1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Hình học 7 - Chương 1 - Trường THCS Nghi Yên

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 338,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - HS giải thích được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc với nhau - Biết cách vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước, bi[r]

Trang 1

CHƯƠNG I – ĐƯỜNG THẲNG VUễNG GểC.

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.

-oOo -Tiết 1: Đ1 HAI GểC ĐỐI ĐỈNH

Ngày dạy:

I/ MỤC ĐÍCH YấU CẦU :

- HS hiểu được khỏi niệm về hai gúc đối đỉnh, nắm được tớnh chất của hai gúc đối đỉnh

- Biết cỏch vẽ một gúc đối đỉnh với một gúc cho trước, biết nhận biết cỏc gúc đối đỉnh trong một hỡnh bất kỳ

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi cõu hỏi + Thước thẳng, thước đo gúc, phấn màu, bỳt dạ

- HS : Bảng nhúm, bỳt viết bảng, thước thẳng, thước đo gúc

III/ TIẾN TRèNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG I ( 3 phỳt )

- Giới thiệu nội dung chương I

Cụ thể :

1) Hai gúc đối đỉnh

2) Hai đường thẳng vuụng gúc

3) Cỏc gúc tạo bởi một đường thẳng

cắt hai đường thẳng khỏc

4) Hai đường thẳng song song

5) Tiờn đề Ơ-clit về đường thẳng

song song

6) Từ vuụng gúc đến song song

7) Khỏi niệm định lý

- HS nghe GV hướng dẫn

- HS mở mục lục (tr.143 SGK) để theo dừi

Hoạt động 2 : 1 THẾ NÀO LÀ HAI GểC ĐỐI ĐỈNH ? (15 phỳt)

- Cho HS quan sỏt hỡnh vẽ trờn bảng

phụ

- GV giới thiệu : O1 và O3 cú mỗi

cạnh của gúc này là tia đối của một

cạnh của gúc kia Ta núi : O1 và O3 là

hai gúc đối đỉnh

- Gúc M1 và M2 ; A và B khụng phải

là hai gúc đối đỉnh

- Thế nào là hai gúc đối đỉnh ?

- Yờu cầu HS làm (?2) SGK)

- Vậy hai đường thẳng cắt nhau sẽ tạo

thành mấy cặp gúc đối đỉnh ?

- HS quan sỏt hỡnh vẽ và cho nhận xột

2 1

d

c b

a

3 2 1 y'

y

x'

x

O

A B

M

ĐN: Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia

- HS : Cú Vỡ tia Oy’ là tia đối của tia Oy và tia Ox’ là tia đối của tia Ox

- HS : Sẽ tạo thành hai cặp gúc đối đỉnh

Trang 2

- Quay lại giải thích vì sao hai góc M1

và M2 không phải là hai góc đối đỉnh

- HS thực hiện vẽ góc đối đỉnh với góc xOy cho trước

Hoạt động 3 : 2 TÍNH CHẤT CỦA HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH (15 phút)

- Quan sát hình 1 (SGK) và ước

lượng bằng mắt về độ lớn của các cặp

góc đối đỉnh

- Dùng thước đo góc để kiểm tra lại

và cho biết kết quả

- Dựa vào tính chất của hai góc kề bù

để giải thích vì sao O1 = O3 ?

- 1 HS lên bảng đo và ghi lại kết quả

4 3 2 1 y'

y

x'

x

O

- HS : Ta có : O1 + O2 = 1800 (Vì là 2 góc kề bù) (1)

O2 + O3 = 1800 (Vì là 2 góc kề bù) (2)

Từ (1) và (2)  O1 + O2 = O2 + O3

 O1 = O3

- Tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Hoạt động 4 : LUYỆN TẬP (10 phút)

- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau Vậy

hai góc bằng nhau có đối đỉnh không ?

- BT1 (tr.82 SGK).

- BT2 (tr.82 SGK).

- Không Cho ví dụ bằng hình vẽ

a)

y

y'

x

x'

O

Góc xOy và góc x’Oy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh

Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối của

cạnh Oy’

b) Góc x’Oy và góc xOy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh

Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy’ là tia đối của

cạnh Oy.

a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một

cạnh của góc kia được gọi là hai góc đối đỉnh.

b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp góc đối

đỉnh.

Hoạt động 5 : CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)

- Học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh, học cách suy luận

- Làm BT 3,4,5.(tr.82 SGK)

- BT 1,2,3.(tr.73,74 SBT)

Trang 3

Tiết 2: LUYỆN TẬP

Ngµy d¹y: :

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- HS hiểu được khái niệm về hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của hai góc đối đỉnh

- Biết cách vẽ một góc đối đỉnh với một góc cho trước, biết nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình bất kỳ

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bút dạ

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA VÀ CHỮA BÀI TẬP ( 10 phút )

- HS1 : Thế nào là 2 góc đối đỉnh ?

Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc

đối đỉnh

- HS2 : Nêu tính chất của 2 góc đối

đỉnh ? Vẽ hình và bằng suy luận hãy

giải thích vì sao 2 góc đối đỉnh thì

bằng nhau

- HS3 : Chữa BT5 (tr.82 SGK).

- Cho lớp nhận xét và đánh giá kết

quả

- HS1 : Trả lời, vẽ hình, ghi ký hiệu và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh

- HS2 : Trả lời, vẽ hình và ghi các bước suy luận

- HS3 : a) Dùng thước đo góc vẽ góc AABC560

56

C' C

A'

A

B

b) Vẽ tia đối BC’ của tia BC

Ta có : ABC’ = 1800 – CBA (2 góc kề bù)

 ABC’ = 1800 – 560 = 1240

c) Vẽ tia BA’ là tia đối của tia BA

Ta có : C’BA’ = 1800 – ABC’ (2 góc kề bù)

 C’BA’ = 1800 – 1240 = 560

Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP (30 phút)

- BT6.(tr.83 SGK).

+ Để vẽ 2 đường thẳng cắt nhau và

tạo thành góc 470, ta làm thế nào ?

+ Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình

- Biết số đo O1, ta có thể tính được

góc O3 không ? Vì sao ?

- HS : + Vẽ góc 470 Vẽ tia đối Ox’, Oy’ của tia Ox, Oy

+ HS vẽ hình :

4

x'

y

y'

O

Giải :

Trang 4

- Biết số đo O1, ta có thể tính được O2

không ? Vì sao ? Từ đó tính O4 được

không ? Vì sao ?

- BT7 (tr.83 SGK).

Cho HS hoạt động nhóm, yêu cầu mỗi

câu trả lời phải có lý do (3 phút)

- BT8.(tr.83 SGK).

- BT9.(tr.83 SGK).

Cho HS tìm thêm các cặp góc vuông

không đối đỉnh khác

Ta có : O1 = O3 = 470 (t/c 2 góc đối đỉnh)

mà : O1 + O2 = 1800 (2 góc kề bù) nên : O2 = 1800 – O1 = 1800 – 470 = 1330

Ta có : O2 = O4 (t/c 2 góc đối đỉnh)

- HS trình bày vào bảng nhóm

6 5 4

1

z' y'

x'

z

y

x O

Giải :

O1 = O4 (đối đỉnh)

O2 = O5 (đối đỉnh)

O3 = O6 (đối đỉnh) xOz = x’Oz’ (đối đỉnh) yOz’ = z’Ox (đối đỉnh) xOx’ = z’Oy (đối đỉnh) xOx’ = yOy’ = zOz’ = 1800

- Hai HS lên bảng vẽ hình

70

70

x

y

y' z

y

70

O

O Trả lời : Hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh

- Dùng êke để vẽ tia Ay sao cho xAy = 900

y'

y

x

Vẽ các tia đối để tạo ra các cặp góc đối đỉnh

Cặp góc vuông không đối đỉnh như : xAy và xAy’

Trang 5

Tiết 3: §2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

Ngµy d¹y:

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- HS hiểu được khái niệm về hai đường thẳng vuông góc với nhau Nắm vững tính chất : Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b  a Hiểu và biết vẽ một đường trung trực của một đoạn thẳng

- Biết cách vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, êke, thước đo góc, phấn màu, bút dạ

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, êke, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 5 phút )

- Thế nào là 2 góc đối đỉnh ? Nêu tính

chất của 2 góc đối đỉnh Vẽ xAy =

900 Vẽ x’Ay’ đối đỉnh với xAy

x’Ay’ và xAy là 2 góc đối đỉnh nên

xx’ và yy’ là 2 đường thẳng cắt nhau

tại A và tạo thành 1 góc vuông Ta nói

đường thẳng xx’ và yy’ vuông góc với

nhau

- HS lên bảng trả lời định nghĩa, tính chất và vẽ hình

y'

y

x

Hoạt động 2 : 1 THẾ NÀO LÀ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ?(10 phút)

- Cho HS làm (?1)

- Cho HS tập suy luận bài (?2)

HS dựa vào BT9.(tr.83.SGK) đã

chữa để nêu cách suy luận

- GV: Thế nào là 2 đường thẳng

vuông góc ?

- GV giới thiệu ký hiệu 2 đường thẳng

vuông góc

- HS cả lớp gấp giấy 2 lần như hình 3a, 3b và rút ra nhận xét : Các nếp gấp là hình ảnh của 2 đường thẳng vuông góc và 4 góc tạo thành đều là góc vuông

y'

y

x

- HS : Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có 1 góc vuông nên được gọi là 2 đường thẳng vuông góc

- Ký hiệu : xx’  yy’

Hoạt động 3 : 2 VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (15 phút)

- Muốn vẽ 2 đường thẳng vuông góc,

ta làm thế nào ?

- Gọi 1 HS làm (?3)

- Ta có thể vẽ như BT9, (tr.83

- HS dùng thước thẳng vẽ phác 2 đường thẳng a và a’

Trang 6

- Cho HS hoạt động nhóm (?4), yêu

cầu HS nêu vị trí có thể xảy ra giữa

điểm O và đường thẳng a rồi vẽ hình

theo các trường hợp đó

- Thừa nhận tính chất

vuông góc nhau và viết ký hiệu

a a'

O

Ký hiệu : a  a’

- * Trường hợp điểm O cho trước nằm trên đ.thẳng a

* Trường hợp điểm O cho trước nằm ngoài đ.thẳng a

(HS quan sát cách vẽ và thực hiện theo)

- Tính chất : Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với một đường thẳng a cho trước.

Hoạt động 4 : 3 ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNG (10 phút)

- Bài toán : Cho đoạn thẳng AB Vẽ

trung điểm I của AB Qua I vẽ đường

thẳng d vuông góc với AB.

GV giới thiệu đường thẳng d được

gọi là đường trung trực của đoạn

thẳng AB

- Vậy đường trung trực của một đoạn

thẳng là gì ?

- GV giới thiệu điểm A và B đối xứng

qua đường thẳng d Yêu cầu HS nhắc

lại

- Muốn vẽ đường trung trực của một

đoạn thẳng ta làm như thế nào ? Làm

BT 14 (tr.86 SGK).

- HS lần lượt vẽ hình vào tậ(tr

d

I

- Định nghĩa : Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó.

- HS nhắc lại điểm đối xứng qua đường thẳng

- Ta có thể dùng thước thẳng và êke để vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng HS thực hiện BT

Hoạt động 5 : CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 5 phút)

- Học thuộc định nghĩa và tính chất hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một đoạn thẳng Biết vẽ hình theo yêu cầu

- Làm BT 13,14,15.(tr.86 SGK)

- BT 10,11.(tr.75 SBT)

Trang 7

Tiết 4: LUYỆN TẬP

Ngµy d¹y:15/09/2009

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- HS giải thích được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc với nhau

- Biết cách vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước, biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, êke, thước đo góc, phấn màu, bút dạ

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, êke, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 10 phút )

- HS1 : Thế nào là 2 đường thẳng

vuông góc ? Cho đường thẳng xx’ và

điểm O thuộc xx’, hãy vẽ đường thẳng

yy’ đi qua O và vuông góc với xx’

- HS2 : Thế nào là đường trung trực

của một đoạn thẳng ? Cho đoạn thẳng

AB = 4 cm, hãy vẽ đường trung trực

của đoạn thẳng AB

- HS1 : Trả lời định nghĩa 2 đường thẳng vuông góc

Dùng thước vẽ đường thẳng xx’, xác định điểm O  xx’

và dùng êke vẽ đường thẳng yy’  xx’ tại O

- HS2 : Trả lời định nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng Dùng thước vẽ đoạn thẳng AB = 4 cm, xác định điểm O sao cho OA = 2 cm, dùng êke vẽ đường thẳng đi qua O và vuông góc với AB

Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP (30 phút)

- BT 15, (tr.86, SGK).

Gọi HS nhận xét kết quả

- BT 17.(tr.87 SGK) (Có bảng phụ)

Gọi lần lượt 3 HS lên bảng kiểm

tra HS cả lớp quan sát và nêu nhận

xét

- BT 18 (tr.87 SGK).

- HS chuẩn bị giấy trong và thao tác như hình vẽ

* Nếp gấp zt  xy tại O

* Có 4 góc vuông là xOz, zOy, yOt, tOx

- Hình a) : a  a’ b) : a  a’

a

a'

c) : a  a’

a'

a

- HS làm theo các bước :

* Dùng thước đo góc vẽ xOy = 450

* Lấy điểm A bất kỳ nằm trong xOy

* Dùng êke vẽ đường thẳng d1 qua A và vuông góc với Ox

* Dùng êke vẽ đường thẳng d2 qua A và vuông

Trang 8

- BT 20.(tr.87 SGK).

+ GV lưu ý còn một trường hợp :

d2 d1

O2 O 1

C

+ Trong 2 hình vẽ bên, em có nhận

xét gì về vị trí của 2 đường thẳng d1

và d2 trong trường hợp 3 điểm A, B, C

thẳng hàng và A, B, C không thẳng

hàng ?

góc với Oy

y

x 45

d1

d 2

B

C A

O

- * Trường hợp 3 điểm A, B, C thẳng hàng

d 2

d 1

O2

O1

* Trường hợp 3 điểm A, B, C không thẳng hàng

d 2

d1

O 2

O 1

A

B

C

+ Trường hợp 3 điểm A, B, C thẳng hàng thì d1 // d2 + Trường hợp 3 điểm A, B, C không thẳng hàng thì d1

cắt d2 tại 1 điểm

Hoạt động 3 : CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 5 phút)

- Học thuộc định nghĩa và tính chất hai đường thẳng vuông góc

- Xem lại các BT đã làm

- BT 10,11,12,13.(tr.75 SBT)

Trang 9

Tiết 5 : §3 CÁC GÓC TẠO BỞI

MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

Ngµy d¹y: 08/09/2009

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- HS hiểu được tính chất hai đường thẳng bị cắt bởi một cát tuyến

- Có kỹ năng nhận biết cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, êke, thước đo góc, phấn màu, bút dạ

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, êke, thước đo góc

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : 1 GÓC SO LE TRONG – GÓC ĐỒNG VỊ ( 15 phút )

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện yêu

cầu :

+ Vẽ 2 đường thẳng phân biệt a và b

+ Vẽ đường thẳng c cắt đường thẳng

a và b lần lượt tại A và B

+ Cho biết có bao nhiêu góc đỉnh A,

bao nhiêu góc đỉnh B

- GV giới thiệu 2 cặp góc so le trong,

bốn cặp góc đồng vị và giải thích rõ

hơn các thuật ngữ trên

- Làm (?1)

- Đưa bảng phụ có BT 21.(tr.89

SGK).

I

R N

T

- HS thực hiện theo yêu cầu :

c

b a

4

3 2 1

4

3 2 1

B A

Có 4 góc đỉnh A và 4 góc đỉnh B

- HS nhận biết : + Cặp góc so le trong : A1 và B3 ; A4 và B3 + Cặp góc đồng vị : A1 và B1 ; A2 và B2 ; A3 và B3 ; A4

và B4

- HS lên bảng vẽ hình và xác định các cặp góc so le trong và các cặp góc đồng vị

c

b

a

4

3 2 1 4

3 2 1

B A

a) IPO và POR là một cặp góc so le trong

b) OPI và TNO là một cặp góc đồng vị

c) PIO và NTO là một cặp góc đồng vị

d) OPR và POI là một cặp góc so le trong

Hoạt động 2 : 2 TÍNH CHẤT (15 phút)

- Làm (?2) bằng hình thức hoạt động

nhóm Bảng nhóm cần vẽ hình trước

- Một HS đọc đề bài, sao đó cho HS hoạt động nhóm

Giải :

Trang 10

c

b

a

4

3 2 1

4

3 2 1

B A

- Trình bày tính chất (SGK)

a) Có A4 và A1 là 2 góc kề bù

 A1 = 1800 – A4 = 1800 – 450 = 1350

Tương tự : B3 = 1800 – B2 (T/c 2 góc kề bù)

 B3 = 1800 – 450 = 1350

 A1 = B3 = 1350

b) A2 = A4 = 450 (vì đối đỉnh)

B4 = B2 = 450 (vì đối đỉnh)

 A2 = B2 = 450 (góc đồng vị) c) Ba cặp góc đồng vị còn lại là : + A1 = B1 = 1350

+ A3 = B3 = 1350

+ A4 = B4 = 450

- Tính chất : Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a

và b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì :

a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau

b) Hai góc đồng vị bằng nhau

Hoạt động 3 : CỦNG CỐ (10 phút)

- BT22.(tr.89 SGK).

* GV đưa BT lên bảng phụ, yêu cầu

HS lên bảng điền tiếp số đo ứng với

các góc còn lại

* GV giới thiệu cặp góc trong cùng

phía : A1 và B2 HS tìm tiếp các cặp

góc trong cùng phía khác ?

* Nhận xét về tổng của 2 góc trong

cùng phía

- HS đọc tên các cặp góc so le trong, cá cặp góc đồng vị trên hình vẽ

40

40

c

b a

4

3 2 1

4

3 2 1

B A

* Cặp góc trong cùng phía còn lại là : A4 và B3

* Ta có : A1 + B2 = A4 + B3 = 1800

Hoạt động 4 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 5 phút)

- Học thuộc tính chất đường thẳng cắt hai đường thẳng khác, xác định các loại góc

- Làm BT 23(tr.89 SGK)

- BT 16,17,18,19,20(tr.76,77 SBT)

Trang 11

Tiết 6: §4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Ngµy d¹y: 12/09/2009

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- HS ôn lại khái niệm về 2 đường thẳng song song, công nhận dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song

- Biết cách vẽ một đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với một đường thẳng đó Biết dùng êke và thước thẳng đề vẽ 2 đường thẳng song song

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước thẳng, êke, phấn màu, bút dạ

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, êke

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 5 phút )

- HS : Nêu tính chất các góc tạo bởi

một đường thẳng cắt hai đường thẳng

Cho hình vẽ, điền tiếp vào hình số đo

các góc còn lại

4

3 2 1

4

3 2 1

115

115

B A

- HS : Lên bảng trình bày tính chất

Vận dụng :

115

65

65

65

115

65

4

3 2 1

4

3 2 1

115

115

B A

Hoạt động 2 : 1 NHẮC LẠI KIẾN THỨC LỚP 6 (5 phút)

- Cho HS nhắc lại kiến thức lớp 6

trong SGK)

- Cho 2 đường thẳng a và b, làm thế

nào để biết đường thẳng a có song

song với đường thẳng b hay không ?

a

b

GV : Các cách trên chỉ cho ta nhận

xét trực quan mà thôi, để cho chính

xác ta cần phải dựa vào dấu hiệu nhận

biết 2 đường thẳng song song

- * Hai đường thẳng song song là 2 đường thẳng không

có điểm chung

* Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song với nhau

- HS có thể : + Ước lượng bằng mắt nếu đường thẳng a và b không cắt nhau thì a song song b

+ Ta có thể dùng thước kéo dài mãi 2 đường thẳng, nếu chúng không cắt nhau thì a song song b

Hoạt động 3 : 2 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (15 phút)

- Cho Hs làm (?1)

GV đưa bảng phụ có hình:

- HS dự đoán : a song song b ; m song song n ; d không song song với e

* Hình a : Cặp góc cho trước là cặp góc so le trong

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w