1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án các môn khối 3 - Tuần 9 - Nguyễn Thị Hạnh

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 352,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Cuộc vùng lên của nhân dân Hà Nội có tác động như thế nào tới tinh thần cách mạng cả - HS thảo luận  trình bày 1-3 nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét.. - Nhận xét tiết học.[r]

Trang 1

Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5

TUẦN 9

Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2008

TẬP ĐỌC:

CÁI GÌ QUÝ NHẤT

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài.- Đọc phan biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật

- Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn tồn, rành rẽ, chân tình giàu sức thuyết phục của thầy giáo.- Phân biệt tranh luận, phân giải

- Nắm được vấn đề tranh luận và ý được khẳng định: người lao động là quý nhất

II Chuẩn bị:

Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- KT bài Trước công trời.

- GV nhận xét, cho điểm

2 Giới thiệu bài:

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

• Luyện đọc:

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc trơn từng đoạn

- Sửa lỗi đọc cho HS

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải

- GV đọc diễn cảm toàn bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

(thảo luận nhóm )

- Yêu cầu đọc đoạn 1 và TLCH:

+ Câu 1: Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất

trên đời là gì?

+ Câu 2: Lý lẽ của các bạn đưa ra để bảo vệ

ý kiến của mình như thế nào?

- Cho HS đọc đoạn 2 và 3.

+ Câu 3: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao

động mới là quý nhất?

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS nêu ý chính?

 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

.GV hướng dẫn HS rèn đọc diễn cảm

- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”

4 Củng cố - dặn dò: hướng dẫn HS đọc phân vai.

Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai lời dẫn

chuyện và lời nhân vật

• GV nhận xét, tuyên dương

- HS đọc thuộc lòng bài thơ và TLCH

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 1 - 2 HS đọc bài + tìm hiểu cách chia đoạn

- Lần lượt HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS đọc thầm phần chú giải

- 1 - 2 HS đọc toàn bài

- Luyện phát âm từ khó

Hoạt động nhóm, cả lớp.

+ Hùng quý nhất lúa gạo – Quý quý nhất là vàng – Nam quý nhất thì giờ

- HS lần lượt trả lời đọc thầm nêu lý lẽ của từng bạn

- HS đọc đoạn 2 và 3

- Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất quý, nhưng chưa quý – Người lao động tạo ra lúa gạo là quý nhất

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác lắng nghe nhận xét

- HS nêu

Hoạt động nhóm, cá nhân.

HS thảo luận cách đọc diễn cảm đoạn trên bảng

“Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”

- Đại diễn từng nhóm đọc

- Các nhóm khác nhận xét

Hoạt động nhóm, cá nhân.

HS nêu

HS phân vai: người dẫn chuyện, Hùng, Quý,

Trang 2

Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5

- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: Vườn quả cù lao Nam, thầy giáo.- Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay nhất

CHÍNH TẢ: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA

I Mục tiêu:

- Nhớ và viết đúng bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông đà”

- Trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do Luyện viết đúng những từ ngữ có âm cuối n/

ng dễ lẫn

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị: Giấy A 4, viết lông.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- 2 nhóm HS thi viết tiếp sức đúng và nhanh các

từ ngữ có tiếng chứa vần uyên, uyêt

- GV nhận xét

2 Giới thiệu bài:

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ - viết.

- GV cho HS đọc một lần bài thơ

- GV gợi ý HS nêu cách viết và trình bày bài thơ

- GV lưu ý tư thế ngồi viết của HS

- GV chấm một số bài chính tả

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm luyện tập.

- Yêu cầu đọc bài 2

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai mà nhanh

thế?”

- GV nhận xét

Bài 3a:

- Yêu cầu đọc bài 3a

- GV yêu cầu các nhóm tìm nhành các từ láy ghi

giấy

- GV nhận xét

4 Củng cố - dặn dò.

- Thi đua giữa 2 dãy tìm nhanh các từ láy có âm

cuối ng

- GV nhận xét tuyên dương

- Chuẩn bị: “Ôn tập”

- Nhận xét tiết học

Đại diện nhóm viết bảng lớp

- Lớp nhận xét

- 1, 2 HS đọc lại những từ ngữ đã viết đúng trên bảng

Hoạt động cá nhân, lớp.

- HS đọc lại bài thơ

- Luyện viết từ khó: Sông Đà, Nga, Ba-la-lai-ca

HS nhớ và viết bài

- 1 HS đọc và soát lại bài chính tả

- Từng cặp HS bắt chéo, đổi tập soát lỗi chính tả

Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.

HS đọc yêu cầu bài 2

- Lớp đọc thầm

- HS bốc thăm đọc to yêu cầu trò chơi

- Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từ có chứa 1 trong 2 tiếng

- Lớp làm bài

- HS sửa bài và nhận xét

- 1 HS đọc 1 số cặp từ ngữ nhằm phân biệt âm đầu l/ n (n/ ng)

- HS đọc yêu cầu

- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm được vào giấy khổ to

- Cử đại diện lên dán bảng

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các dãy tìm nhanh từ láy

- Báo cáo

TOÁN

Trang 3

Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:

- cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn giản

- Giáo dục HS tính cẩn thận, kiên trì, yêu thích môn toán

II Chuẩn bị:

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ:

Viết bảng đơn vị đo độ dài

Chữa bài tập 3

2 bài mới:

a Giới thiệu:

b Nội dung luyện tập:

Bài 1: GV nêu yêu cầu

Bài 2:

- GV nêu yêu cầu

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 3: Thực hiện tương tự bài 2

Bài 4:

- GV nêu yêu cầu

- GV nhận xét, chốt lại cách làm đúng

3 Cũng cố dặn dò:

-Nắm cách viết số đo độ dài dưới dạng STP

- Làm bài tập ở vở BT

- Nhận xét tiết học

3 HS lên bảng thực hiện

- HS tự làm bài, chữa bài

Mẫu: 35m 23cm = 35 m = 35,23m

100 23

- HS làm bài vào phiếu học tập, đổi phiếu kiểm tra, chữa bài

Mẫu: 315cm = 300cm + 15cm = 3m15cm = 3 m = 3,15m

100 15

- HS làm bài vào vở Chữa bài

Kết quả: 3km245m = 3,245km 5km34m = 5,034km 307m = 0,307km

- HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra cách làm, đại diện nhóm lên chữa bài

LUYỆN TOÁN

I Mục tiêu :

- Tiếp tục củng cố cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

- Luyện kỹ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

II Chuẩn bị :

- Vở bài tập toán tập 1

- Bài tập luyện thêm

III Các hoạt động :

*Hoạt động 1: Hs hoàn thành các bài tập ở vở bài

tập phần luyện tập

- Gv theo dõi hướng dẫn gợi ý những bài tập hs

còn lúng túng

*Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs làm bài tập phần

luyện thêm

Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

a 345cm =… m b 35dm=… m

678cm=… m 92cm=……dm

- Hs tự làm bài tập vào vở

- GọI 2hs lên bảng chữa

- Hs tự làm bài vào vở luyện toán

- Gọi lần lượt hs nêu kết quả

Trang 4

Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5 356mm=….dm 12mm= … cm

Bài 2: Khoanh tròn vào kết quả đúng

a 7km 37m = …… km

B.73,7 D 7,037

b 42m=………km

B 42 D 420

- Gv nhận xét kết luận

Bài 3 : Viết các số đo sau thành số đo bằng mét

a 3m7dm b 1,2dm

2m15cm 0,4dm

1m 5mm 3,7cm

- Thảo luận theo cặp , chọn kết quả đúng - Đại diện nhóm trình bày Giải thích rõ vì sao em lựa chọn kết quả đó

- Hs đọc yêu cầu - Gọi 1hs làm mẫu

- Cả lớp tự làm vào vở

- 2 Hs lên bảng chữa bài

Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2008

ĐẠO ĐỨC TÌNH BẠN (t1)

I Mục tiêu:

- Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè.

- Cách cư xử với bạn bè

- Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

II Chuẩn bị:

Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn”

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Đọc ghi nhơ

- Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm để tỏ

lòng biết ơn ông bà, tổ tiên

2 Giới thiệu bài: Tình bạn (tiết 1)

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Đàm thoại.

1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”

2/ Đàm thoại

- Bài hát nói lên điều gì?

- Lớp chúng ta có vui như vậy không?

- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta không

có bạn bè?

- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không? Em

biết điều đó từ đâu?

 Hoạt động 2: Phân tích truyện đôi bạn.

- GV đọc truyện “Đôi bạn”

- Nêu yêu cầu

+ Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để chạy

thoát thân của nhân vật trong truyện?

+ Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình bạn

giữa hai người sẽ như thế nào?

+ Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như thế

nào?

 Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn

kết, giúp đở nhau nhất là những lúc khó khăn,

- HS đọc

- HS nêu

- HS lắng nghe

- Lớp hát

- Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên trong lớp

- Buồn, lẻ loi

- Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều này được qui định trong quyền trẻ em

Đóng vai theo truyện

Thảo luận nhóm đôi

Đại diện trả lời

- Nhận xét, bổ sung

+ Không tốt, không biết quan tâm, giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn

- HS trả lời

- HS trả lời

Trang 5

Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5 hoạn nạn

 Hoạt động 3: Làm bài tập 2.

Phương pháp: Thực hành, thuyết trình.

- Nêu yêu cầu

 Liên hệ

 4 Củng cố - dặn dò (Bài tập 3)

- Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp

 Kết luận Đọc ghi nhớ

- Về nhà sưu tầm những truyện, tấm gương, ca

dao, tục ngữ, bài hát… về chủ đề tình bạn

- Nhận xét tiết học

Làm việc cá nhân bài 2

- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh

- Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống và giải thích lí do (6 HS)

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS nêu

- HS nêu

ĐỊA LÍ: CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

I Mục tiêu:

+ Nắm đặc điểm của các dân tộc và đặc điểm của sự phân bố dân cư ở nước ta.

+ Trình bày 1 số đặc điểm về dân tộc, mật độ dân số và sự phân bố dân cư.

+ Có ý thức tôn trọng, đoàn kết với các dân tộc

II Chuẩn bị:

Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: “Dân số nước ta”.

- Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng dân số ở

nước ta?

- Đánh giá, nhận xét

2 Giới thiệu bài:

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Các dân tộc trên đất nước ta.

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

+ Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm bao

nhiêu phần trong tổng số dân? Các dân tộc còn lại

chiếm bao nhiêu phần?

+ Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc

ít người sống chủ yếu ở đâu?

- Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?

- Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời của HS

Hoạt động 2: Mật độ dân số nước ta.

.Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ dân số là

gì?

 Để biết MĐDS, người ta lấy tổng dân số chia

cho diện tích đất ở

- Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với thế

giới và 1 số nước Châu Á?

 MĐDS nước ta cao

Hoạt động 3: Sự phân bố dân cư.

+ HS trả lời

+ Bổ sung

Hoạt động nhóm đôi, lớp: Quan sát biểu đồ,

tranh ảnh, kênh chữ/ SGK và trả lời

- 54

- Kinh

- 86 phần trăm

- 14 phần trăm

- Đồng bằng Vùng núi và cao nguyên

- Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me…

+ Trình bày và chỉ lược đồ trên bảng vùng phân

bố chủ yếu của người Kinh và dân tộc ít người

Hoạt động lớp.

Số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên

+ Nêu ví dụ và tính thử MĐDS

+ Quan sát bảng MĐDS và trả lời

MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5 lần, gần gấp đôi Trung Quốc, gấp 3 Cam-pu-chia, gấp 10 lần MĐDS Lào

Hoạt động cá nhân, lớp.

Đông: đồng bằng

- Thưa: miền núi

Trang 6

Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5

- Dân cư nước ta tập trung đơng đúc ở những

vùng nào? Thưa thớt ở những vùng nào?

Ở đồng bằng đất chật người đơng, thừa sức lao

động Ở miền khác đất rộng người thưa, thiếu sức

lao động

- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thị hay

nơng thơn? Vì sao?

 Những nước cơng nghiệp phát triển khác nước

ta, chủ yếu dân sống ở thành phố

 4 Củng cố - dặn dị

- Chuẩn bị: “Nơng nghiệp”

Nhận xét tiết học

+ HS nhận xét

 Khơng cân đối

Nơng thơn Vì phần lớn dân cư nước ta làm nghề nơng

Hoạt động lớp.

+ nêu lại những đặc điểm chính về dân số, mật độ dân số và sự phân bố dân cư

Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2007

THỂ DỤC: ĐỘNG TÁC CHÂN - TRỊ CHƠI "DẪN BĨNG"

I.Mục tiêu:

- Ôn 2 động tác vươn thở và tay Yêu cầu HS thực hiện cơ bản đúng động tác

- TC: “Dẫn bĩng” Yêu cầu HS nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn

II.Địa điểm – phương tiện :

- Địa điểm: Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

- Phương tiện: 1 cịi , bĩng và kẻ sân để tổ chức TC.

III.Nội dung và phương pháp lên lớp :

1 Phần mở đầu

- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung: Nêu mục

tiêu yêu cầu giờ học

- Khởi động: + Xoay các khớp

- Trò chơi: “Chim bay, cị bay”

2.Phần cơ bản:

a/ Ơn 2 động tác vươn thở và tay:

- HS ơn lần lượt từng động tác do lớp trưởng

điều khiển

- Tập liên hồn cả 2 động tác

b/ Học động chân:

+ GV nêu tên đơng tác

+ GV vừa phân tích động tác vừa làm mẫu

và cho HS tập theo

+ GV hơ cho HS tập, sau mỗi lần tập GV

nhận xét sửa sai cho HS

- Cho HS tập liên hồn cả 2 động tác

- Chia nhĩm để HS tự ơn luyện

- Cho các tổ thi đua trình diễn

b/ Chơi trị chơi “Dẫn bĩng”

- Tập hợp theo đội hình chơi , phổ biến luật

chơi

- Cho HS chơi thử, sau đĩ chơi chính thức

- GV quan sát, nhận xét, biểu dương

3.Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ vừa vỗ tay vừa hát

4 - 6 phút

18-22phút

1 lần

2 lần

4 – 6 phút

- Nhận lớp









GV

 

GV  

GV

Trang 7

Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5

- GV cùng học sinh hệ thống bài học

- GV nhận xét, đánh giá

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN (tt)

I Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “thiên nhiên”.Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trước nĩi về thiên

nhiên

- Biết sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên

- Giáo dục lịng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị: Giấy khổ A 4.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

• GV nhận xét, đánh giá

2 Giới thiệu bài:

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hĩa vốn

từ về Chủ điểm: “Thiên nhiên

Bài 1:

Bài 2:

• GV gợi ý HS chia thành 3 cột

• GV chốt lại:

+ Những từ so sánh

+ Những tử ngữ nhân hĩa

+ Những từ ngữ cịn lại

Bài 3:

• GV gợi ý HS dựa vào mẫu chuyện “Bầu trời mùa

thu” để đặt câu

• Dựa vào bài soạn từ tả giĩ, mưa, dịng sơng,

ngọn núi với các cách tả trực tiếp – so sánh – nhân

hĩa

• GV chốt lại

 Hoạt động 2: Hiểu và đặt câu theo thành ngữ

cho trước nĩi về thiên nhiên

Bài 4:

• GV gợi ý phần giải nghĩa

• GV chốt lại

4 Củng cố - dặn dị.

- HS làm bài 3, 4 vào vở

- Chuẩn bị: “Đại từ”

- Nhận xét tiết học

- HS sửa bài tập: HS lần lượt đọc phần đặt câu

- Cả lớp theo dõi nhận xét

Hoạt động nhĩm, lớp.

- HS đọc bài 1

- Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xác định ý trả lời đúng

- 2, 3 HS đọc yêu cầu bài 2

- HS ghi những từ ngữ tả bầu trời – Từ nào thể hiện sự so sánh – Từ nào thề hiện sự nhân hĩa

- Lần lượt HS nêu (cháy lên tia sáng của ngọn lửa – xanh như mặt nước – mệt mỏi – bầu trời rửa mặt – bầu trời dịu dàng – bầu trời trầm ngâm – bầu trời ghé sát mặt đất) HS nêu và đưa vào từng cột

- 2 HS đọc yêu cầu bài 3

- Cả lớp đọc thầm

- HS trao đổi bàn bạc về các loại từ miêu tả đã soạn

- Từng nhĩm cử đại điện nêu lên và dán vào từng cột

- HS làm bài đặt câu

- Cả lớp nhận xét

Trang 8

Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5

TOÁN: VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG

DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết ôn: Bảng đơn vị đo khối lượng - Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề

- Rèn HS nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thập phân

- Giáo dục HS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế

II Chuẩn bị:

Bảng phụ, phấn màu, tình huống giải đáp

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài ? - HS trả lời

345m = hm

 GV nhận xét, tuyên dương

2 Giới thiệu bài:

3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hệ thống bảng đơn vị đo độ dài - Hoạt động cá nhân, lớp

- GV hỏi - HS trả lời

HS thực hành điền vào vở nháp đã ghi sẵn ở nhà -

GV ghi bảng lớp

- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé hơn kg? hg ; dag ; g

- Kể tên các đơn vị lớn hơn kg? tấn ; tạ ; yến

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng

liền kề?

- 1hg bằng 1 phần mấy của kg?

1hg = kg 10

1

- 1dag bằng bao nhiêu hg?

1dag = hg hay = 0,1hg

10

1

- Tương tự các đơn vị còn lại HS hỏi, HS trả lời,

thầy ghi bảng, HS ghi vào vở nháp

- GV cho HS nêu quan hệ giữa 1 số đơn vị đo khối

lượng thông dụng:

- GV ghi kết quả đúng

- GV giới thiệu bài dựa vào kết quả từ

1kg = 0,001 tấn

1g = 0,001kg

 GV nhận xét

* Hoạt động 2: HDHS đổi đơn vị đo khối lượng

dựa vào bảng đơn vị đo

- Hoạt động nhóm đôi

- GV đưa ra 5 tình huống:

4564g = kg 65kg = tấn

4 tấn 7kg = tấn 3kg 125g = kg

- HS trình bày theo hiểu biết của các em

* Tình huống xảy ra:

1/ HS đưa về phân số thập phân  chuyển thành số thập phân

2/ HS chỉ đưa về phân số thập phân

Trang 9

Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5

5,75kg = hg Sau cùng GV đồng ý với cách làm đúng và giới

thiệu cách đổi dựa vào bảng đơn vị đo

 Bài 2:

 Bài 3: Thực hiện tương tự BT2

 Bài 4:

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài - HS sửa bài

- Nêu mối quan hệ 2 đơn vị đo liền kề 341kg = tấn

8 tấn 4 tạ 7 yến = tạ

- HS ôn lại kiến thức vừa học

- Chuẩn bị: “Viết số đo diện tích dưới dạng số thập

phân”

- Nhận xét tiết học

I Mục tiêu:

- Nắm nội dung cần kể - Biết kể lại một CTQ cảnh đẹp em đã tận mắt nhìn thấy – cảnh đẹp ở địa phương

em hoặc ở nơi khác

- Biết kể theo trình tự hợp lý, làm rõ các sự kiện, bộc lộ được suy nghĩ, cảm xúc của mình.- Lời kể rành mạch, rõ ý Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ chính xác, có hình ảnh và cảm xúc để diễn tả nội dung

- Yêu quê hương – đất nướctừ yêu những cảnh đẹp quê hương

II Chuẩn bị:

Sư tầm những cảnh đẹp của địa phương

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Kể lại chuyện em đã được nghe, được đọc nói về

mối quan hệ giữa con người với con người

- GV nhận xét – cho điểm

2 Giới thiệu bài:

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện.

- Đề bài: Kể chuyện về một lần em được đi thăm

cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác

- GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu đề bài

 Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện.

GV sẽ xếp các em theo nhóm

- Nhóm cảnh biển

- Đồng quê

- Cao nguyên (Đà lạt)

- GV chốt lại bằng dàn ý sơ lược

1/ Giới thiệu chuyến đi đến nơi nào? Ở đâu?

2/ Diễn biến của chuyến đi

+ Chuẩn bị lên đường

+ Cảnh nổi bật ở nơi đến

+ Tả lại vẻ đẹp và sự hấp dẫn của cảnh

+ Kể hành động của những nhân vật trong chuyến

- 2HS kể

- 1 HS đọc đề bài – Phân tích đề bài

- …một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác

- HS lần lượt nêu cảnh đẹp đó là gì? Ở đâu ?

HS lần lượt nêu lên cảnh đẹp mà em đã đến – Hoặc em có thể giới thiệu qua tranh

- HS ngồi theo nhóm từng cảnh đẹp

Thảo luận theo câu hỏi a, câu hỏi b

- Đại diện trình bày (đặc điểm)

- Cả lớp nhận xét (theo nội dung câu a và b)

- Lần lượt HS kể lại một chuyến đi thăm cảnh đẹp

ở địa phương em đã chọn (dựa vào dàn ý đã gợi ý sau khi nêu đặc điểm)

Trang 10

Nguyễn Thị Hạnh Giáo án lớp 5

đi chơi (hào hứng, sinh hoạt)

3/ Kết thúc: Suy nghĩ và cảm xúc của em

 4 Củng cố - dặn dò.

Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận.

- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

- Nhận xét, tuyuên dương

- Về nhà viết bài vào vở., chuẩn bị: “Ôn tập”

- Nhóm chọn ra 1 bạn kể chuyện

- Lớp nhận xét, bình chọn

MĨ THUẬT THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐIÊU KHẮC CỔVIỆT NAM

I Mục tiêu:

- HS làm quen với điêu khắc cổ Việt Nam

- HS cảm nhận được vẻ đẹp của một vài tác phẩm điêu khắc cổ Việt Nam

- HS yêu quý và có ý thức giữ gìn di sản văn hóa dân tộc

II Đồ dùng dạy học : Như SGV

III Các hoạt động dạy học :

1 Giới thiệu bài mới:

2 Các hoạt động:

 Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về điêu khắc.

- GV yêu cầu HS xem mục 1 và xem các hình ảnh

trang 77/SGK, gợi ý để các em tìm hiểu về :

+ Xuất xứ

+ Nội dung đề tài

+ Chất liệu

- GV bổ sung: SGV

 Hoạt động 2: Tìm hiểu 1 số tượng và phù

điêu nổi tiếng

- GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý tìm

hiểu nội dung tranh như :

+ Hình chính trong tranh là gì?

+ Tượng được làm bằng chất liệu gì?

- Dựa vào nhữg ý trả lời của HS GV bổ sung làm

rõ nội dung bức tranh: SGV

 Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- GV nhận xét tiết học

- GV khen một số em có ý kiến xây dựng bài

tốt

Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Trang trí đối xứng qua trục

- Quan sát và nhận xét

+ Các tác phẩm điêu khắc cổ do các nghệ nhận tạo ra

+ thường thể hiện các chủ đề về tín ngưỡng và cuộc sống XH

+ thường được làm bằng gỗ, đá, đồng,

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS nhận xét đánh giá theo cảm nhận

Thứ tư ngày 7 tháng 11 năm 2007

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài Ngắt nghỉ hơi rõ ràng ở các câu dài, câu có nhiều dấu phẩy

- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài - Nắm được nội dung chính

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w