- Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.. X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt.[r]
Trang 1Ngày soạn : … Tuần : Từ tuần ….đến tuần … Ngày day : Từ ngày … Đến ngày …… Tiết : Từ tiết ….đến tiết……Chủ đề : Nguyên tử
Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron
Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
- Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân
- Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trongnguyên tử
- Kí hiệu nguyên tử : ZAX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạtpronton và số hạt nơtron
- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theonhững quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào mộtlớp (K, L, M, N)
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp
có mức năng lượng bằng nhau
- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng : Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron(ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron) Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tửphi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng
2 Kỹ năng:
So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
Trang 2- Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học
cơ bản của nguyên tố tương ứng
3 Năng lực cần phát triển:
1.Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
3 Năng lực tính toán
4 Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
5) Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN
Nội dung chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
T
L
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Nội
dung 1
I Nội dung 1:
I THÀNH PHÂN CẤU TẠO
Trang 3GV: yêu cầu hs cho
biết khối lượng, điện
*
Khối lượng và điện tích của e :
+ me = 9,1094.10-31kg.+ qe = -1,602.10-19C(coulomb) = -1 (đvđt
Rơ-dơ Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phầnmang điện tích dương là hạt nhân,rất nhỏ bé
-Xung quanh hạt nhân có các echuyển động rất nhanh tạo nên lớp
mp = 1,6726
10-27kg.p
Trang 4vị đ.tích dương)
b Sự tìm ra nơtron:
uých) đã tìm ra hạt nơtron (kíhiệu n) trong hạt nhân nguyêntử:
- Nguyên tử có kích thước rất lớn
so với kích thước hạt nhân (
n
Trang 5- GV: thông tin, yêu
cầu hs nghiên cứu
10
10.00010
nm nm
lần)
de,p 10-8nm
2 Khối lượng nguyên tử:
- Do khối lượng thật của 1 nguyên
tử quá bé, người ta dùng đơn vịkhối lượng nguyên tử u(đvC)
1 u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tửđồng vị cacbon 12 = 1,6605.10-
27kg.(xem bảng 1/trang 8 sách GK10)
- m nguyên tử = mP + mN (Bỏ qua me)
Trang 6-Hạt nhân có Z proton điện tíchhạt nhân là +Z
-Số đơn vị điện tích hạt nhân Z =
số proton = số electron
nguyên tử trung hòa về điện
2.Số khối (A): = Số proton(Z) + Số
nơtron(N)
- Số khối: A = Z + N
- Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và
số khối A đặc trưng cơ bản cho hạt
Trang 7nhân nguyên tử của 1
nguyên tố được gọi
là 20 Tìm số khối A?
II/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1 Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học gồm nhữngnguyên tử có cùng điện tích hạtnhân
2 Số hiệu nguyên tử (Z):
Số đơn vị điện tích hạt nhânnguyên tử của 1 nguyên tố đượcgọi là số hiệu của nguyên tố đó,
kí hiệu là Z
3 Kí hiệu nguyên tử:
Nguyên tố X có số khối A và sốhiệu Z được kí hiệu như sau:
A
Trang 8
số nơtron nên số khốikhác nhau.
HS: Là u, được tính là
u=mC/12
HS: Cho biết khối
lượng của nguyên tử đónặng gấp bao nhiêu lầnđơn vị khối lượngnguyên tử
III Nội dung 3:
III/ ĐỒNG VỊ:
- VD: Nguyên tố hiđro có 3 đồng vị:
Proti 11H Đơteri 12H Triti
3
1H
- Đồng vị: là những nguyên tử cócùng số proton, nhưng khác về sốnơtron nên số khối khác nhau
IV/ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1 Nguyên tử khối A (khối lượng
tương đối của nguyên tử, không cóđơn vị đo):
- NTK: Cho biết khối lượng củanguyên tử đó nặng gấp bao nhiêulần đơn vị khối lượng nguyên tử
Trang 9bài, yêu cầu hs trình
bày ý tưởng giải bài
A=Z+N
2 Nguyên tử khối trung bình A :
* Do 1 nguyên tố thường có nhiềuđồng vị, nên dùng nguyên tử khốitrung bình:
Trang 10- GV: cho hs chép đề
bài, yêu cầu hs trình
bày ý tưởng giải bài
Câu 3: Những điều khẳng định sau
đây có phải bao giờ cũng đúng ?a) Số hiệu nguyên tử bằng số đơn
vị điện tích hạt nhân nguyên tử
Trang 11d) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oximới có 8 proton
e) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oximới có 8 nơtron
f) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oximới có tỉ lệ giữa số proton vànơtron là 1:1
// a) Đúng
-b) Saic) Đúngd) Đúnge) Saif) Sai
BÀI TẬP Câu 1: Phát biểu nào sau đây
không đúng?
1 Trong một nguyên tử luôn luôn
có số proton bằng số electron vàbằng số đơn vị điện tích hạt nhân
2 Tổng số proton và số electrontrong hạt nhân được gọi là số khối
3 Số khối A là khối lượng tuyệtđối của nguyên tử
4 Số proton bằng số đơn vị điệntích hạt nhân
5 Đồng vị là các nguyên tử có
Trang 12Câu hỏi tự luận:
tạo ra bao nhiêu phân tửhiđroclorua có thành phân đồng vịkhác nhau?
p
Sốn
Sốe
Sốkhối
Trang 14cứu SGK và cho thầy
biết theo quan niệm
HS: Các electronchuyển động rất nhanhquanh hạt nhân nguyên
tử trên những quỹ đạokhông xác định tạothành những đám mây egọi là obitan
HS: Quan sát
HS: Nghe TT
I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
1.Quan niệm cũ (theo
A.Sommerfeld):
Electron chuyển động quanh hạtnhân nguyên tử theo những quỹđạo hình bầu dục hay hình tròn(Mẫu nguyên tử hành tinh)
2.Quan niệm hiện đại:
Các electron chuyển động rấtnhanh quanh hạt nhân nguyên tửtrên những quỹ đạo không xác địnhtạo thành những đám mây e gọi làobitan
II.LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON:
1 Lớp electron:
- Gồm những e có mức nănglượng gần bằng nhau
- Các electron phân bố vào vỏnguyên tử từ mức năng lượng thấpđến mức năng lượng cao( từ trong
ra ngoài ) trên 7 mức năng lượngứng với 7 lớp electron:
Mứcnănglượng
Trang 15thầy biết số electron
tối đa trong một phân
f
Số electro
n tối
đa trên
1 phânlớp
2 6
10
14
HS: Phân lớp bão hòa,
phân lớp chưa bão hòa
HS: Thảo luận theo
nhóm và cử đại diện len
nTên
2.Phân lớp electron:
- Mỗi lớp chia thành cácphân lớp
- Các e trên cùng mộtphân lớp có mức nănglượng bằng nhau
- Có 4 loại phân lớp: s, p,
d, f.Lớp thứ n có n phânlớp ( với n 4)
III.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, LỚP:
1.Số electron tối đa trong mỗi phân lớp:
Phân lớp
s
p
d f
Số electron tối đa trên 1phân lớp
2
6
10
14
Phân lớp có đủ số electron tối đagọi là phân lớp electron bão hòa
2.Số electron tối đa trong một
Trang 16được gọi là gì?
- GV: Các em thảo
luận và cho thầy biết
số e tối đa của lớp
- Từ trong ra ngoài mức năng
Trang 17=> HS: 1s 2s 2p 3s
=> HS: Ghi thông tin.
lượng của các lớp tăng từ 1 7 và năng lượng của các phân lớp tăng theo thứ tự s, proton, d, f.
- Các mức năng lượng AO tăng dần:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p
- Lưu ý: Khi điện tích hạt nhân tăng có sự chèn mức năng lượng.
II CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ:
1 Cấu hình e nguyên tử.
- KN: Biểu diễn sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp
Trang 18+ Bước 2: Các electron được phân bố lần lượt vào các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng trong nguyên tử VD: 1s2
2s2
2p3
+ Bước 3: Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
VD: 1s22s22p3
- VD: cấu hình e của ntử có: Z=26: 1s2
2s2
2p63s23p63d6 4s2
2 Cấu hình electron ntử của 1
số nguyên tố:
Trang 19thành 4 tổ, mỗi tổ
nghiên cứu và lên
bảng viết CHe của
b Nguyên tử có 1, 2, 3 e ngoài cùng có tính kim loại.
c Nguyên tử có 5, 6, 7 e ngoài cùng có tính phi kim.
2/ Số e tối đa trong:
Lớp thứ n (=1,2,3,4) là
2n 2e
Phân lớp: s 2 , p 6 , d 10 , f 14
3/ Electron có mức năng lượngcao nhất phân bố vào phân lớp nào thì đó chính là họ của nguyên tố
Trang 20electron tối đa trên
một lớp được tính
như thế nào?
+ Dựa vào đâu ta biết
được họ của nguyên
HS: Nghe TT
4/ Lớp e ngoài cùng quyết địnhtính chất hóa học của nguyên tố, sẽbão hòa bền với 8e( Trừ He, 2engoài cùng)
B BÀI TẬP BT4/30SGK:
Cấu hình e: 1 2 2 3 3 4s s2 2 p s p s6 2 6 2a) Có 4 lớp electron
b) Lớp ngoài cùng có 2 ec) Nguyên tố đó là kim loại
BT6/30SGK:
a) 15eb) 15c) lớp thứ 3d) Có 3 lớp e, Lớp thứ nhất có 2e,lớp thứ 2 có 8e, lớp thứ 3 có 5ee) là phi kim vì có 5e lớp ngoàicùng
BT8/30SGK:
a) 1 22 1b) 1 2 2s s2 2 p3c)1 2 2s s2 2 p6d) 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 3
Trang 21tử khối của một đồng vịchưa biết
HS: theo dõi, nhận xét
HS: Ghi TT
e) 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 5g) 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 6
M
M=81(u)
BT2: Nguyên tử khối trung bình