+ Cuộc vùng lên của nhân dân Hà Nội có tác động như thế nào tới tinh thần cách mạng cả - HS thảo luận trình bày 1-3 nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét.. - Nhận xét tiết học.[r]
Trang 1Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5
TUẦN 9
Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2008
TẬP ĐỌC:
CÁI GÌ QUÝ NHẤT
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài.- Đọc phan biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
- Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn tồn, rành rẽ, chân tình giàu sức thuyết phục của thầy giáo.- Phân biệt tranh luận, phân giải
- Nắm được vấn đề tranh luận và ý được khẳng định: người lao động là quý nhất
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- KT bài Trước công trời.
- GV nhận xét, cho điểm
2 Giới thiệu bài:
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
• Luyện đọc:
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc trơn từng đoạn
- Sửa lỗi đọc cho HS
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
(thảo luận nhóm )
- Yêu cầu đọc đoạn 1 và TLCH:
+ Câu 1: Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất
trên đời là gì?
+ Câu 2: Lý lẽ của các bạn đưa ra để bảo vệ
ý kiến của mình như thế nào?
- Cho HS đọc đoạn 2 và 3.
+ Câu 3: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao
động mới là quý nhất?
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS nêu ý chính?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
.GV hướng dẫn HS rèn đọc diễn cảm
- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”
4 Củng cố - dặn dò: hướng dẫn HS đọc phân vai.
Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai lời dẫn
chuyện và lời nhân vật
• GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc thuộc lòng bài thơ và TLCH
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 - 2 HS đọc bài + tìm hiểu cách chia đoạn
- Lần lượt HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc thầm phần chú giải
- 1 - 2 HS đọc toàn bài
- Luyện phát âm từ khó
Hoạt động nhóm, cả lớp.
+ Hùng quý nhất lúa gạo – Quý quý nhất là vàng – Nam quý nhất thì giờ
- HS lần lượt trả lời đọc thầm nêu lý lẽ của từng bạn
- HS đọc đoạn 2 và 3
- Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất quý, nhưng chưa quý – Người lao động tạo ra lúa gạo là quý nhất
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác lắng nghe nhận xét
- HS nêu
Hoạt động nhóm, cá nhân.
HS thảo luận cách đọc diễn cảm đoạn trên bảng
“Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”
- Đại diễn từng nhóm đọc
- Các nhóm khác nhận xét
Hoạt động nhóm, cá nhân.
HS nêu
HS phân vai: người dẫn chuyện, Hùng, Quý,
Trang 2Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5
- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: Vườn quả cù lao Nam, thầy giáo.- Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay nhất
CHÍNH TẢ: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA
I Mục tiêu:
- Nhớ và viết đúng bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông đà”
- Trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do Luyện viết đúng những từ ngữ có âm cuối n/
ng dễ lẫn
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị: Giấy A 4, viết lông.
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- 2 nhóm HS thi viết tiếp sức đúng và nhanh các
từ ngữ có tiếng chứa vần uyên, uyêt
- GV nhận xét
2 Giới thiệu bài:
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ - viết.
- GV cho HS đọc một lần bài thơ
- GV gợi ý HS nêu cách viết và trình bày bài thơ
- GV lưu ý tư thế ngồi viết của HS
- GV chấm một số bài chính tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm luyện tập.
- Yêu cầu đọc bài 2
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai mà nhanh
thế?”
- GV nhận xét
Bài 3a:
- Yêu cầu đọc bài 3a
- GV yêu cầu các nhóm tìm nhành các từ láy ghi
giấy
- GV nhận xét
4 Củng cố - dặn dò.
- Thi đua giữa 2 dãy tìm nhanh các từ láy có âm
cuối ng
- GV nhận xét tuyên dương
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
Đại diện nhóm viết bảng lớp
- Lớp nhận xét
- 1, 2 HS đọc lại những từ ngữ đã viết đúng trên bảng
Hoạt động cá nhân, lớp.
- HS đọc lại bài thơ
- Luyện viết từ khó: Sông Đà, Nga, Ba-la-lai-ca
HS nhớ và viết bài
- 1 HS đọc và soát lại bài chính tả
- Từng cặp HS bắt chéo, đổi tập soát lỗi chính tả
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
HS đọc yêu cầu bài 2
- Lớp đọc thầm
- HS bốc thăm đọc to yêu cầu trò chơi
- Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từ có chứa 1 trong 2 tiếng
- Lớp làm bài
- HS sửa bài và nhận xét
- 1 HS đọc 1 số cặp từ ngữ nhằm phân biệt âm đầu l/ n (n/ ng)
- HS đọc yêu cầu
- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm được vào giấy khổ to
- Cử đại diện lên dán bảng
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Các dãy tìm nhanh từ láy
- Báo cáo
TOÁN
Trang 3Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn giản
- Giáo dục HS tính cẩn thận, kiên trì, yêu thích môn toán
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
Viết bảng đơn vị đo độ dài
Chữa bài tập 3
2 bài mới:
a Giới thiệu:
b Nội dung luyện tập:
Bài 1: GV nêu yêu cầu
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: Thực hiện tương tự bài 2
Bài 4:
- GV nêu yêu cầu
- GV nhận xét, chốt lại cách làm đúng
3 Cũng cố dặn dò:
-Nắm cách viết số đo độ dài dưới dạng STP
- Làm bài tập ở vở BT
- Nhận xét tiết học
3 HS lên bảng thực hiện
- HS tự làm bài, chữa bài
Mẫu: 35m 23cm = 35 m = 35,23m
100 23
- HS làm bài vào phiếu học tập, đổi phiếu kiểm tra, chữa bài
Mẫu: 315cm = 300cm + 15cm = 3m15cm = 3 m = 3,15m
100 15
- HS làm bài vào vở Chữa bài
Kết quả: 3km245m = 3,245km 5km34m = 5,034km 307m = 0,307km
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra cách làm, đại diện nhóm lên chữa bài
LUYỆN TOÁN
I Mục tiêu :
- Tiếp tục củng cố cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Luyện kỹ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
II Chuẩn bị :
- Vở bài tập toán tập 1
- Bài tập luyện thêm
III Các hoạt động :
*Hoạt động 1: Hs hoàn thành các bài tập ở vở bài
tập phần luyện tập
- Gv theo dõi hướng dẫn gợi ý những bài tập hs
còn lúng túng
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs làm bài tập phần
luyện thêm
Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
a 345cm =… m b 35dm=… m
678cm=… m 92cm=……dm
- Hs tự làm bài tập vào vở
- GọI 2hs lên bảng chữa
- Hs tự làm bài vào vở luyện toán
- Gọi lần lượt hs nêu kết quả
Trang 4Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5 356mm=….dm 12mm= … cm
Bài 2: Khoanh tròn vào kết quả đúng
a 7km 37m = …… km
B.73,7 D 7,037
b 42m=………km
B 42 D 420
- Gv nhận xét kết luận
Bài 3 : Viết các số đo sau thành số đo bằng mét
a 3m7dm b 1,2dm
2m15cm 0,4dm
1m 5mm 3,7cm
- Thảo luận theo cặp , chọn kết quả đúng - Đại diện nhóm trình bày Giải thích rõ vì sao em lựa chọn kết quả đó
- Hs đọc yêu cầu - Gọi 1hs làm mẫu
- Cả lớp tự làm vào vở
- 2 Hs lên bảng chữa bài
Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2008
ĐẠO ĐỨC TÌNH BẠN (t1)
I Mục tiêu:
- Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè.
- Cách cư xử với bạn bè
- Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
II Chuẩn bị:
Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn”
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Đọc ghi nhơ
- Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm để tỏ
lòng biết ơn ông bà, tổ tiên
2 Giới thiệu bài: Tình bạn (tiết 1)
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đàm thoại.
1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”
2/ Đàm thoại
- Bài hát nói lên điều gì?
- Lớp chúng ta có vui như vậy không?
- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta không
có bạn bè?
- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không? Em
biết điều đó từ đâu?
Hoạt động 2: Phân tích truyện đôi bạn.
- GV đọc truyện “Đôi bạn”
- Nêu yêu cầu
+ Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để chạy
thoát thân của nhân vật trong truyện?
+ Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình bạn
giữa hai người sẽ như thế nào?
+ Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như thế
nào?
Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn
kết, giúp đở nhau nhất là những lúc khó khăn,
- HS đọc
- HS nêu
- HS lắng nghe
- Lớp hát
- Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên trong lớp
- Buồn, lẻ loi
- Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều này được qui định trong quyền trẻ em
Đóng vai theo truyện
Thảo luận nhóm đôi
Đại diện trả lời
- Nhận xét, bổ sung
+ Không tốt, không biết quan tâm, giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn
- HS trả lời
- HS trả lời
Trang 5Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5 hoạn nạn
Hoạt động 3: Làm bài tập 2.
Phương pháp: Thực hành, thuyết trình.
- Nêu yêu cầu
Liên hệ
4 Củng cố - dặn dò (Bài tập 3)
- Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp
Kết luận Đọc ghi nhớ
- Về nhà sưu tầm những truyện, tấm gương, ca
dao, tục ngữ, bài hát… về chủ đề tình bạn
- Nhận xét tiết học
Làm việc cá nhân bài 2
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh
- Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống và giải thích lí do (6 HS)
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS nêu
- HS nêu
ĐỊA LÍ: CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I Mục tiêu:
+ Nắm đặc điểm của các dân tộc và đặc điểm của sự phân bố dân cư ở nước ta.
+ Trình bày 1 số đặc điểm về dân tộc, mật độ dân số và sự phân bố dân cư.
+ Có ý thức tôn trọng, đoàn kết với các dân tộc
II Chuẩn bị:
Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: “Dân số nước ta”.
- Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng dân số ở
nước ta?
- Đánh giá, nhận xét
2 Giới thiệu bài:
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Các dân tộc trên đất nước ta.
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm bao
nhiêu phần trong tổng số dân? Các dân tộc còn lại
chiếm bao nhiêu phần?
+ Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc
ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?
- Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Mật độ dân số nước ta.
.Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ dân số là
gì?
Để biết MĐDS, người ta lấy tổng dân số chia
cho diện tích đất ở
- Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với thế
giới và 1 số nước Châu Á?
MĐDS nước ta cao
Hoạt động 3: Sự phân bố dân cư.
+ HS trả lời
+ Bổ sung
Hoạt động nhóm đôi, lớp: Quan sát biểu đồ,
tranh ảnh, kênh chữ/ SGK và trả lời
- 54
- Kinh
- 86 phần trăm
- 14 phần trăm
- Đồng bằng Vùng núi và cao nguyên
- Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me…
+ Trình bày và chỉ lược đồ trên bảng vùng phân
bố chủ yếu của người Kinh và dân tộc ít người
Hoạt động lớp.
Số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên
+ Nêu ví dụ và tính thử MĐDS
+ Quan sát bảng MĐDS và trả lời
MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5 lần, gần gấp đôi Trung Quốc, gấp 3 Cam-pu-chia, gấp 10 lần MĐDS Lào
Hoạt động cá nhân, lớp.
Đông: đồng bằng
- Thưa: miền núi
Trang 6Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5
- Dân cư nước ta tập trung đơng đúc ở những
vùng nào? Thưa thớt ở những vùng nào?
Ở đồng bằng đất chật người đơng, thừa sức lao
động Ở miền khác đất rộng người thưa, thiếu sức
lao động
- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thị hay
nơng thơn? Vì sao?
Những nước cơng nghiệp phát triển khác nước
ta, chủ yếu dân sống ở thành phố
4 Củng cố - dặn dị
- Chuẩn bị: “Nơng nghiệp”
Nhận xét tiết học
+ HS nhận xét
Khơng cân đối
Nơng thơn Vì phần lớn dân cư nước ta làm nghề nơng
Hoạt động lớp.
+ nêu lại những đặc điểm chính về dân số, mật độ dân số và sự phân bố dân cư
Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2007
THỂ DỤC: ĐỘNG TÁC CHÂN - TRỊ CHƠI "DẪN BĨNG"
I.Mục tiêu:
- Ôn 2 động tác vươn thở và tay Yêu cầu HS thực hiện cơ bản đúng động tác
- TC: “Dẫn bĩng” Yêu cầu HS nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn
II.Địa điểm – phương tiện :
- Địa điểm: Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phương tiện: 1 cịi , bĩng và kẻ sân để tổ chức TC.
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung: Nêu mục
tiêu yêu cầu giờ học
- Khởi động: + Xoay các khớp
- Trò chơi: “Chim bay, cị bay”
2.Phần cơ bản:
a/ Ơn 2 động tác vươn thở và tay:
- HS ơn lần lượt từng động tác do lớp trưởng
điều khiển
- Tập liên hồn cả 2 động tác
b/ Học động chân:
+ GV nêu tên đơng tác
+ GV vừa phân tích động tác vừa làm mẫu
và cho HS tập theo
+ GV hơ cho HS tập, sau mỗi lần tập GV
nhận xét sửa sai cho HS
- Cho HS tập liên hồn cả 2 động tác
- Chia nhĩm để HS tự ơn luyện
- Cho các tổ thi đua trình diễn
b/ Chơi trị chơi “Dẫn bĩng”
- Tập hợp theo đội hình chơi , phổ biến luật
chơi
- Cho HS chơi thử, sau đĩ chơi chính thức
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương
3.Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vừa vỗ tay vừa hát
4 - 6 phút
18-22phút
1 lần
2 lần
4 – 6 phút
- Nhận lớp
GV
GV
GV
Trang 7Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5
- GV cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xét, đánh giá
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN (tt)
I Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “thiên nhiên”.Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trước nĩi về thiên
nhiên
- Biết sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên
- Giáo dục lịng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị: Giấy khổ A 4.
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
• GV nhận xét, đánh giá
2 Giới thiệu bài:
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hĩa vốn
từ về Chủ điểm: “Thiên nhiên
Bài 1:
Bài 2:
• GV gợi ý HS chia thành 3 cột
• GV chốt lại:
+ Những từ so sánh
+ Những tử ngữ nhân hĩa
+ Những từ ngữ cịn lại
Bài 3:
• GV gợi ý HS dựa vào mẫu chuyện “Bầu trời mùa
thu” để đặt câu
• Dựa vào bài soạn từ tả giĩ, mưa, dịng sơng,
ngọn núi với các cách tả trực tiếp – so sánh – nhân
hĩa
• GV chốt lại
Hoạt động 2: Hiểu và đặt câu theo thành ngữ
cho trước nĩi về thiên nhiên
Bài 4:
• GV gợi ý phần giải nghĩa
• GV chốt lại
4 Củng cố - dặn dị.
- HS làm bài 3, 4 vào vở
- Chuẩn bị: “Đại từ”
- Nhận xét tiết học
- HS sửa bài tập: HS lần lượt đọc phần đặt câu
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Hoạt động nhĩm, lớp.
- HS đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xác định ý trả lời đúng
- 2, 3 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS ghi những từ ngữ tả bầu trời – Từ nào thể hiện sự so sánh – Từ nào thề hiện sự nhân hĩa
- Lần lượt HS nêu (cháy lên tia sáng của ngọn lửa – xanh như mặt nước – mệt mỏi – bầu trời rửa mặt – bầu trời dịu dàng – bầu trời trầm ngâm – bầu trời ghé sát mặt đất) HS nêu và đưa vào từng cột
- 2 HS đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi bàn bạc về các loại từ miêu tả đã soạn
- Từng nhĩm cử đại điện nêu lên và dán vào từng cột
- HS làm bài đặt câu
- Cả lớp nhận xét
Trang 8Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5
TOÁN: VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết ôn: Bảng đơn vị đo khối lượng - Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
- Rèn HS nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thập phân
- Giáo dục HS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế
II Chuẩn bị:
Bảng phụ, phấn màu, tình huống giải đáp
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài ? - HS trả lời
345m = hm
GV nhận xét, tuyên dương
2 Giới thiệu bài:
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hệ thống bảng đơn vị đo độ dài - Hoạt động cá nhân, lớp
- GV hỏi - HS trả lời
HS thực hành điền vào vở nháp đã ghi sẵn ở nhà -
GV ghi bảng lớp
- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé hơn kg? hg ; dag ; g
- Kể tên các đơn vị lớn hơn kg? tấn ; tạ ; yến
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
liền kề?
- 1hg bằng 1 phần mấy của kg?
1hg = kg 10
1
- 1dag bằng bao nhiêu hg?
1dag = hg hay = 0,1hg
10
1
- Tương tự các đơn vị còn lại HS hỏi, HS trả lời,
thầy ghi bảng, HS ghi vào vở nháp
- GV cho HS nêu quan hệ giữa 1 số đơn vị đo khối
lượng thông dụng:
- GV ghi kết quả đúng
- GV giới thiệu bài dựa vào kết quả từ
1kg = 0,001 tấn
1g = 0,001kg
GV nhận xét
* Hoạt động 2: HDHS đổi đơn vị đo khối lượng
dựa vào bảng đơn vị đo
- Hoạt động nhóm đôi
- GV đưa ra 5 tình huống:
4564g = kg 65kg = tấn
4 tấn 7kg = tấn 3kg 125g = kg
- HS trình bày theo hiểu biết của các em
* Tình huống xảy ra:
1/ HS đưa về phân số thập phân chuyển thành số thập phân
2/ HS chỉ đưa về phân số thập phân
Trang 9Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5
5,75kg = hg Sau cùng GV đồng ý với cách làm đúng và giới
thiệu cách đổi dựa vào bảng đơn vị đo
Bài 2:
Bài 3: Thực hiện tương tự BT2
Bài 4:
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài - HS sửa bài
- Nêu mối quan hệ 2 đơn vị đo liền kề 341kg = tấn
8 tấn 4 tạ 7 yến = tạ
- HS ôn lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: “Viết số đo diện tích dưới dạng số thập
phân”
- Nhận xét tiết học
I Mục tiêu:
- Nắm nội dung cần kể - Biết kể lại một CTQ cảnh đẹp em đã tận mắt nhìn thấy – cảnh đẹp ở địa phương
em hoặc ở nơi khác
- Biết kể theo trình tự hợp lý, làm rõ các sự kiện, bộc lộ được suy nghĩ, cảm xúc của mình.- Lời kể rành mạch, rõ ý Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ chính xác, có hình ảnh và cảm xúc để diễn tả nội dung
- Yêu quê hương – đất nướctừ yêu những cảnh đẹp quê hương
II Chuẩn bị:
Sư tầm những cảnh đẹp của địa phương
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Kể lại chuyện em đã được nghe, được đọc nói về
mối quan hệ giữa con người với con người
- GV nhận xét – cho điểm
2 Giới thiệu bài:
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện.
- Đề bài: Kể chuyện về một lần em được đi thăm
cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác
- GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu đề bài
Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện.
GV sẽ xếp các em theo nhóm
- Nhóm cảnh biển
- Đồng quê
- Cao nguyên (Đà lạt)
- GV chốt lại bằng dàn ý sơ lược
1/ Giới thiệu chuyến đi đến nơi nào? Ở đâu?
2/ Diễn biến của chuyến đi
+ Chuẩn bị lên đường
+ Cảnh nổi bật ở nơi đến
+ Tả lại vẻ đẹp và sự hấp dẫn của cảnh
+ Kể hành động của những nhân vật trong chuyến
- 2HS kể
- 1 HS đọc đề bài – Phân tích đề bài
- …một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác
- HS lần lượt nêu cảnh đẹp đó là gì? Ở đâu ?
HS lần lượt nêu lên cảnh đẹp mà em đã đến – Hoặc em có thể giới thiệu qua tranh
- HS ngồi theo nhóm từng cảnh đẹp
Thảo luận theo câu hỏi a, câu hỏi b
- Đại diện trình bày (đặc điểm)
- Cả lớp nhận xét (theo nội dung câu a và b)
- Lần lượt HS kể lại một chuyến đi thăm cảnh đẹp
ở địa phương em đã chọn (dựa vào dàn ý đã gợi ý sau khi nêu đặc điểm)
Trang 10
Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5
đi chơi (hào hứng, sinh hoạt)
3/ Kết thúc: Suy nghĩ và cảm xúc của em
4 Củng cố - dặn dò.
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận.
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- Nhận xét, tuyuên dương
- Về nhà viết bài vào vở., chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhóm chọn ra 1 bạn kể chuyện
- Lớp nhận xét, bình chọn
MĨ THUẬT THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐIÊU KHẮC CỔVIỆT NAM
I Mục tiêu:
- HS làm quen với điêu khắc cổ Việt Nam
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của một vài tác phẩm điêu khắc cổ Việt Nam
- HS yêu quý và có ý thức giữ gìn di sản văn hóa dân tộc
II Đồ dùng dạy học : Như SGV
III Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài mới:
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về điêu khắc.
- GV yêu cầu HS xem mục 1 và xem các hình ảnh
trang 77/SGK, gợi ý để các em tìm hiểu về :
+ Xuất xứ
+ Nội dung đề tài
+ Chất liệu
- GV bổ sung: SGV
Hoạt động 2: Tìm hiểu 1 số tượng và phù
điêu nổi tiếng
- GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý tìm
hiểu nội dung tranh như :
+ Hình chính trong tranh là gì?
+ Tượng được làm bằng chất liệu gì?
- Dựa vào nhữg ý trả lời của HS GV bổ sung làm
rõ nội dung bức tranh: SGV
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- GV nhận xét tiết học
- GV khen một số em có ý kiến xây dựng bài
tốt
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Trang trí đối xứng qua trục
- Quan sát và nhận xét
+ Các tác phẩm điêu khắc cổ do các nghệ nhận tạo ra
+ thường thể hiện các chủ đề về tín ngưỡng và cuộc sống XH
+ thường được làm bằng gỗ, đá, đồng,
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét đánh giá theo cảm nhận
Thứ tư ngày 7 tháng 11 năm 2007
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài Ngắt nghỉ hơi rõ ràng ở các câu dài, câu có nhiều dấu phẩy
- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài - Nắm được nội dung chính