1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 30. Di truyền học với con người

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 19,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Chẩn đoán cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến các bệnh, tật di truyền - Học sinh trả lời, nhận xét, bổ sung cho nhau.. - Ghi nhớ kiến thức.[r]

Trang 1

Tuần : 16 Ngày soạn : 29.11.2016

Tiết : 31 Ngày dạy : 03.12.2016

BÀI 30 : DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI I/ Mục tiêu của bài học :

1 Kiến thức: HS:

-Hs hiểu được di truyền học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh vực này

-Giải thích được cơ sở di truyền học của “ Hôn nhân 1 vợ 1 chồng” và những người có quan

hệ quyết thống trong vòng 4 đời không được lết hôn với nhau

-Hiểu được tại sao phụ nữ không nên sinh con ngoài tuổi 35 và hậu quả di truyền của ô

nhiễm môi trường

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tư duy tổng hợp

3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học

II/ Chuẩn bị :

- GV : Bảng số liệu 30.1 ; 30.2 SGK

- HS : Xem trước bài ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy kể những bệnh di truyền ở người?

- Nêu nguyên nhân phát sinh bệnh tật và biện pháp hạn chế?

3 Bài mới :

HĐ 1 : Tìm hiểu về di truyền học tư vấn

- Yêu cầu học sinh đọc phần thông

tin SGK và trả lời câu hỏi :

(?) Di truyền y học tư vấn gồm

những nội dung gì ?

(?) Chức năng của di truyền học tư

vấn là gì ?

- Gọi học sinh trả lời, học sinh

khác nhận xét, bổ sung cho nhau

- Nhận xét, chốt ý

- Gv cho học sinh thực hiện lệnh 

SGK, trao đổi nhóm, thống nhất

đáp án

- Học sinh hoạt động cá nhân, thu thập thông tin và trả lời câu hỏi

+ Di truyền học tư vấn gồm những nội dung : phối hợp phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hiện đại về mặt di truyền cùng với nghiên cứu phả hệ

+ Chẩn đoán cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến các bệnh, tật di truyền

- Học sinh trả lời, nhận xét, bổ sung cho nhau

- Ghi nhớ kiến thức

- Hs tìm hiểu thông tin SGK, trao đổi nhóm thống nhất đáp án

- Các em cần nêu được :

I Di truyền học tư vấn

-Di truyền y học tư vấn là lĩnh vực của di truyền học kết hợp phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hiện đại về mặt di truyền kết hợp việc nghiên cứu phả hệ -Nội dung:

+ Chẩn doán + Cung cấp thông tin

+ Lời khuyên

Trang 2

- Gọi 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả,

nhóm khác nhận xét, bổ sung cho

nhau

- Nhận xét, chốt ý

+ Đây là loại bệnh di truyền + Bệnh do gen lặn kiểm soát vì chỉ thể hiện trong trường hợp

có đồng hợp tử gen lặn + Nếu họ lấy nhau, sinh con đầu lòng bị câm điếc bẩm sinh thì không nên tiếp tục sinh con nữa Vì cả 2 người đều có gen lặn gây bệnh câm điếc bẩm sinh ở trạng thái dị hợp

- Địa diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác bổ sung cho nhau

- Ghi nhớ kiến thức

HĐ 2 : Tìm hiểu về di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình

- Yêu cầu hs đọc phần thông tin

SGK, trả lời câu hỏi

(?) Tại sao kết hôn gần làm suy

thoái nòi giống ?

(?) Tại sao người có quan hệ

huyết thống từ 5 đời trở đi thì được

phép kết hôn với nhau ?

- Gọi hs trả lời, hs khác nhận xét,

bổ sung cho nhau

- Gv treo bảng phụ về : sự thay đổi

tỷ lệ nam/nữ theo độ tuổi cho hs

quan sát và thực hiện lệnh  SGK

* Lưu ý : Lứa tuổi 18-35 ( tuổi sinh

sản) có tỷ lệ nam/nữ là 1:1 ( đây là

cơ sở chủ yếu cho hôn nhân 1 vợ, 1

chồng)

- Gọi hs trả lời, hs khác nhận xét,

bổ sung cho nhau

- Nhận xét, chốt ý

- Hs đọc thông tin, suy nghĩ trả lời câu hỏi

+ Vì các đột biến lặn có hại có nhiều cơ hội để biểu hiện trên

cơ thể do chúng ở trạng thái đồng hợp

+ Vì : khả năng xuất hiện các thể đồng hợp về các đột biến lặn có hại là rất ít

- Hs trả lời, hs khác nhận xét bổ sung cho nhau

- Hs quan sát bảng 30.1 SGK, thảo luận nhóm để thống nhất câu trả lời

+ Luật hôn nhân và gia đình quy định : một người chỉ được lấy 1 vợ ( nam) hoặc chỉ được lấy 1 chồng ( nữ) và tỷ lệ nam:nữ ở tuổi trưởng thành xấp

xỉ là 1 : 1 + Cấm chẩn đoán giới tính thai nhi để hạn chế việc sinh con trai theo tư tưởng " trọng nam khinh nữ" > mất cân đối tỷ lệ nam/nữ ở tuổi trưởng thành

- Hs trả lời, hs khác nhận xét bổ sung cho nhau

- Ghi nhớ kiến thức

II Di truyền học với hôn nhân

và kế hoạch hóa gia đình

* Di truyền học với hôn nhân

Di truyền học đã giải thích được cơ sở khoa học của các qui định :

- Hôn hân 1 vợ 1 chồng

- Người có quan hệ quyết thống

Trang 3

-Hướng dẩn hs nghiên cứu bảng

30.2 - trả lời câu hỏi

+Vì sao phụ nữ không nên sinh

con ở tuổi ngoài 35?

+Phụ nữ sinh con ở độ tuổi nào

đảm bào học tập và công tác

- Gọi hs trả lời, hs khác nhận xét,

bổ sung cho nhau

- Nhận xét, chốt ý

Nâng cao:HS nắm được di truyền

học với hôn nhân và kế hoạch

hóa gia đình

-Hs tự phân tích số liệu trong bảng để hs trả lời

+Con dể mắc bệnh đao +Sinh ở độ tuổi 35 -> 34

-Đại diện 1 vài hs phát biểu, lớp nhận xét bổ sung

- Ghi nhớ kiến thức

Nâng cao:HS nắm được di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình

trong 4 đời không được kết hôn

* Di truyền học và kế hoạch hóa gia đình

-Phụ nữ nên sinh con từ 25 -> 34 tuổi là hợp lí

-Tuổi > 35 tỉ lệ trẻ sơ sinh bị bệnh đao tăng

- Tránh 2 lần sinh gần nhau

HĐ 3 : Tìm hiểu về hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường

- Yêu cầu hs tham khảo thông tin

SGK để trả lời câu hỏi :

(?) Tại sao cần phải đấu tranh

chống vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa

học và chống ô nhiễm môi

trường ?

- Gọi 1 vài nhóm báo cáo kết quả

thảo luận, nhóm khác nhận xét, bổ

sung cho nhau

- Nhận xét, chốt ý

- Từng hs nghiên cứu thông tin SGK và trao đổi nhóm thống nhất đáp án

+ Nhằm mục đích bảo vệ con người tránh các tác nhân gây nên các bệnh, tật di truyền

+ Ô nhiễm môi trường sinh ra những chất độc > là nguyên nhân dễ làm biến đổi cấu trúc vật chất di truyền gây nên các bệnh di truyền hoặc ung thư

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung cho nhau

- Ghi nhớ kiến thức

III Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường

Các tác nhân vật lí, hóa học gây ô nhiểm môi trường làm tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật di truyền

4 Củng cố :

- Di truyền học tư vấn có chức năng gì?

- Tại sao cần phải đấu tranh chống ô nhiểm môi trường?

5 Hướng dẫn về nhà :

- Học bài trả lời câu hỏi sgk

- Tìm hiểu thông tin về công nghệ tế bào

IV/ Rút kinh nghiệm :

- Thầy : ………

- Trò : ………



Tuần : 16 Ngày soạn : 29.11.2016

Tiết : 32 Ngày dạy : 05.12.2016

Trang 4

Chương VI - ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

BÀI 31 : CÔNG NGHỆ TẾ BÀO I/ Mục tiêu của bài học :

1 Kiến thức:

-Hs hiểu được khái niệm công nghệ tế bào

-Nắm được công đoạn chính của công nghệ tế bào, vai trò của công đoạn

-Thấy được ưu và nhượt điễm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm và phương hướng ứng dụng phương pháp cấy mô và tế bào trong chọn giống

2 Kỹ năng:

-Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

-Khái quát , vận dụng thực tế

3 Thái dộ:

-Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

-Nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên

II/ Chuẩn bị :

- GV : + Tranh phóng 31 sgk tr 90

+ Tư liệu về nhân bản trong và ngoài nước

- HS : Xem trước bài ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp :

1.Ổn định lớp : kiểm tra nề nếp, sĩ số học sinh

2.Kiểm tra bài cũ :

-Di truyền học tư vấn có khả năng gì?

-Tại sao cần phải đấu tranh chống ô nhiểm môi trường?

3.Bài mới :

HĐ 1 : Tìm hiểu về khái niệm công nghệ tế bào

- Yêu cầu hs nghiên cứu

thông tin SGK và trả lời câu

hỏi :

(?) Công nghệ tế bào là gì ?

(?) Để có được mô non, cơ quan

hoặc một cơ thể hoàn chỉnh hoàn

toàn giống với cơ thể gốc, người ta

phải thực hiện những công việc

gì ?

(?) Tại sao cơ quan hay cơ thể

hoàn chỉnh lại có kiểu gen như

dạng gốc ?

- Hs nghiên cứu thông tin SGk và trả lời câu hỏi + Ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phuong pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra

cơ quan hoặc một cơ thể hoàn chỉnh với kiểu gen giống kiểu gen của cơ thể gốc được gọi là công nghệ tế bào

+ Tách Tb hoặc mô từ cơ thể

mẹ  nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo thành mô non Sau đò kích thích mô non bằng các hoocmon sinh trưởng để phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

+ Chúng được tạo thành do sự nguyên phân liên tiếp của tế bào được tách ra từ dạng gốc ( có bộ NST giống bộ NST dạng gốc )

- Khái niệm công nghệ tế bào

HĐ2: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ tế bào

II Ứng dụng công nghệ tế bào

Trang 5

- Gv treo tranh phóng to hình 31

SGK cho hs quan sát

- Gv nêu câu hỏi :

(?) Nêu quy trình nuôi cấy mô ?

(?) Em hãy nêu ưu điểm của nuôi

cấy mô ?

(?) Nêu những thành tựu của nuôi

cấy mô ?

- Gọi hs trả lời, hs khác nhận xét,

bổ sung cho nhau

- Chốt ý

- Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin

SGK để nắm kiến thức

(?) Việc nuôi cấy tế bào và mô

được ứng dụng như thế nào trong

chọn giống cây trồng ?

- Gọi hs trả lời, hs khác nhận xét,

bổ sung cho nhau

- Yêu cầu hs tham khỏa ví dụ SGK

- Nhận xét, chốt ý

- Quan sát tranh phóng to hình

31 SGK

- Quy trình : + Tách mô phân sinh, rồi nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm

để tạo mô sẹo + Chuyển mô sẹo sang môi trường dinh dưỡng đặc có chứa hoocmon sinh trưởng nhằm kích thích mô sẹo thành các cây con hoàn chỉnh

- Tạo nhanh số lượng giống cây trồng

- Rút ngắn thời gian tạo cây con

- Bảo tồng nguồn gen

- Thành tựu : nhân giống khoai tây, dứa, phong lan…

- Hs trả lời, hs khác nhận xét,

bổ sung cho nhau

- Ghi nhớ kiến thức

- Hs nghiên cứu thông tin độc lập để nắm kiến thức

- Phát hiện và chọn lọc dòng tế

bào xoma biến dị ( Một tb nguyên phân liên tiếp nhiều lần sẽ tạo ra dòng biến dị )

- Hs trả lời, nhận xét, bổ sung cho nhau

- Hs đọc ví dụ SGK

- Ghi nhớ kiến thức

- Nhân giống vô tính trong ống nghiệm

- Quy trình :

+ Tách mô phân sinh, rồi nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm để tạo mô sẹo

+ Chuyển mô sẹo sang môi trường dinh dưỡng đặc có chứa hoocmon sinh trưởng nhằm kích thích mô sẹo thành các cây con hoàn chỉnh

- Ưu điểm :

+ Tạo nhanh số lượng giống cây trồng

+Rút ngắn thời gian tạo cây con + Bảo tồng nguồn gen

- Thành tựu : nhân giống khoai

tây, dứa, phong lan…

2 Ứng dụng nuôi cấy tế bào và

mô trong chọn giống cây trồng

Người ta áp dụng phương pháp nuôi cấy mô để phát hiện và chọn lọc dòng tế bào xoma biến dị

Trang 6

- Gv cho hs tìm hiểu SGK để

trả lời câu hỏi

(?) Những ưu điểm và triển vọng

của phương pháp nhân giống vô

tính trong ống nghiệm là gì ?

- Gọi hs trả lời, hs khác nhận xét,

bổ sung cho nhau

- Nhận xét, chốt ý

Nâng cao:HS lấy được các ví dụ

của ứng dụng công nghệ tế bào

- Tham khảo thông tin SGK

- Ưu điểm : Nhân giống nhanh, năng suất cao và rẻ tiền

- Triển vọng : + Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

+ Chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân cần thay thế nội tạng

- Hs trả lời, nhận xét, bổ sung cho nhau

- Ghi nhớ kiến thức

Nâng cao:HS lấy được các ví

dụ của ứng dụng công nghệ

tế bào

- Nhân bản vô tính ở động vật

- Ưu điểm : Nhân giống nhanh, năng suất cao và rẻ tiền

- Triển vọng : + Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

+ Chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân cần thay thế nội tạng

4 Củng cố :

-Công nghệ tế bào là gì?

-Thành tựu công nghệ tế bào có ý nghĩa gì?

5 Hướng dẫn về nhà :

-Học bài trả lời câu hòi sgk

-Đọc mục “Em có biết”

IV/ Rút kinh nghiệm :

- Thầy : ………

- Trò : ………

Trình kí

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w