1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Ngữ văn 6- Tuần 2 soạn theo năng lực

12 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 22,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có ý thức trong việc sử dụng từ mượn để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt 4.. Phát triển năng lực cho học sinh:.[r]

Trang 1

Tuần: 2 Ngày soạn: 1/9 Ngày dạy: 15/9 Lớp dạy: Khối 6

Tiết: 5

Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ đơn, từ phức, các loại từ phức, đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt

2 Kĩ năng:

- Nhận diện phân biệt được: Từ và tiếng, Từ đơn và từ phức, Từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

3 Thái độ: Giáo dục các em biết yêu quý và giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng Việt

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

B CHUẨN BỊ

a/Giáo viên: SGK, giáo án, phấn

b/ Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn…

C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1- Khởi động:

a-Ổn định lớp

b-Kiểm tra bài cũ:

c- Bài mới: GTB:

- Trong cuộc sống hàng ngày con người muốn hiểu biết nhau thì phải giao tiếp với nhau qua hành động nói hoặc viết Trong giao tiếp chúng ta sử dụng ngôn ngữ, mà ngôn ngữ lại được cấu tạo bằng từ, cụm từ Vậy từ là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2- Hình thành kiến thức mới

GV: - Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 3 phần:

+ I- Từ là gí?

+ II- Từ đơn và từ phức

+ III- Luyện tập

- Trước tiên chúng ta cùng tìm hiểu phần I- Từ là gì?

- Các em quan sát ví dụ trong SGK

H? Dựa vào dấu gạch chéo em hãy cho biết câu

I BÀI HỌC A/Từ là gì?

1 Ví dụ

VD: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/

ăn ở

2 Nhận xét

Trang 2

trên gồm có mấy từ?

- Gồm có 9 từ

H: Nhìn vào ví dụ, em thấy các từ có cấu tạo

giống nhau không?

- Không giống nhau, có từ chỉ có một tiếng, có từ

gồm có hai tiếng

GV: Những từ như: (Thần, dạy, dân, và, cách) là

những từ được cấu tạo bởi 1 tiếng Những từ như:

(trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở) là những từ được cấu

tạo bởi 2 tiếng

H: Vậy em hãy cho biết tiếng dùng để làm gì?

- Tiếng là đơn vị dùng để tạo nên từ

Vd: (Trồng trọt) được tạo bởi 2 tiếng: trồng + trọt

H: Em hãy quan sát ví dụ và cho biết các từ trong

ví dụ trên có nghĩa hay không?

- Có nghĩa

H? Vậy khi nào 1 tiếng được gọi là 1 từ?

- Khi tiếng đó có nghĩa

GV: Các em lưu ý: tiếng là đơn vị bậc dưới của từ

bởi từ là đơn vị ngôn ngữ có ý nghĩa, tiếng lại khác,

có tiếng có ý nghĩa nhưng có tiếng lại không mang ý

nghĩa

Vd: (xinh xắn): tiếng (xinh) có ý nghĩa nhưng tiếng

(xắn) lại không có ý nghĩa

- Vậy tiếng là đơn vị để tạo nên từ và 1 tiếng được

gọi là 1 từ khi bản thân tiếng đó có nghĩa, tức là khi

tiếng đó có thể tạo câu

GV: Câu trong ví dụ trên được cấu tạo bởi 9 từ.

– Hướng dẫn tổng kết:

H: Vậy em hãy cho biết trong câu từ dùng để làm

gì?

GV: Đó cũng chính là nội dung phần ghi nhớ trong

SGK/13

- Gọi HS đọc ghi nhớ

H? Em hãy tìm 5 từ nói về bộ phận trên cơ thể

con người?

- Chân, tay, tai, mắt, mũi

H: Ở tiểu học các em đã được học từ đơn và từ

phức Em hãy nhắc lại khái niệm từ đơn và từ

phức?

- Từ đơn là từ chỉ gồm 1 tiếng

- Tiếng là đơn vị dùng để tạo nên từ

- Tiếng được coi là từ khi nó có nghĩa

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

Ghi nhớ SGK/13

B/ Từ đơn và từ phức

1 Ví dụ.

Trang 3

- Từ phức là từ gồm 2 hoặc nhiều hơn 2 tiếng.

GV: Chúng ta cùng xét vd để tìm hiểu rõ hơn ừ đơn

và từ phức

- Treo bảng phụ

- Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi

và có tục ngày Tết làm bánh chưng bánh giày.

H? Trong vd trên từ nào là từ đơn? Từ nào là từ

phức?

- Từ đơn: từ, đấy, nước ta, chăm, nghề, và, có, tục,

ngày, Tết, làm

- Từ phức: trồng trọt, chăn nuôi, bánh chưng, bánh

giầy

GV: Vậy chúng ta có thể rút ra nhận xét sau:

GV: Trong từ phức lại bao gồm từ ghép và từ láy.

H? Theo em trong các từ: (trồng trọt, chăn nuôi,

bánh chưng, bánh giầy), từ nào là từ ghép, từ nào

là từ láy?

- Từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

- Từ láy: trồng trọt

H: So sánh từ láy (trồng trọt )với các từ ghép

(chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy) em thấy có gì

giống và khác nhau về mặt cấu tạo?

- Giống nhau: đều có 2 tiếng (từ phức)

- Khác nhau:

+ Từ (trồng trọt) cả 2 tiếng đều có âm “tr”giống

nhau

+ Từ (chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy) gồm 2

tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

H: Từ việc phân tích ví dụ trên em hiểu thế nào

là từ ghép, thế nào là từ láy?

- Từ ghép là từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng

có quan hệ với nhau về nghĩa

- Từ láy là từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng

GV chốt và ghi bảng:

GV: Phần kiến thức chúng ta vừa tìm hiểu cũng

chính là nội dung phần ghi nhớ trong SGK/14

- Gọi HS đọc ghi nhớ

H: Em hãy ghép một tiếng ở hàng trên với 1 tiếng

ở hàng dưới để tạo ra một từ phức?

2 Nhận xét.

- Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng

Vd: thần, dạy, dân…

- Từ phức là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng

Vd: trồng trọt, chăn nuôi, hợp tác xã…

- Từ phức có 2 loại: từ ghép và

từ láy:

+ Từ ghép: là từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa (chăn nuôi, )

+ Từ láy: là từ có quan hệ láy

âm giữa các tiếng (trồng trọt,

Trang 4

- lung, nước, gia, khúc, bàn.

- ghế, đình, khích, nhà, linh

H: Phân biệt từ ghép và từ láy trong những từ

phức vừa tìm được?

- Từ ghép: nước nhà, gia đình, bàn ghế

- Từ láy: lung linh, khúc khích

Hoạt động 3 – Hướng dẫn luyện tập:

Yêu cầu:

a Các từ: (nguồn gốc, con cháu) thuộc kiểu cấu tạo

từ nào?

b Tìm từ đồng nghĩa với từ “nguồn gốc”?

c Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc?

Yêu cầu:

Các tiếng đứng sau trong những từ ghép trên có thể

nêu những đặc điểm gì để phân biệt các thứ bánh với

nhau?

Hoạt động 4- Vận dụng

Từ anh em trong 2 vd sau là 2 từ đơn hay 1 từ

phức?

vd1: Khách đến nhà hỏi em bé:

- Anh em có ở nhà không? Em bé trả lời:

- Anh em đi vắng rồi ạ.

vd2: Chúng tôi coi nhau như anh em.

- Anh em trong vd1 là 2 từ đơn vì kết hợp giữa 2

tiếng không chặt, có thể thêm từ “của” vào giữa

chúng (anh của em)

- Anh em trong vd2 là 1 từ phức vì kết hợp giữa các

tiếng rất chặt, không thể thêm tiếng nào vào giữa

chúng

…)

* Ghi nhớ SGK/14

III Luyện tập

Bài tập 1

- Từ ghép: nguồn gốc, con cháu

- Đồng nghĩa với nguồn gốc: cội nguồn , gốc gác

- Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, ông bà

Bài tập 3

- Cách chế biến: bánh rán, nướng, hấp,…

- Chất liệu: gạo nếp, gạo tẻ, khoai,…

- Tính chất: bánh dẻo, phồng,

- Hình dáng: bánh gối, tai voi,

Hoạt động 5- Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo:

Phương pháp: thảo luận nhóm

- Thời gian: 3p

- GV tổ chức thi theo nhóm: Tìm những câu thơ, câu văn có từ láy Trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm được nhiều nhất sẽ giành chiến thắng

- Nắm được ghi nhớ

- Làm BT 2,4,5 SGK

Trang 5

- Chuẩn bị: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

- Soạn bài: Từ mượn: ? Tại sao cần phải mượn từ? Mượn từ đâu

Tuần 2

Tuần: 2 Ngày soạn: 10/8 Ngày dạy: 16/9 Lớp dạy: Khối 6

TIẾT 6 TỪ MƯỢN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- giúp học sinh hiểu thế nào là từ mượn

Trang 6

- Nguồn gốc của mượn từ trong tiếng Việt.

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được từ mượn trong văn bản

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Viết đúng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong khi nói và viết

3 Thái độ:

- Có ý thức trong việc sử dụng từ mượn để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

4 Phát triển năng lực cho học sinh:

- Năng lực giao tiếp,

- Năng lực trình bày, nói ,viết

- Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

- Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Giáo viên: soạn giáo án Bảng phụ ghi ví dụ

Học sinh:Học thuộc bài cũ.Chuẩn bị bài mới chu đáo

C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1 – Khởi động :

Ổn định lớp

Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Bài mới:

Hệ thống Tiếng Việt vô cùng phong phú, một trong những điều làm cho ngôn ngữ TV phong phú đó là hệ thống từ mượn Vậy từ mượn là gì, có đặc điểm như thế nào ?

Hoạt động của giáo viên và

học sinh

Nội dung cần đạt

Hoạt động 2- Hình thành kiến thức

mới

HD tìm hiểu chung :

- Giáo viên treo bảng phụ có các ví dụ

trong sách giáo khoa trang 24 chuyện

học sinh quan sát

? Dựa vào chú thích ở bài “ Thánh

Gióng “ hãy giải thích các từ “trượng”

và “tráng sĩ” ?

? Những từ đó có nguồn gốc từ đâu ?

- Hs trả lời, gv nhận xét

I BÀI HỌC

1 Từ thuần Việt và từ mượn.

a Ví dụ

- Trượng –> đơn vị đo độ dài bằng 10 thước

Trung Quốc cổ (3, 33 m);ở đây hiểu là rất cao

- Tráng sĩ -> Người có sức lực cường tráng,

chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn

=> Từ mượn tiếng Hán

- Sứ giả, giang sơn, gan -> từ mượn tiếng

Hán

- Mít- tinh, xô viết, ti -vi, xà phòng, ga, điện,bơm

-> từ mượn ngôn ngữ Ấn Âu được Việt hoá cao

Trang 7

? Trong số các từ ở ví dụ ( 3) , từ nào

được mượn từ tiếng Hán ? Từ nào được

mượn từ các ngôn ngữ khác ?

? Hãy nêu nhận xét về cách viết các từ

mượn ?

Hs trả lời- gv phân tích thêm

(từ được Việt hoá thì viết bình thường

như từ thuần Việt , còn từ mượn chưa

được Việt hoá hoàn toàn thì dùng gạch

nối để nối các tiếng với nhau)

3 Hoạt động 3 Tổng kết :

? Từ thuần Việt là gì ? Từ mượn là gì ?

Cách viết các từ mượn ?

? Học sinh đọc đọan trích nêu ý kiến của

chủ tịch Hồ Chí Minh? Em hiểu ý kiến

của Chủ tịch Hồ Chí Minh như thế nào?

? Khi mượn từ cần chú ý điều gì ?

Hoạt động 3 – HD luyện tập :

- Thảo luận nhóm bài tập 1 Học sinh

trình bày, lớp và giáo viên sửa chữa, bổ

sung

- In – tơ – nét , ra - đi – ô -> từ mượn ngôn ngữ Ấn- Âu

b Ghi nhớ : -Từ mượn (hay còn là từ vay mượn, từ ngoại lai) là những từ của ngôn ngữ nước

ngoài(đặc biệt là từ Hán Việt) được nhập vào ngôn ngữ nước ta để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm….mà Tiếng Việt chưa

có từ thực sự thích hợp để biểu thị.

- Nguồn gốc từ mượn : +Chiến số lượng nhiều nhất là tiếng Hán +Ngoài ra còn có tiếng Pháp, Anh….

-Cách viết từ mượn : + Đối với từ mượn hoàn toàn được Viiệt hoá thì viết như từ thuần Việt.

+Đối với những từ chưa được Việt hoá thì dùng dấu gạch nối để nối các tiếng với nhau -Nguyên tắc mượn từ :

+Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

+ Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

- Mượn từ để làm giàu tiếng Việt

- Không nên mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện

II LUYỆN TẬP :

Bài tập 1 Tìm từ mượn

a vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ, ->Từ Hán Việt

b gia nhân -> Từ Hán Việt

c Pốp, in – tơ – nét ->Từ mượn Tiếng Anh:

Bài tập 2.

a khán giả -> khán = xem ; giả = người thính giả -> thính =nghe , giả =người độc giả -> độc =đọc , giả =người

b yếu điểm -> yếu =quan trọng, điểm = điểm yếu nhân :yếu = quan trọng ,

Trang 8

- Gọi hai học sinh làm bài tập 2.

-Đọc bài tập 3? Xác định yêu cầu của

bài tập ? Thực hiện yêu cầu ?

Hoạt động 4 – Vận dụng

- Mục tiêu: phát hiện các tình huống

thực tiễn và vận dụng được các kiến

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự

tình huống/vấn đề đã học

- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm

- Thời gian: 5p

nhân= người

yếu lược -> yếu = quan trọng , lược = tóm tắt

Bài tập 3.

a Từ mượn chỉ đơn vị đo lường :lít , ki-lô-gam, ki-lô-mét…

b Từ mượn chỉ một số bộ phận của chiếc xe

đạp :pê đan , gác -đờ -bu

c.Từ mượn chỉ tên một số đồ dùng : vi-ô-lông , pi-a-nô… - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm tìm một 1 đoạn văn bản truyền thuyết đã học và gạch chân dưới các từ Hán Việt - Các nhóm thực hiện yêu cầu và chấm chéo bài làm giữa các nhóm - GV nhận xét và tổng kết hoạt động Hoạt động 5- Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo: - Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học - Phương pháp: thảo luận nhóm - Thời gian: 5p - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, theo tổ: Sưu tầm trong thực tế các hiện tượng lạm dụng tiếng nước ngoài một cách tùy tiện? - HS thực hiện nhiệm vụ, trình bày, nhận xét cho nhau - GV nhận xét và mở rộng vấn đề: Việc lạm dụng, chêm xen các từ tiếng anh trong giao tiếp hoặc dùng từ Hán Việt trong khi có thể dùng từ Việt thay thế được 4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

Ngày soạn: 10/9 Ngày dạy: 16/9 Lớp dạy: Khối 6

TUẦN 2

TIẾT 7,8 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Sau bài học, học sinh có khả năng:

1 Kiến thức

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự; nắm được đặc điểm của văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập vâăn bản

2 Kĩ năng

- Nhận diện được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

3 Thái độ

- Tự giác, tích cực trong học tập

4 Định hướng hình thành phát triển năng lực

Trang 10

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

B CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: soạn giáo án Bảng phụ ghi ví dụ

2.Học sinh:Học thuộc bài cũ.Chuẩn bị bài mới chu đáo

C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1 – Khởi động :

Bài cũ: Nêu khái niệm giao tiếp văn bản? Mấy loại văn bản, phương thức biểu đạt? Bài mới:

T s hay còn g i là v n k chuy n ự ự ọ ă ể ệ Để ắ n m rõ h n v hình th c k chuy n thì bài h c ngày hôn ơ ề ứ ể ệ ọ nay chúng ta s theo dõi ẽ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt dộng 2 – Hình thành kiến thức mới

HD tìm hiểu chung về văn tự sự

? Hàng ngày các em có kể chuyện và nghe

kể chuyển không? Kể những chuyện gì?

->Kể chuyện văn học như cổ tích, chuyện

đời thường và chuyện sinh hoạt

? Khi nghe kể chuyện người nghe muốn biết

điều gì?

->kể chuyện để nhận thức về người và sự

việc để giải thích, khen chê

?Dựa vào văn bản Thánh gióng đã học em

hãy liệt kê các chi tiết chính theo một thứ tự

diễn biến của sự việc

HS thảo luận nhóm.

GV chốt ý.

?Truyện TG giúp ta giải thích sự việc gì?

?Vậy tác dụng của tự sự là

Hoạt động 3 – Hướng dẫn luyện tập

HS làm việt theo nhóm

I.TÌM HIỂU CHUNG.

1.Tìm hiểu chung về văn tự sự

* Ví dụ: Văn bản Thánh gióng

-Sự ra đời của Thánh gióng -T.G đòi đi đánh giặc

-T.G lớn nhanh như thổi -T.G trở thành tráng sĩ

-T.G đánh tan giặc

-T.G bay về trời

-Vua lập đền thờ, phong danh hiệu, những vết tích còn lại. Tự sự

*.Khái niệm -Tự sự (kể chuyện)là phương thức trình bày một chuổi các sự việc, các sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ý nghĩa

-Tự sự giúp người kể giải thích sự việc tìm hiểu con người nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê.

II LUYỆN TẬP

Bài 1/28:

Ông già mang củi về ông kiệt sức  muốn chết thần chết xuất hiện sợ hãi nhờ thần chết vác củi

Bài 2/29:Bài thơ “Bé Mây” là tự sự vì nó

kể câu chuyện có nhân vật (mèo, chuột và

bé Mây) có sự việc nối tiếp và kết thúc

Bé cùng mèo nướng cá bẫy chuột cả hai tên chuột sa bẩy Mây cùng mèo mơ được xử án

Trang 11

Hoạt động 4- Hướng dẫn vận dụng

- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực

tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng

trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề

đã học

- Phương pháp: Vấn đáp

- Thời gian: 5p

- GV đặt câu hỏi: Trong cuộc họp lớp đầu

năm, Giang đề nghị bầu Minh làm lớp

trưởng Theo em, Giang có nên kể vắn tắt

một vài thành tích của Minh để thuyết phục

các bạn cùng lớp hay không? Nếu em là

Giang em sẽ làm gì?

- HS trả lời, các HS khác bổ sung

(VD: Vận dụng PTTS để kể vắn tắt thành

tích của Minh : Về học tập, về thành tích

tham gia các phong trào thi HSG, PT văn

nghệ, TDTT…)

- Liệt kê chuỗi sự việc trong chuyện dân gian

đã học –Xác định phương thức biểu đạtse4

sử dụng giúp người khác hình dung diễn

biến sự việc.

- Yêu cầu học sinh hoà nhập:

+Nắm được khái niệm văn tự sự?

+Làm bài tập 1 Đọc được bài tập 2

chuột ai ngờ sáng ra mèo lại nằm trong bẩy

Ý nghĩa: Hại người không khéo lại tự hại mình

Hoạt động 5- Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo:

- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời

- Phương pháp: thảo luận nhóm

- Thời gian: 10p

- GV yêu cầu HS: Sưu tầm 1 văn bản tự sự trên báo/ mạng và nêu ý nghĩa, mục đích giao tiếp của văn bản đó?

- HS thực hiện ở nhà

GV gợi ý: Sưu tầm trong báo đội hoặc các bài viết trên trang mạng xã hội, trên trang dân trí, sau đó xác định PTBĐ và nêu ý nghĩa văn bản

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w