1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 13. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang

8 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 44,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV sô keát:Troáng ñoàng laø vaät tieâu bieåu cho neàn vaên minh Vaên Lang,kó thuaät ñuùc ñoàng cuûa hoï ñaõ ñaït ñeán 1 trình ñoä raát ñieâu luyeän,ñöôïc xem laø hieän [r]

Trang 1

Tuần 14- tiết PPCT 14

Ngày dạy: 24/11/2016

Bài 13 :

1_MỤC TIÊU:

* Hoạt động 1

1.1 :kiến thức:

- HS biết : +Qua bài giảng giúp học sinh hiểu rõ thời kì văn lang nơng

nghiệp và các nghề thủ cơng đã phát triển

- HS hiểu : Cuộc sống tuy cịn sơ khai

1.2:Kĩ năng:

- HS thực hiện được: +Rèn kĩ năng quan sát tranh ảnh cơng cụ

-HS thực hiện thành thạo: + Nhận xét đánh giá

1.3:Thái độ :

- Thĩi quen: +Giáo dục học sinh lịng yêu nước

-Tính cách : + Ý thức về văn hố dân tộc

* Hoạt động 2

1.1 :kiến thức:

- HS biết : + Giúp học sinh hiểu rõ thời kì văn lang Cư dân đã xây dựng cho mình một cuộc sống vật chất phong phú

- HS hiểu : Cuộc sống cịn đơn giản

2.2:Kĩ năng:

- HS thực hiện được: +Rèn kĩ năng phân tích

-HS thực hiện thành thạo: + So sánh sự kiện

2.3:Thái độ :

- Thĩi quen: +Giáo dục học sinh lịng yêu nước

-Tính cách : + Ý thức tự lực ,tự cường

* Hoạt động 3

3.1 :kiến thức:

- HS biết : + Học sinh hiểu rõ thời kì văn lang Cư dânđời sống tinh thần cĩ

gì mới

- HS hiểu : Cuộc sống tinh thần đa dạng

3.2:Kĩ năng:

- HS thực hiện được: +Rèn kĩ năng liên hệ thực tế

-HS thực hiện thành thạo: + Nhận xét sự kiện

3.3:Thái độ :

- Thĩi quen: +Giáo dục cĩ ý thức bảo vệ đất nước

-Tính cách : + Ý thức về dân tộc mình

*Gíao dục mơi trường

2 :NỘI DUNG HỌC TẬP:

Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang

3:-CHUẨN BỊ:

3.1:-GV: Giáo án, tranh ảnh

3.2:-HS:Xem các hình ở SGK,tập ghi bài ,VBTLS

ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN

CỦA CƯ DÂN VĂN LANG

Trang 2

4:-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1-Ổn định tổ chức và kiểm diện:1p

6A1:………6A2:………6A3:………

4.2-Kiểm tra miệng: 4p

1- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

Câu 2: Nơng nghiệp thời Văn Lang họ biết trồng những cây gì? 1đ

HS: Cây lúa, đậu ,cà, bầu ,bí…

GV nhận xét chấm điểm

4.3-Tiến trình bài học: 34p

Giới thiệu bài:Nhà nước Văn Lang được hình thành trên cơ sở kinh tế –xã hội phát triển trên địabàn rộng lới với 15 bộ lạc Hơm nay chúng ta s tìm hi u cu cẽ ể ộ

s ng c a c dân V n Lang nh th nào?ố ủ ư ă ư ế

H

oạt động 1 : 12(P)

GV hướng dẫn HS quan sát công cụ lao

động ở H33-H34,

Bài 11 SGK/34 (hoặc cho HS xem công cụ

phục chế:Lưỡi

Cày đồng,lưỡi liềm đồng )

GV:Người dân Văn Lang xới đất để gieo

1-Nơng nghiệp và các nghề thủ cơng.

a-Nơng nghiệp:

Trang 3

cấy bằng công cụ gì?

HS:Công cụ xới đất của họ bằng lưỡi cày

đồng

- * GV giải thích : ở thời Hoà Bình –Bắc

Sơn công cụ xới đất để trồng trọt là lưỡi

cuốc đá.Chính vì thế mà năng suất lao động

chưa cao.Đến thời Văn Lang con người đã

biết dùng lưỡi cày bằng đồng để xới

đất,chính vì thế mà năng suất lao động cao

hơn và đây cũng là 1 bước tiến dài trong

quá trình lao động sản xuất của cư dân Văn

Lang

GV: Trong nông nghiệp,cư dân Văn Lang

đã biết làm những nghề gì?

HS:Họ biết trồng trọt và chăn nuôi.

GV: Họ biết trồng những loại cây gì?Và

chăn nuôi những động vật nào?

HS:Cââây lúúa, bầu, bí ,khoai ,đậu , cà,

chuối…

GV: Về chăn nuơi người Văn Lang biết nuơi

con vật nào?

HS:Chăn nuôi gia súc:Trâu,bò,chó, lợn

…………

Gia cầm:Ga,ø vịt ……

Ngoài ra họ còn biết đánh bắt cá và chăn

tằm

Gv giải thích:Với công cụ bằng đồng

,nghề nông trồng lúa ở Văn Lang đã có

những bước tiến mới.Họ biết trồng trọt –

chăn nuôi trâu bò để cày,bừa,kéo…và cây

lúa đã trở thành cây lương thực chính,từ đây

cuộc sống của họ rất ổn định và tạo điều

kiện cho các nghề thủ công phát triển

GV: ngồi cây lương thực và hoa màu cư dân

Văn Lang cịn biết trồng cây gì mà thời

nguyên thủy chưa cĩ?

HS: Trồng dâu , nuơi tằm để dệt vải

? Người Văn Lang đã biết làm các nghề

thủ công nào?

HS: Làm gốm, dệt vải,làm nhà ở, đóng

thuyền

.Họ biết trồng trọt và chăn nuơi

b-Các nghề thủ cơng

Họ biết làm đồ gốm ,dệt vải, Làm nhà ở, đĩng thuyền

Trang 4

*Trực quan:

GV:Quan sát hình 36 SGK em có nhận xét

gì?Nó có thể dùng để làm gì?Việc làm ra

chiếc thạp đồng như vậy chứng tỏ điều gì?

HS:Trang trí hoa văn rất phong phú,dùng để

đựng vật phẩm trong gia đình.Thạp đồng là

niềm tự hào của nghề đúc đồng và của văn

hóa Việt Nam

Tích hợp:Trống đồng có mấy bộ phận.Theo

em người Việt cổ dùng trống đồng vào

những việc gì?(Quan sát hình 37)

HS:-Có 3 bộ phận:Mặt trống,tang trống

,thân trống

-Sử dụng trong các lễ nghi nông nghiệp ,cầu

mưa thuận gió hòa,mùa màng sinh sôi nảy

nở,cũng như trong các dịp hội hè ,vui

chơi,múa hát….Nó cũng là vật tượng trưng

cho quyền uy của các tù trưởng ,thủ

lĩnh,được dùng để tập hợp quần chúng,chỉ

huy chiến đấu và là vật dùng để trao đổi

hàng hóa,hoặc để chôn theo người chết

Gv:Quan sát hình 38 :hình trang trí trên

trống đồng thể hiện điều gì?

HS:Người Việt cổ đã đóng được thuyền

.Trên thuyền có người đội mũ lông

chum,tay cầm cung tên ,giáo mác như đang

trong tư thế chiến đấu chống ngoại xâm,bảo

vệ đất đai ,mùa màng và cuộc sống của

mình.Cành 2 người đang giã gạo,một nam

một nữ thể hiện vai trò của người phụ nữ đã

được khẳng định trong lao động

-Hình trang trí trên trống đồng nói lên đời

sống của người Việt cổ Đó là đời sống của

cư dân nông nghiệp trồng lúa nước là chủ

yếu

GV cho HS xem H36,H37,H38 SGK/38.

GV: Qua các hình trên,em thấynghề thủ

công nào phát triển nhất thời bấy giờ?

HS:Nghề luyện kim.

Gv: Kĩ thuật luyện kim được phát triển

.Nghề luyện kim được chuyên mơn hố

Họ cịn đúc được thạp đồng

và trống đồng

Họ cịn biết nghề rèn sắt

Trang 5

như thế nào?

HS:Được chuyên môn hoá.

GV: Họ đã làm được những loại đồ đồng

nào?Trong số đó loại nào thể hiện rõ nhất

về trình độ và tài năng của họ?

HS:Lưỡi cày,cuốc,liềm,dao.giáo…Đặc

biệt là thạp đồng và trống đồng

GV treo tranh hoa văn trống đồng và cho

hS quan sát và mô tả

GV sơ kết:Trống đồng là vật tiêu biểu cho

nền văn minh Văn Lang,kĩ thuật đúc đồng

của họ đã đạt đến 1 trình độ rất điêu

luyện,được xem là hiện vật tiêu biểu cho trí

tue,ä tài năng,tính thẩm mĩ của người thợ lúc

bấy giờ.Bởi gì thạp đồng hay trống đồng rất

khó đúc,trên mặt trống đồng có nhiều hoa

văn to,đẹp,do quá trình đúc mà có,chứ

không phải do con người khắc lên

GV: Ngoài việc đúc đồng đạt đến 1 trình

độ cao thì họ còn biết làm nghề gì nữa?

HS:Họ còn biết nghề rèn sắt

Cho HS quan sát tranh

Thảo luận 3’

Gv:Theo em việc tìm thấy trống đồng ở

nhiều nơi trên đất nước ta và ở cả nước

ngoài đã nói lên điều gì ?(Gìanh cho HS

khá giỏi).

HS:Đây là thời kì đồ đồng và thuật luyện

kim rất phát triển.Việc tìm thấy trống đồng

ở nhiều nơi trong và ngoài nước đã chứng tỏ

có sự trao đổi lưu hành trong và ngoài nước

GV trong nông nghiệp,các nghề thủ công

phát triển.Vậy về đời sống vật chất của họ

ra sao? Chúng ta sang phần 2

H

oạt động 2 :11(P)

GV: Nhà ở phổ biến của cư dân Văn Lang

là loại nhà gì? Nhà được làm bằng loại

nguyên liệu gì?

HS: Nhà sàn ,mái cong hình thuyền, hay mái

hình trịn ,mui thuyền

Nhà làm bằng gỗ , tre, nứa ,lá ,cĩ cầu thang ,

2-Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang

ra sao ?

Họ ở nhà sàn

Họ ăn cơm nếp,cơm tẻ với rau, cà, thịt, cá

Đi lại chủ yếu bằng thuyền, hoặc voi, ngựa

Nam mình trần,đi chân đất,đóng khố

Nữ mặc váy,có yếm che,tóc cắt ngắn hay tết đuôi sam

3-Đời sống tinh thần của

Trang 6

tre hay gỗ để lên xuống.

GV: Thức ăn chính của cư dân Văn Lang là

gì:

HS: Cơm tẻ, thịt cá , họ cịn biết làm muối ,

mắm, cá dùng gừng làm gia vị

Gv : Cư dân Văn Lang đi lại chủ yếu bằng

phương tiện gì?

HS: Giữa các làng chạ chủ yếu bằng thuyền

Gv: Cách ăn mặc thường ngày của cư dân

Văn Lang như thế nào?Trong những ngày lễ

hội họ ăn mặc ra sao?

HS : Cĩ nhiều tuến bộ

- Nam mình trần,đi chân đất,đóng khố

-.Nữ mặc váy,có yếm che,tóc cắt ngắn hay

tết đuôi sam

Vào ngày lễ hội họ thích đeo trang sức như:

vịng tay, hạt chuổi,khuyên tai…

GV giải thích chuyển ý đời sống vật chất

của họ còn thấp,đơn giản,nhưng cũng rất đa

dạng và phong phú.Còn về đời sống tinh

thần của họ ra sao ? Chúng ta sang phần 3

H

oạt động 3: 11(P)

GV: Xã hội Văn Lang chia thành mấy tầng

lớp?

HS:Chia thành nhiều tầng lớp khác nhau.

Vua quan

Nông dân tự do

Nô tỳ

Tuy vậy sự phân biệt giữa các tầng lớp

chưa sâu sắc

Gvgiải thích:Chính vì chưa có sự phân biệt

sâu sắc giữa các tầng lớp,cho nên những

ngày lễ hội,được mùa họ thường tổ chức vui

chơi

Gv: Sau những ngày lao động mệt

nhọc,cư dân Văn Lang thường làm gì?

HS:Họ thường tổ chức lễ hội vui chơi lẫn

nhau

GV:Cư dân Văn Lang thường tổ chức lễ

hội và rất thích ca hát,nhảy múa,tổ chức các

trò chơi như đua thuyền,đấu vật,

cư dân Văn Lang có gì mới?

.Họ thường tổ chức lễ hội vui chơi ca hát

đồng,khèn,chiêng

.Có tục nhuộm răng ăn trầu và thờ cúng các vị thần

.Đời sống vật chất,đời sống

Trang 7

giã gạo…

GV: Nhạc cụ thường dùng của cư dân Văn

Lang là gì?

HS: Trống đồng,chiêng,khèn.

GV treo tranh hoa văn trống đồng.

HS nhận xét sau khi quan sát tranh.

Trống đồng là hiện vật tiêu biểu của nền

văn minh Văn

Lang,trên mặt trống đồng có nhiều hoa văn

thể hiện cảnh sinh hoạt về đời sống vật

chất-tinh thần của cư dân Văn Lang.Chính

giữa trống đồng là ngôi sao nhiều cánh

tượng trưng cho mặt trời (lúc đó cư dân Văn

Lang thờ thần Mặt Trời)

Trống đồng được coi là trống sấm,người ta

đánh trống để cầu mưa thuận, gió hoà,trong

những ngày lễ hội,được mùa…

Gv: Truyện trầu cau và bánh giầy,bánh

chưng cho ta biết người thời Văn Lang có

những tục gì?

HS:Có tục nhuộm răng ăn trầu và thờ cúng

các vị thần

HS:Lễ tết ,lễ hỏi…

GV:Từ đời sống vật chất và tinh thần của cư

dân Văn Lang đđược biểu hiện tình cảm giữa

cộng đồng như thế nào?:

HS:Đời sống vật chất,đời sống tinh thần tạo

nên tình cảm cộng đồng sâu sắc

*Liên hệ thực tế.

Gv:Ngày nay chúng ta vẫn còn duy trì

phong tục của thời Văn Lang về lễ tết,lễ

hỏi…

*Gíao dục thái độ :

Gv:Sự tồn tại của quốc gia Văn Lang có ý

nghĩa như thế nào?

HS:Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc ,ý thức

về cội nguồn –cơ sở của các cuộc chiến đấu

bảo vệ Tổ Quốc sau này

tinh thần tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc

5 T

ổng kết và hướng dẫn học tập: 6p

Trang 8

5.1-T ổng kết: 4p

Câu 1: Đ ểi m l i nh ng nét chính trong đ i s ng v t ch t và đ i s ng tinh th n c a ạ ữ ờ ố ậ ấ ờ ố ầ ủ

c dân V n Lang theo n i dung b ng sau?ư ă ộ ở ả

Đời sống của cư dân Văn Lang

Đời sống vật

chất

-Việc ở và đi lại -Việc ăn uống -Trang phục

- Ở nhà sán ,đi lại bằng thuyền, bè

- Cơm nếp ,rau, cá, thịt.

- Nam đĩng khố nữ mặc váy.

Đời sống tinh

thần

- Phong tục ,tập quán ,tín ngưỡng - Thờ cúng tổ tiên, các lực lượng tự nhiên, chơn cất

người chết.

- Ăn trầu ,nhuộm răng.

Câu 2:Ý thức cộng đồng của cư dân Văn Lang được hình thành bởi các yếu

tố nào sau đây:

a-Các bộ lạc,chiềng chạ cùng nhau làm thuỷ lợi để bảo vệ mùa màng b-Thông qua lễ hội,họ gần gũi nhau hơn

c-Các bộ lạc,chiềng chạ cùng nhau chống kẽ thù xâm lược

d-Cả 3 yếu tố trên.(x)

5.2 H ướng dẫn học tập: 2p

- Đối với bài học ở tiết này:

+ Các em về nhà học thuộc nội dung bài chú ý

+ Sưu tầm một số câu ca dao tục ngữ nĩi về trầu cau

Làm hoàn chỉnh các bài tập ở VBTLS

- Đối với bài học ở tiết tiếp theo: + Chuẩn bị bài 14: NƯỚC ÂU LẠC Theo

nội dung câu hỏi sau:

Câu 1:Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào? Câu 2:Nước Aâu Lạc ra đời như thế nào?

Câu 3:Đất nước thời Aâu Lạc có gì thay đổi?

6.PH Ụ LỤC :

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w