hoa
- … sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Đức Vua
- HS viết bảng con ,1HS lên viết bảng lớp
- Mỗi HS phân tích 1 từ
- HS chép bài vào vở
- HS soát, sửa lỗi và ghi số lỗi
- HS làm vào vở bài tập
- Đàng hòang, đàng ông, sáng loáng
- Điền chữ và tên chữ còn thiếu
- 1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vở bài tập
- Nhiều HS nhìn bảng đọc 10 chữ và tên chữ
- Thực hiện theo yêu cầu
- Thựïc hiện theo yêu cầu
- HS viết vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự