1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Luyện từ và câu 3 tuần 30 đến 35

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 158,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 3HS nhắc lại - HS trao đổi nhóm để tìm các sự vật được nhân hoá và cách nhân hoá trong đoạn thơ ở BT1 đoạn a - các nhóm cử người trình bày - cả lớp nhận xét.... tìm Lim dim, cười.[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY – HỌC Luyện từ và câu

Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì? Dấu hai chấm.

I Mục tiêu cần đạt:

- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì?.(BT1).

- Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì? (BT2, BT3).

- Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm (BT4).

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ

- Vấn đáp

- Thuyết trình

III Phương tiện dạy – học:

1/- GV - Bảng lớp viết ND BT1

- Bảng phụ viết ND BT4

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu lại tên một số môn thể thao

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

- Ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu

hỏi “ Bằng gì”:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Cho HS xác định bộ phận TLCH “Bằng

gì?” và gạch chân dưới bộ phận đó

Nhận xét, khen ngợi

Bài 2: Trả lời các câu hỏi sau:

- Gọi HS đọc yêu cầu; GV nêu câu hỏi HS

trả lời

Nhận xét, khen ngợi

Bài 3:

- Cho HS thảo luận nhóm đôi (1 em hỏi –

1 em trả lời)

- Báo cáo sĩ số

- Hát vui

- Hai HS làm miệng

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lắng nghe

- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh

Bài 1: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “ Bằng gì”:

a) Voi uống nước bằng vòi b) Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính

c) Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình

Bài 2: Trả lời các câu hỏi sau:

+ Hằng ngày em viết bài bằng bút bi/ bút

máy

+ Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng

gỗ

+ Cá thở bằng mang.

Bài 3:

- HS thực hành hỏi – đáp

H: Hằng ngày, bạn đến trường bằng gì?

Lop3.net

Trang 2

Bài 4: Em chọn dấu câu nào để điền vào

mỗi ô trống?

- GV treo bảng phụ lên bảng, gọi HS lên

bảng điền dấu

Nhận xét, khen ngợi

4 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét

- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học

- Nhận xét tiết học

Đ: Được làm bằng nhựa.

Bài 4: Em chọn dấu câu nào để điền vào mỗi ô trống?

- Quan sát + làm.

a) Một người kêu lên: “cá heo!”

b) Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ những thứ cấn thiết: chăn màn, giường chiếu, xoong nồi, ấm chén pha trà, c) Đông Nam Á gồm mười một nước là: Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông Ti-mo

- Nêu nội dung bài học

- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét

 Rút kinh nghiệm:

Lop3.net

Trang 3

KẾ HOẠCH DẠY – HỌC Luyện từ và câu

Từ ngữ về các nước Dấu phẩy

I Mục tiêu cần đạt:

- Kể được tên một vài nước mà em biết (BT1)

- Viết được tên các nước vừa kể (BT2)

- Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3)

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ

- Vấn đáp

- Thuyết trình

III Phương tiện dạy – học:

1/- GV - Bảng đồ (Quả địa cầu)

- Bảng phụ ghi sẵn BT3

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đặt câu và TLCH về công việc

hằng ngày bằng câu hỏi: “bằng gì?”

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

- Ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Treo bảng đồ thế giới lên bảng, cho HS

QS và tìm tên các nước trên bảng đồ

Nhận xét, khen ngợi

Bài 2:

- Cho HS thảo luận nhóm, ghi tên các

nước vừa tìm vào phiếu BT (4 phút)

- Đại diện dán kết quả, đọc lại các tên

nước

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Gọi 3 em lên bảng điền dấu vào câu văn

Nhận xét, khen ngợi

- Báo cáo sĩ số

- Hát vui

- HS thực hành hỏi và trả lời

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lắng nghe

- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh

Bài 1:

- Kể tên một vài nước và chỉ trên bảng đồ

- HS lần lượt kể và lên bảng tìm tên các nước trên bản đồ

Bài 2:

VD:

Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan,

Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-Ma-lai-xi-a, Hàn Quốc, Đức, Bỉ, Thụy Sĩ, Anh, Pháp, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản, Mĩ, Ai Cập

Bài 3:

- Học sinh đọc

a) Bằng những động tác thành thạo, chỉ trong phút chốc, ba cậu bé đã leo lên

đỉnh cột

Lop3.net

Trang 4

4 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét

- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học

- Nhận xét tiết học

c) Bằng một sự cố gắng phi thường,

Nen-li đã hoàn thành bài thể dục

- Nêu nội dung bài học

- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét

 Rút kinh nghiệm:

Lop3.net

Trang 5

KẾ HOẠCH DẠY – HỌC Luyện từ và câu

Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì?

Dấu chấm, dấu hai chấm.

I Mục tiêu cần đạt:

- Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (BT1)

- Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp (BT2)

- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? (BT3).

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ

- Vấn đáp

- Thuyết trình

III Phương tiện dạy – học:

1/- GV - Bảng lớp viết sẵn BT1, BT2

- Bảng phụ ghi câu văn BT3

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc - viết tên một số

nước

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

- Ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Cho HS lên bảng xác định dấu hai chấm

và nó được dùng để làm gì?

Nhận xét, khen ngợi

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Cho HS thảo luận nhóm đôi; đại diện nêu

kết quả

Nhận xét, khen ngợi

- Báo cáo sĩ số

- Hát vui

- HS viết: In-đô-nê-xi-a, Ấn Độ, Phi-lip-pin……

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lắng nghe

- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh

Bài 1:

- HS đọc

+ Dấu hai chấm thứ nhất: được dùng để dẫn lời nói của nhân vật Bồ Chao

+ Dấu hai chấm thứ hai: dùng để giải thích sự việc

+ Dấu hai chấm thứ ba: dùng để dẫn lời nhân vật Tu Hú

Bài 2:

- Khi đã trở thành nhà Bác học lừng danh thế giới, Đác-uyn vẫn không ngừng học

(.) Có lần thấy cha còn miệt mài đọc sách

giữa đêm khuya, con của Đác-uyn hỏi ( :

) “Cha đã là nhà Bác học rồi, còn

phải ngày đêm nghiên cứu làm gì nữa

Lop3.net

Trang 6

Bài 3: Tìm bộ phận trả lời câu hỏi:

Bằng gì?

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Cho 3 em lên bảng xác định (gạch chân),

cả lớp làm vào vở

Nhận xét, khen ngợi

4 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét

- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học

- Nhận xét tiết học

Bài 3: Tìm bộ phận trả lời câu hỏi: Bằng gì?

a, Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng

gỗ xoan

b, Các nghệ nhân đã thêu nên những bức tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo của mình

c, Trải qua hằng nghìn năm lịch sử, người Việt Nam ta đã xây dựng nên non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình

- Nêu nội dung bài học

- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét

 Rút kinh nghiệm:

Lop3.net

Trang 7

KẾ HOẠCH DẠY – HỌC Luyện từ và câu Nhân hoá

GDBVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài

I Mục tiêu cần đạt:

- Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, cách nhân hóa được tác giả sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn (BT1)

- Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hóa (BT2)

GDBVMT: HS viết đoạn văn ngắn có sử dụng biện pháp nhân hoá để tả bầu trời vào

buổi sớm hoặc một vườn cây Qua đó GD tình cảm gắn bó với thiên nhiên, có ý thức BVMT

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ

- Vấn đáp

- Thuyết trình

III Phương tiện dạy – học:

1/- GV: Phiếu khổ to viết sẵn bảng tổng hợp kết quả bài tập 1

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Cho HS đặt câu hỏi với dạng câu hỏi: Bằng

gì?

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

- Ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1 : - 2HS đọc yêu cầu bài tập và đoạn thơ

đoạn văn trong bài tập Cả lớp theo dõi SGK :

GV chốt lời giải đúng :

Sự vật

được

nhân

hoá

Nhân hoá bằng các từ

người, bộ phận của người

Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người

Mầm cây Tỉnh giấc

Hạt mưa Mải miết, trốn

- Báo cáo sĩ số

- Hát vui

- HS nêu

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lắng nghe

- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh

- 3HS nhắc lại

- HS trao đổi nhóm để tìm các sự vật được nhân hoá và cách nhân hoá trong đoạn thơ ở BT1 (đoạn a)

- các nhóm cử người trình bày - cả lớp nhận xét

Lop3.net

Trang 8

- GV mời một số HS trình bày, mỗi em tìm

hình ảnh nhân hoá và cách nhân hoá trong một

câu

GV nhận xét chốt lời giải đúng GV ghi lời

giải vào bảng tổng hợp kết quả trên phiếu:

Sự vật

được

nhân hoá

Nhân hoá bằng các từ

người, bộ phận của người

Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người

Cơn dông Kéo đến

Lá(cây)gạo Anh em Múa, réo, chào

Cây gạo Thảo, hiền,

đứng, hát

Bài 2 :

GV nhác HS chú ý :

+ Sử dụng phép nhân hoá khi viết đoạn văn tả

bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây

+ Nếu chọn đề tả một vườn cây, các em có thể

tả một vườn ở làng quê GV

GDBVMT: HS viết đoạn văn ngắn có sử

dụng biện pháp nhân hoá để tả bầu trời vào

buổi sớm hoặc một vườn cây Qua đó GD tình

cảm gắn bó với thiên nhiên, có ý thức BVMT

4 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét

- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học

- Nhận xét tiết học

- HS làm bài độc lập để tìm các sự vật được nhân hoá và cách nhân hoá trong đoạn thơ ở BT1 (đoạn b) các em chỉ cần ghi tên các sự vật được nhân hoá, cạnh đó viết những từ ngữ dùng để nhân hoá chúng

- HS nêu cảm nghĩ của các em về các

hình ảnh nhân hoá :Thích hình ảnh

nào? Vì sao?

- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập – cả lớp đọc thầm theo

- HS làm giấy nháp

- HS nhắc lại tên lại những bài thơ có những câu thơ tả vườn cây

- Cả lớp viết bài vào vở

- Nêu nội dung bài học

- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét

 Rút kinh nghiệm:

Lop3.net

Trang 9

KẾ HOẠCH DẠY – HỌC Luyện từ và câu

Từ ngữ về thiên nhiên Dấu chấm, dấu phẩy

I Mục tiêu cần đạt:

- Nêu được một số từ ngữ nói về lợi ích của thiên nhiên đối với con người và vai trò của con người đối với thiên nhiên (BT1, BT2)

- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3).II Phương

pháp kĩ thuật dạy – học:

- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ

- Vấn đáp

- Thuyết trình

III Phương tiện dạy – học:

1/- GV - Bảng lớp viết sẵn BT1, BT2

- Bảng phụ ghi câu văn BT3

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

-Hai HS đọc đoạn văn có sử dụng phép

nhân hóa để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả

một vườn cây

-Tìm những hình ảnh nhân hóa trong khổ

thơ 1, 2 của bài: Mưa

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

- Ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1

:-Đọc yêu cầu của bài tập.

-GV phát phiếu cho các nhóm

-Dán bài trên bảng lớp

-Cả lớp và GV tính điểm thi đua, bình

chọn nhóm thắng cuộc

b-Bài tập 2 :

-Cách thực hiện như bài tập 1

-HS làm bài vào vở,1 em lên bảng làm

-Giáo viên nhận xét kết luận lời giải đúng

và cho điểm

c-Bài tập 3 :

- Báo cáo sĩ số

- Hát vui

- HS tìm

+ Mây lũ lượt kéo về + Mặt trời lật đật chui vào trong mây + Cây lá xòe tay hứng làn nước mát

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lắng nghe

- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh

1 HS đọc

-4 nhóm thực hiện

-Đại diện mỗi nhóm dán bài, đọc kết quả -Nhận xét, bình chọn

-Thực hiện

-Học sinh thực hiện

- 1 em lên bảng làm bài.Cả lớp làm bài vào vở

Lop3.net

Trang 10

làm bài

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải

Chấm 1 số bài ,nhận xét

4 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét

- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học

- Nhận xét tiết học

-HS nêu -Lắng nghe

- Nêu nội dung bài học

- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét

 Rút kinh nghiệm:

Lop3.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w