- Biết các dấu hiệu thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm đó vào chọn giống.. -Tranh sự hình thành thể đa bội.[r]
Trang 1Tuần : 13 Ngày soạn : 7.11.2016
Tiết : 25 Ngày dạy : 12.11.2016
BÀI 24 : ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ (tt) I/ Mục tiêu của bài học :
1 Kiến thức :
- Hs trình bài được đa bội thể và thể đa bội
- Trình bày được cơ chế hình thành thể đa bội do nguyên nhân rối loạn nguyên phân hoặc giảm
phân và sự khác nhau 2 trường hợp trên.
- Biết các dấu hiệu thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm đó vào chọn giống
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học
II/ Chuẩn bị :
- GV : -Tranh phóng to 24.-> 24.14 sgk
-Tranh sự hình thành thể đa bội
- HS : xem trước bài ở nhà
III/ Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
3 Bài mới :
HĐ3: Tìm hiểu hiện tượng thể đa bội
- Gv yêu cầu hs đọc thông tin trong
SGK
-GV cho hs thảo luận :
(?) Các cơ thể có bộ NST 3n, 4n,
5n…có chỉ số n khác thể lưỡng bội
như thế nào ?
(?) Thể đa bội là gì?
- Gọi các nhóm lần lượt trình bày
kết quả
-Gv chốt lại kiến thức
-Gv thông báo:
Sự tăng số lựơng NST, AND ảnh
hưởng tới cường độ đồng hóa và
kích thước tế bào.
-Gv cho hs quan sát hình 24.1 ->
24.4 và làm bài tâp
Trả lời câu hỏi:
(?) Kích thước tế bào đa bội thể
như thế nào?
(?) Có thể nhận biết cây đa bội thể
qua dấu hiệu gì?
- Hoạt động cá nhân đọc thông tin SGK
-Các nhóm thảo luận -> nêu được:
- Các cơ thể đó có bộ NST là bội số của n.
- Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung.
- Ghi nhớ kiến thức
- Lắng nghe
- Quan sát hình
-Các nhóm quan sát hình và trao đổi nhóm để hoàn thành bài tập.
+Tăng số lượng NST -> tăng kích thước tế bào, cơ 1quan.
+Nhận biết qua dấu hiệu tăng kích thước các cơ quan của cây -Làm tăng kích thước cơ quan
và sinh sản -> năng xuất
cao.-III Hiện tượng thể đa bội
- Hiện tượng đa bội thể là trường hợp bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n ( lớn hơn 2n)
> hình thành các thể đa bội.
Trang 2- Chốt ý
-Nõng cao: lấy vớ dụ cụ thể để
minh họa
Đại diện nhúm trỡnh bày nhúm khỏc bổ sung.
- Hs lắng nghe và nắm kiến
- Ghi nhớ kiến thức
Nõng cao: lấy vớ dụ cụ thể để minh họa
-Dấu hiệu nhận biết : Tăng kớch thước cỏc cơ quan.
-Ứng dụng:
+Tăng kớch thước thõn cành -> tăng sản lượng gỗ.
+Tăng kớch thước thõn, lỏ , củ
-> tăng sản lượng rau màu.
+Tạo giống cú năng xuất cao.
4 Củng cố :
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ cuối bài
-Thể đa bội là gỡ? Cho vớ dụ?
5 Hướng dẫn về nhà :
- Học bài, trả lời cõu hỏi, xem trước bài mới
IV/ Rỳt kinh nghiệm :
- Thầy : ………
- Trũ : ………
Tuần : 13 Ngày soạn : 7.11.2016
Tiết : 26 Ngày dạy : 13.11.2016
Bài 25 :thờng biến
I Mục tiêu
+ Học sinh trình bày đợc khái niệm thờng biến
+ Phân biệt sự khác nhau giữa thờng biến và đột biến về hai phơng diện khả năng di
truyền và sự biểu hiện kiểu hình
+ Trình bày đợc khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng
trọt
+ Trình bày đợc ảnh hởng của môi trờng đối với tính trạng số lợng và mức phản
ứng của chúng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
+ Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
II Chu ẩn bị
GV : Tranh thờng biến
Phiếu học tập: Tìm hiểu sự biến đổi kiểu hình
Đối tợng quan sát Điều kiện môi trờng Mô tả kiểu hình tơng ứng
H 25: Lá cây rau mác Mọc trong nớc
Trên mặt nớc Trong không khí VD1: Cây rau dừa nớc Mọc trên bờ
Mọc ven bờ Mọc trên mặt nớc VD2: Luống xu hào Trồng đúng qui định
Không đúng qui định
HS : Xem b ài m ới
III Hoạt động Dạy Học
1/ Ổ n Đị nh l ớ p
2/ Ki ể m tra b à i c ũ
3/ B à i m ớ i
Trang 3Mở bài: Chúng ta đã biết kiểu gen qui định tính trạng Trong thực tế ngời ta gặp hiện
t-ợng một kiểu gen cho nhiều kiểu hình khác nhau khi sống trong điều kiện môi trờng khác nhau
Hoạt động 1:
Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trờng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV y/c HS quan sát tranh
thờng biến, tìm hiểu các ví
dụ hoàn thành phiếu học
tập
- GV chốt lại đáp án đúng
- GV phân tích kĩ ví dụ ở
hình 25
? Nhận xét kiểu gen của
cây rau mác mọc trong 3
môi trờng
? Tại sao lá cây rau mác có
sự biến đổi kiểu hình
- GV y/c HS thảo luận
? Sự biến đổi kiểu hình
trong các ví dụ trên do
nguyên nhân nào
? Thờng biến là gì
Nõng cao:HS lấy được
cỏc vớ dụ minh họa
- Các nhóm đọc kĩ thông tin trong các ví dụ, thảo luận thống nhất ý kiến điền vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm lên làm trên bảng, các nhóm khác bổ sung
- HS sử dụng kết quả phiếu học tập để trả lời
+ Kiểu gen giống nhau + Sự biến đổi kiểu hình dẽ thích nghi với điều kiện sống Lá hình dải: Tránh sóng ngầm
Phiến rộng: nổi trên mặt nớc Lá hình mác: Tránh gió mạnh
- Do tác động của môi trờng sống
Nõng cao:HS lấy được cỏc
vớ dụ minh họa
Thờng biến: là những biến
đổi kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dới ảnh h-ởng trực tiếp của môi trờng
Hoạt động 2:
Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trờng và kiểu hình Mục tiêu: HS thấy đợc sự biểu hiện ra kiểu hình của một kiểu gen phụ thuộc vào cả kiểu gen và môi tr-ờng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV y/c HS thảo luận:
? Sự biểu hiện ra kiểu hình
của một kiểu gen phụ thuộc
những yếu tố nào
? Nhận xét mối quan hệ
giữa kiểu gen, môi trờng và
kiểu hình
? Những tính trạng laọi nào
chịu ảnh hởng của môi
tr-ờng
- Tính dễ biến dị của tính
trạng số lợng liên quan đến
năng suất có lợi ích và tác
hại gì trong sản xuất ?
Từ các ví dụ mục 1 và thông tin ở mục 2, các nhóm thảo luận nêu đợc:
+ Biểu hiện kiểu hình là do tơng tác giữa kiểu gen và môi trờng
+ Tính trạng số lợng chịu
ảnh hởng của môi trờng
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung + Đúng qui trình năng suất tăng
+ Sai qui trình năng suất giảm
- Kiểu hình là kết quả tơng tác giữa kểu gen và môi tr-ờng
- Các tính trạng chất lợng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen
- Các tính trạng số lợng chịu
ảnh hởng của môi trờng
Hoạt động 3:
Mức phản ứng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV thông báo: Mức phản
Trang 4ứng đề cập đến giới hạn
th-ờng biến của tính trạng số
lợng
- GV yêu cầu học sinh tìm
hiểu ví dụ SGK
+ Sự khác nhau giữa năng
suất bình quân và năng suất
tối đa của giống DR2 do
đâu?
+ Giới hạn năng suất do
giống hay do kĩ thuật chăm
sóc qui định?
+ Mức phản ứng là gì ?
- HS đọc kĩ ví dụ SGK, vận dụng kiến thức ở mục 2 nêu đợc :
+ Do kĩ thuật chăm sóc + Do kiểu hình qui định
HS tự rút ra kết luận
- Mức phản ứng là giới hạn thờng biến của một kiểu gen trớc môi trờng khác nhau
- Mức phản ứng do kiểu gen qui định
4 C ủ ng c ố :
* Hoàn thành bảng sau:
1……….………
2 Không di truyền
3………
4 Thờng biến có lợi cho sinh vật
1 Biến đổi trong cơ sở vật chất di truyền (ADN , NST )
2 ………
3 Xuất hiện ngẫu nhiên
4 ………
Ông cha ta tổng kết “Nhất nớc, nhì phân, tam cần, tứ giống” Theo em tổng kết trên đúng
hay sai? Tại sao?
5 D ă n dũ
- Học bài theo nội dung SGK
- Làm các bài tập trong SGK
- Su tầm tranh ảnh về các đột biến ở vật nuôi, cây trồng
IV
Rỳt kinh nghiệm