1- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào gợi ý SGK, HS biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời nhân vật Lan, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung: biết phối hợp lời kể với [r]
Trang 1TUẦN 3 Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009
ĐẠO ĐỨC
Tiết 3: Bài 2: GIỮ LỜI HỨA
I- MỤC TIÊU.
1- HS hiểu:
- Thế nào là giữ lời hứa
- Vì sao phải giữ lời hứa
2- HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
3- HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa
II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN.
- VBT, tranh minh hoạ truyện "Chiếc vòng bạc"
(Phiếu học tập) Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh, trắng
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1- Bài cũ.
- Yêu cầu HS hát 1 bài về Bác Hồ?
- Yêu cầu HS đọc 1 số bài thơ về Bác?
- Nhận xét
2- Bài mới: Giới thiệu bài:
a Hoạt động 1: Thảo luận truyện "Chiếc
vòng bạc"
* Mục tiêu: HS biết được thế nào là giữ lời
hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa
* Cách tiến hành.
- GV kể chuyện (minh hoạ tranh)
- Yêu cầu HS kể chuyện
- Thảo luận cả lớp
+ Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2
năm đi xa,? Việc làm đó thề hiện đều gì?
+ Em bé và mọi người cảm thấy thế nào trước
việc làm của Bác?
+ Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều
gì?
+ Thế nào là giữ lời hứa?
- Cả lớp hát
- 2 HS đọc thơ
- Nhắc lại đề bài
- HS lắng nghe
- 1 HS kể
- HS thảo luận, trả lời
+ trao cho em chiếc vòng bạc ,đã giữ đúng lời hứa
+ cảm động rơi nước mắt
+ cần phải giữ đúng lời hứa
Trang 2+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người
đánh giá như thế nào?
- GV kết luận: tuy bận nhiều công việc nhưng
Bác vẫn không quên giữ lời hứa với một em
bé Việc làm của Bác khiến mọi người cảm
động và kính phục
Qua câu chuyện trên ta thấy cần phải giữ đúng
lời hứa Giữ lời hứa là người biết giữ lời
hứa mọi người
b Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
* Mục tiêu: HS biết được vì sao cần phải giữ
lời hứa và cần làm gì nếu không thể giữ lời
hứa vơi người khác
* Cách tiến hành
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
thảo luận, xử lý 1 trong 2 tình huống
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
Tình huống 1: Tân hẹn chiều chủ nhật sang
nhà Tiến giúp bạn học toán Nhưng khi Tân
vừa chuẩn bị đi thì trên ti vi lại chiếu phim
hoạt hình rất hay
Theo em Tân có thể ứng xử thế nào trong tình
huống đó?
Nếu là Tân, em sẽ chọn cách ứng xử nào? Vì
sao?
Tình huống 2: Hằng có quyển truyện mới
Thanh mượn bạn đem về nhà xem, hứa sẽ giữ
gìn cẩn thận Nhưng về nha Thanh sơ ý để em
bé nghịch làm rách truyện
Theo em, Thanh có thể làm gì? Nếu là Thanh
em sẽ chọn cách nào? Vì sao?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
* Thảo luận cả lớp
+ Em có đồng tình với cách giải quyết của
nhóm bạn không? Vì sao?
+ Theo em Tiến sẽ nghĩ gì khi không thấy Tân
sang nhà mình như đã hứa? Hằng sẽ nghĩ gì
+ thực hiện đúng điều mình đã nói, đã hứa với người khác
+ quý trọng, tin cậy và noi theo
- HS lắng nghe
- HS ngồi theo nhóm
- Nhóm trưởng trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Tân cần sang nhà bạn học như đã hứa hoặc tìm cách bào lại cho bạn: Xem phim xong sẽ sang học cùng bạn, để bạn khỏi chờ
- Thanh cần dám trả lại truyện cho Hằng và xin lỗi bạn
- Thảo luận nhóm
- Nhóm trưởng trình bày
- HS trả lời các câu hỏi
- Tiến và Hằng sẽ cảm thấy không vui, không
Trang 3khi Thanh không dám trả lại truyện?
+ Cần làm gì khi không thể thực hiện được
điều mình đã hứa với người khác?
- GV chốt:
- Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa là tự
trọng và tôn trọng người khác.
c.Hoạt động 3: Tự liên hệ.
* Mục tiêu: HS biết tự đánh giá việc giữ lời
hứa của bản thân
* Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu liên hệ
+ Thời gian vừa qua em có hứa với ai điều gì
không? Em có thực hiện được điều đã hứa
không? Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi thực
hiện được (hay không được) điều đã hứa?
- GV nhận xét, khen những HS đã biết giữ lời
hứa và nhắc nhở các em nhớ thực hiện bài học
trong cuộc sống hằng ngày
3- Củng cố, dặn dò:
- Các em cần thực hiện giữ lời hứa với bạn bè
và mọi người
- Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa với bạn
bè
-Nhận xét tiết học
bạn không giữ đúng lời hứa với mình
- Khi vì 1 lí do nào đó, em không thực hiện được lời hứa với người khác, em cần phải xin lỗi họ và giải thích rõ lí do
- HS lắng nghe
- HS tự liên hệ
=========================
Tiết 7: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
CHIẾC ÁO LEN
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
A- Tập đọc.
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Chú ý đọc đúng các tiếng: lạnh buốt, lất phất, bối rối, phụng phịu Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện Biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: lạnh buốt, ấm ơi là ấm, bối rối, phụng phịu, dỗi mẹ, thì thào
2- Rèn kỹ năng đọc - hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Nắm được diễn biến câu chuyện
Trang 4- Hiểu nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau.
B- Kể chuyện.
1- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào gợi ý SGK, HS biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời nhân vật Lan, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung: biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
2- Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của truyện”Chiếc áo len”
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tập đọc
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1- Bài cũ:
- Gọi HS đọc bài "Cô giáo tí hon" và trả lời
câu hỏi 2,3 SGK:
.Nhữõng cử nào của “cô giáo” Bé làm em thích
thú?
- GV ghi điểm
2- Bài mớùi: Giới thiệu chủ điểm và bài đọc.
- Treo tranh, yêu cầu HS quan sát
a GV đọc mẫu toàn bài:
b Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ.
* Đọc từng câu.
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm sai
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ câu dài: Aùo
có dây kéo ở giữa, lại có cả mũ để đội khi có
gió lạnh/hoặc mưa lất phất
- Nhắc HS đọc đoạn văn với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ: bối rối, thì thào
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Yêu cầu HS đọc
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 + TLCH:
+ Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi
như thế nào?
- 2 HS lên bảng đọc+TLCH
- Lớp theo dõi nhận xét
- Quan sát tranh
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- 2 HS đọc câu văn
- HS đọc chú giải ở SGK
- HS đọc theo nhóm bàn
- Hai nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh đoạn
1 và 4
- 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn 3 và 4
- Aùo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm
Trang 5- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 + TLCH:
+ Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 + TLCH:
+ Anh Tuấn nói vơi mẹ những gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 + TLCH:
+ Vì sao Lan ân hận?
- Yêu cầu đọc cả bài
+ Tìm một tên khác cho truyện?
- GV: Các em có khi nào đòi cha mẹ mua cho
những thứ đắt tiền làm bố mẹ phải lo lắng
không? Có khi nào em dỗi 1 cách vô lí không?
Sau đó em có nhận ra mình sai và xin lỗi
không?
+ Nội dung của câu chuyện là gì?
4- Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc bài
- Yêu cầu phân vai đọc theo nhóm
- Gọi các nhóm lên bảng thi đọc bài
- GV nhận xét tuyên dương nhóm đọc hay
(đọc đúng, thể hiện được tình cảm)
- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy
- Mẹ hãy dành hết tiền để mua áo cho em Lan Con không cần thêm áo Nếu lạnh, con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ bên trong
- Thảo luận nhóm-đại diện nhóm phát biểu: Lan ân hận vì: đã làm cha mẹ buồn
+ Vì thấy mình ích kỷ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh
+ Vì cảm động trước tấm lòng của mẹ và sự nhường nhịn, độ lượng của anh
-Mẹ và hai con,Tấm lòng của người anh, cô bé biết ân hận, Cô bé ngoan
- HS trả lời
- Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau
- 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- Đọc theo nhóm (4 em) phân vai: người dẫn chuyện, Lan, Tuấn, Mẹ
- Ba nhóm thi đọc theo vai
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất
Kể chuyện
1- GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào câu hỏi gợi ý
SGK, kể lại từng đoạn theo lời của Lan
2- Hướng dẫn kể từng đoạn.
a Giúp HS nắm được nhiệm vụ.
- Gọi HS đọc đề và các gợi ý
- GV giải thích 2 ý trong yêu cầu
+ Kể theo gợi ý: gợi ý là điểm tựa để nhớ các
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
Trang 6ý trong truyện.
+ Kể theo lời của Lan: Kể theo cách nhập vai,
người kể phải xưng tôi, mình hoặc em
b) Kể mẫu đoạn 1
- GV đưa bảng phụ đã viết sẵn gợi ý kể từng
đoạn trong SGK Yêu cầu HS đọc
- Yêu cầu HS kể mẫu
- GV nhận xét, bổ sung
c Yêu cầu từng cặp HS tập kể.
- GV theo dõi, hướng dẫn thêm
d.Yêu cầu HS kể trước lớp.
- GV mời 1 số HS tiếp nối nhau nhìn các gợi ý
nhập vai nhân vật Lan thi kể đoạn truyện
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì?
- Về tập kể câu chuyện cho người thân nghe
- 1 HS đọc các gợi ý của đoạn 1 Cả lớp đọc thầm
- 2 HS nhìn gợi ý trên bảng kể lại đoạn 1 theo lời của Lan – lớp nhận xét
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe các đoạn của câu chuyện
- HS kể tiếp nối
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể tốt nhất
- Giận dỗi mẹ là không nên
- Không nên ích kỷ
- Không được làm bố mẹ lo buồn
- Mọi người trong gia đình phải nhường nhịn, quan tâm, yêu thương nhau
=============================
TOÁN
Tiết 11: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
A- MỤC TIÊU: Giúp HS.
- Ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc, về tính chu vi hình tam giác, tứ giác
- Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác
B- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1- Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng tính:
5x6+227; 40:8+206
- Nhận xét, chữa bài
2- Bài mới: Giới thiệu bài
- 2 HS lên thực hiện
Trang 7- Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài.
* Hướng dẫn HS ôn tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu phần a
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
- Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn
thẳng? Là những đoạn thẳng nào?
- Nêu độ dài từng đoạn
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ABCD ta
làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét, sửa bài
* Gọi HS đọc phần b
+ Nêu cách tính chu vi của một hình?
+ Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó là
những cạnh nào? Nêu độ dài của từng cạnh
- Chu vi hình tam giác MNP được tính như thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, sửa bài
- Em có nhận xét gì về tam giác MNP với
đường gấp khúc ABCD
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Đo độ dài mỗi cạnh
- Yêu cầu tính chu vi hình chữ nhật ABCD
- Nhận xét, sửa bài
Bài 3:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ Để đếm:
- Có bao nhiêu hình vuông, hình tam giác?
Bài 4:- Gọi HS đọc đề bài
- Phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu HS thảo
- Nhắc lại đề bài
- Tính độ dài đường gấp khúc,
HS quan sát vẽ SGK
- Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
- Gồm 3 đoạn thẳng: AB, BC, CD
- AB = 34 cm; BC = 12 cm; CD = 40 cm
- Lấy đoạn AB + BC + CD
(34 + 12 + 40)
- 1 HS làm trên bảng Cả lớp làm vào vở
- HS đọc yêu cầu lớp đọc thầm
- Chu vi của một hình chính là tổng độ dài các cạnh của hình đó
- 3 cạnh:
MN = 34cm; NP = 12 cm; MP = 40 cm
- Lấy độ dài cạnh MN + NP + MP
- 1 HS thực hiện trên bảng Cả lớp làm vào vở
Bài giải
Chu vi hình tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số: 86cm.
- Hình tam giác MNP có thể là đường gấp khúc ABCD khép kín (D trùng) Độ dài đường gấp khúc khép kín đó cúng là chu vi hình tam giác
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thực hiện đo
- 1 HS thực hiện trên bảng, lớp làm nháp
Bài giải:
Chu vi của hình chữ nhật ABCD:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số : 10 cm
- HS đọc yêu cầu
- Quan sát hình vẽ, trả lời
+ Có 5 hình vuông
+ Có 6 hình tam giác
- HS nhận xét
Trang 8luận nhóm, tìm cách kẻ.
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm vẽ nhanh,
đúng
3- Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS về tập luyện tập thêm về tính
độ dài đường gấp khúc, tính chu vi hình tam
giác, hình tứ giác
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu
- 4 nhóm nhận phiếu, thảo luận, làm bài
- Đại diện nhóm dán bài lên bảng
=========================
BUỔI CHIỀU
CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Chú ý các từ ngữ: bằng lăng, sẻ non, mảnh mai, ngỡ, chúc, muộn
- Đọc đúng các kiểu câu (câu cảm, câu hỏi) Phân biết được lời dẫn chuyện và lời nhân vật bé Thơ
2- Rèn kỹ năng đọc - hiểu
- Hiểu nghĩa các từ khó: Bằng lăng, chúc (xuống)
- Nắm được cốt chuyện và vẻ đẹp của câu chuyên: tình cảm đẹp đẽ cảm động mà bông hoa bằng lăng và sẻ non dành cho bé Thơ
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tranh minh hoạ SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1- Bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc thuộc bài thơ "Quạt cho bà
ngủ" và trả lời nội dung bài thơ
- Nhận xét, chấm điểm
2- Bài mới: Giới thiệu bài: (treo tranh).
a GV đọc mẫu toàn bài.
b HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
* Đọc từng câu.
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm sai
- 3 HS lên bảng
- Nhắc lại đề bài
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết
Trang 9* Đọc từng đoạn trước lớp.
- GV Phân đoạn
Đoạn 1,2: Từ đầu đã qua
Đoan 3: Từ sẻ non cửa sổ
Đoan 4: Còn lại
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc đoạn
- GV theo dõi, kết hợp cách nghỉ hơi đúng, đọc
đúng các câu hỏi, câu cảm Chú ý nghỉ hơi
đúng ở câu sau
Mùa hoa này,/ bằng lăng nở mà không vui/ vì
bé Thơ,/ bạn của cây/ phải nằm viện//
- Gọi HS đọc lại
- Giải nghĩa từ: Bằng lăng, chúc
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV theo dõi, nhắc nhở
* Đọc đồng thanh.
3- Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài văn
+ Truyện có những nhân vật nào?
- Bằng lăng để dành bông hoa cuối cùng cho
ai?
- Vì sao bằng lăng phải dành 1 bông hoa cuối
cùng cho bé Thơ?
- Vì sao bé Thơ nghĩ là mùa hoa đã qua?
- Sẻ non đã làm gì để giúp đỡ 2 bạn của mình?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cảbài + thảo luận
nhóm câu hỏi:
- Mỗi người bạn của bé Thơ có điều gì tốt?
- GV: Bé Thơ có 2 người bạn tốt, có tấm lòng
đáng quý Cả bé Thơ cũng là người bạn tuyệt
vời vì bé biết yêu hoa, không phụ lòng tốt của
cây bằng lăng và sẻ non
+ Nêu nội dung của câu chuyện?
- HS theo dõi, đánh dấu các đoạn vào SGK
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Theo dõi
- 2 HS đọc theo hướng dẫn
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc theo nhóm bàn
- Các nhóm tiếp nối đọc từng đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Bằng lăng, bé Thơ, sẻ non
- Cho bé Thơ
- Vì bé bị ốm, phải nằm viện bé không được ngắm hoa Bằng lăng giữ lại bông hoa cuối cùng để đợi bé về
- Cả lớp đọc thầm
- Vì bé không nhìn thấy bông hoa nào trên cây
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Nó bay về phía cành bằng lăng đáp xuống bông hoa chúc hẳn xuống, lọt vào nơi bé Thơ nằm bé đã nhìn thấy bông hoa
- Cấy bằng lăng tốt vì muốn để dành 1 bông hoa cho bé vui
- Sẻ non bay chưa vững nhưng đã dũng cảm đáp xuống cành hoa để giúp 2 bạn của mình
Trang 104- Luyện đọc lại:
- GV đọc lại 3,4 đoạn văn và HD HS đọc
đúng, đọc diễn cảm đoạn văn, gợi để các em
tìm được giọng đọc ở mỗi đoạn
+ Đọc đoạn 3 với giọng NTN?
+ Đọc đoạn 4 với giọng ra sao?
- Yêu cầu HS đọc lại đọan văn
- Yêu cầu HS thi đọc đoạn 1-4
- Yêu cầu HS thi đọc cả bài
- Nhận xét,tuyên dương HS đọc hay
5- Củng cố-dặn dò.
+ Các bạn suy nghĩ gì sau khi đọc bài văn
này?
- Nhận xét tiết học
- Tình cảm đẹp đẽ cảm động mà bông hoa bằng lăng và sẻ non dành cho bé Thơ
- HS lắng nghe
-Giọng hồi hộp
-Giọng nhanh vui
- 2 HS đọc
- 4-5 HS thi đọc
- 2-3 HS đọc
- HS nhận xét, bình chọn những bạn đọc hay
-HS trả lời.
=========================
RÈN CHÍNH TẢ
CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
1- Rèn kỹ năng viết chính tả
- Nghe - viết chính xác đoạn 1 (52 chữ) của bài "Chú sẻ và bông hoa bằng lăng"
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1- Bài cũ.
2- Bài mới: Giới thiệu bài: Ghi đề bài
Hướng dẫn HS nghe viết.
- Hướng dẫn chuẩn bị.
- GV đọc mẫu bài viết
- Yêu cầu HS đọc lại
- HD nắm nội dung bài
+ Bằng lăng để dành bông hoa cuối cùng cho
ai ?
- HD nhận xét chính tả
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
- HD viết từ khó vào bảng con: bằng lăng, sẻ
non, nằm viện, cuối cùng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết vở nháp
- Nhắc lại đề bài
- HS theo dõi
- 2 HS đọc
- Học sinh trả lời: Cho bé thơ
- Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng
- 2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con