1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Lịch sử lớp 7 - Tiết 1 - Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 577,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng chữ cái của các ngôn ngữ lập trình là bảng chữ cái tiếng Anh, một số kí hiệu khác như các phép toán, dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy… Nói chung, hầu hết các kí tự xuất hiện trên bàn phí[r]

Trang 1

GV: Đoàn Thị Bình 1

Ngày soạn: 16/8/2009

TIÊT 1+2: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH

I Mục tiêu:

Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh

Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động

Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể

Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình

Biết vai trò của chương trình dịch

II.Chuẩn bị:

GV: Máy vi tính, máy chiếu, các slide có các hình minh họa như SGK

HS: Nghiên cứu trước bài 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức- dẫn dắt vào bài học

* GV yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức về soạn thảo văn bản và cho học sinh phát biểu làm thế nào

để gõ dòng và thực hiện việc lưu thông tin:

- Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

- Gọi lần lược 1 số HS phát biểu:

B1 Nháy đúp chuột vào biểu tượng MS_Word trên màn hình nền Mở Phấn mềm Ms_Word B2 Gõ dòng văn bản trên  In dòng chữ trên màn hình

B3 Vào File\Save  Lưu Văn bản

B4 Nhấn Close  Đóng văn bản

Tất cả những thao tác trên mà máy tính thực hiện được thực chất con người đã ra lệnh cho máy tính làm việc theo yêu cầu của chúng ta Để hiểu rõ hơn vấn đề này nội dung của bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta

Hoạt động 2: Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?

* GV: Chúng ta đã biết rằng máy tính là công cụ trợ

giúp con người để xử lí thông tin một cách rất hiệu

quả Tuy nhiên, máy tính thực chất chỉ là một thiết

bị điện tử vô tri vô giác Để máy tính có thể thực

hiện một công việc theo mong muốn của mình, con

người phải đưa ra những chỉ dẫn thích hợp cho máy

tính

* GV yêu cầu HS liệt kê lại các thao tác mà bạn đã

thực hiện ở phần KTBC ?

1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?

Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một công việc nào

đó, con người đưa cho máy tính một hoặc nhiều lệnh, máy tính sẽ lần lượt thực hiện các lệnh này theo đúng thứ tự nhận được

Trang 2

- HS: Nháy đúp chuột lên biểu tượng của một phần

mềm trên màn hình, phần mềm sẽ được khởi động,

gõ chữ trên bàn phím, lưu, đóng chương trình

* GV giới thiệu: Những thao tác mà bạn vừa làm

trên chính là bạn đã ra lệnh cho máy tính làm việc

Vậy để chỉ dẫn cho máy tính làm việc con người

làm như thế nào ?

- HS: để chỉ dẫn máy tính thực hiện một công việc

nào đó, con người đưa cho máy tính một hoặc nhiều

lệnh, máy tính sẽ lần lượt thực hiện các lệnh này

theo đúng thứ tự nhận được

HS ghi nội dung

Hoạt động 3: Ví dụ: Robot nhặt rác

* GV hỏi: các em biết gì về robot ?

- HS trả lời:…, là một loại máy có thể thực hiện

những công việc một cách tự động thông qua sự

điều khiển của con người

* GV: Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu cách ra lệnh

cho máy tính thông qua một ví dụ về một rô-bốt có

thể thực hiện được các thao tác cơ bản như tiến một

bước, quay phải, quay trái, nhặt rác và bỏ rác vào

thùng

- HS lắng nghe

* GV chiếu hình vẽ như trong SGK lên màn hình và

giới thiệu: giả sử có một đống rác và một rô-bốt ở

các vị trí như hình 1 dưới đây Từ vị trí hiện thời

của rô-bốt, ta cần ra các lệnh nào để chỉ dẫn rô-bốt

nhặt rác và bỏ rác vào thùng rác để ở nơi quy định

- HS dự đoán trả lời:

1 Rẽ phải 3 bước.

2 Tiến 1 bước

3 Nhặt rác

4 Rẽ phải 3 bước.

5 Tiến 3 bước

6 Bỏ rác vào thùng

GV: Các lệnh trên được viết và lưu trong một tệp

với tên "Hãy nhặt rác " Khi đó ta chỉ cần ra lệnh

"Hãy nhặt rác", các lệnh trong tệp đó sẽ điều khiển

rô-bốt tự động thực hiện lần lượt các lệnh nói trên

HS lắng nghe.

2 Ví dụ: Robot nhặt rác

(SGK) Giả sử có một đống rác và một rô-bốt ở các vị trí như hình 1 dưới đây Từ vị trí hiện thời của rô-bốt,

ta cần ra các lệnh nào để chỉ dẫn rô-bốt nhặt rác và

bỏ rác vào thùng rác để ở nơi quy định

1 Rẽ phải 3 bước.

2 Tiến 1 bước

3 Nhặt rác

4 Rẽ phải 3 bước.

5 Tiến 3 bước

6 Bỏ rác vào thùng

Trang 3

GV: Đoàn Thị Bình 3

Hoạt động 3: Viết chương trình – ra lệnh cho máy

tính làm việc

GV giảng: Trong ví dụ nói trên, việc viết các lệnh

để điều khiển rô-bốt về thực chất cũng có nghĩa là

viết chương trình

Tương tự, để điều khiển máy tính làm việc, chúng

ta phải làm gì ?

HS: Viết chương trình máy tính

* GV: Từ ví dụ trên em nào có thể phát biểu

chương trình máy tính là gì ?

- HS: Chương trình máy tính là một dãy các lệnh

mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được

* GV giảng: Khi thực hiện chương trình, máy tính

sẽ thực hiện các lệnh có trong chương trình một

cách tuần tự, nghĩa là thực hiện xong một lệnh sẽ

thực hiện lệnh tiếp theo, từ lệnh đầu tiên đến lệnh

cuối cùng

- HS lắng nghe

* GV chiếu lại các lệnh để ra lệnh cho Robot ở ví

dụ trên và giải thích minh họa ví dụ về 1 chương

trình:

3 Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính làm việc

Chương trình máy tính là một dãy các lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được

Khi thực hiện chương trình, máy tính sẽ thực hiện các lệnh có trong chương trình một cách tuần tự, nghĩa là thực hiện xong một lệnh sẽ thực hiện lệnh tiếp theo, từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuối cùng

Hình 2: Ví dụ về chương trình:

Hãy quét nhà;

Bắt đầu

Rẽ phải 3 bước;

Tiến 2 bước;

Nhặt rác;

Rẽ phải 3 bước;

Tiến 3 bước;

Đổ rác;

Kết thúc.

Tên chương trình

Các lệnh chỉ ra vị trí bắt đầu và kết thúc của chương trình

Dãy lệnh đơn giản trong chương trình

Hãy quét nhà;

Bắt đầu

Rẽ phải 3 bước;

Tiến 2 bước;

Nhặt rác;

Rẽ phải 3 bước;

Tiến 3 bước;

Đổ rác;

Kết thúc.

Tên chương trình

Các lệnh chỉ ra vị trí

bắt đầu và kết thúc

của chương trình

Dãy lệnh đơn giản trong chương trình

* GV: Để giải 1 bài toán phức tạp với 1 lệnh em có

thể ra lệnh cho máy tính thực hiện được không ?

- HS: Không, một lệnh đơn giản không đủ để chỉ

dẫn cho máy tính Vì thế người ta cần viết nhiều

lệnh và tập hợp lại trong một chương trình

Hoạt động 4: Chương trình và ngôn ngữ lập trình

* GV giới thiệu cho HS hiểu về Ngôn ngữ máy: là

ngôn ngữ dành cho máy tính, dùng để chỉ dẫn cho

máy tính những công việc cần làm

- HS lắng nghe

* GV giới thiệu: Tuy nhiên việc viết chương trình

bằng ngôn ngữ máy rất khó khăn và mất nhiều thời

Trang 4

gian Người ta mong muốn có thể sử dụng các từ có

nghĩa, dể hiểu và dể nhớ để viết các câu lệnh thay

cho những dãy bit khô khan Từ đó Ngôn ngữ lập

trình ra đời

- HS lắng nghe

* GV hỏi: Vậy Ngôn ngữ lập trình là gì ?

- HS: Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết

các chương trình cho máy tính, tạo ra các chương

trình

* GV: Tuy nhiên để máy tính có thể hiểu các

chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình thì

cần phải có chương trình dịch tương ứng

* GV: Vậy để tạo ra chương trình máy tính gồm các

bước nào ?

- HS: 2 bước: B1: Viết chương trình bằng ngôn ngữ

lập trình B2: Dịch chương trình thành ngôn ngữ

máy để máy tính có thể hiểu được

* GV: Vậy kết quả của Bước 1 là gì, của bước 2 là

gì?

- HS: B1: cho kết quả là danh sách các lệnh B2:

cho kết quả là 1 tệp có thể thực hiện trên máy tính

* GV giới thiệu: 2 môi trường lập trình chủ yếu là

Free Pascal hoặc Turbo Pascal

Các ngôn ngữ lập trình phổ biến khác là : C, Java,

Basic, Pascal…vv

- HS lắng nghe

Hoạt động : Củng cố - BTVN

* GV yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK / 8

- HS trả lời: Lí do: Điều khiển máy tính tự động thực hiện các công việc đa dạng và phức tạp mà một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn

* GV yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK / 8

- HS trả lời: Các ngôn ngữ lập trình bậc cao được phát triển để khắc phục các yếu điểm trên của ngôn ngữ máy: khó sử dụng, khó nhớ Ngôn ngữ lập trình sử dụng các cụm từ tự nhiên nên dễ nhớ, dễ học

* GV yêu cầu HS:

- Học bài và làm bài tập 1;4 SGK/ 8

- Đọc trước bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình

_

Trang 5

GV: Đoàn Thị Bình 5

NS: 23/8/09

NG: 24/8/09

TIẾT 3 + 4: BÀI 2 : LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I Mục tiêu:

 Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết chương trình, câu lệnh

 Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định

Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, khi đặt tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình Tên không được trùng với các từ khoá.

 Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân chương trình

II Chuẩn bị

 GV: Máy chiếu, các slide minh họa các ví dụ, các đoạn chương trình, SGK

 HS: Đọc trước bài 2, SGK

III Tiến trình dạy học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: KTBC

* GV yêu cầu HS trả lời:

1/ Lí do cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính ?

2/ Chương trình dịch là gì ?

- HS trả lời

Hoạt động 2: Ví dụ về chương trình

* GV chiếu Hình 6 lên màn hình để HS quan sát và

giới thiệu:

1 Ví dụ về chương trình

* GV: vd trên là minh hoạ việc viết và chạy một chương trình cụ

thể trong môi trường lập trình Turbo Pascal.

Sau khi dịch chương trình sẽ in ra màn hình dòng chữ ‘Chao cac

ban’

- HS lắng nghe Ghi nội dung

* GV hỏi: Chương trình trên gồm bao nhiêu câu lệnh? HS: 5 câu

lệnh

Trang 6

* GV: Trong thực tế có những chương trình có hàng nghìn câu

lệnh Và các câu lệnh được viết như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu

ở các phần tiếp theo

Hoạt động 3: Ngôn ngữ lập trình gồm những gì

* GV: Các em thấy các lệnh trên được tạo nên bởi các kí tự nhất

định Các em hãy cho biết các kí tự trên được lấy từ đâu ?

- HS: Bảng chữ cái tiếng Anh

*GV: Đúng vậy các lệnh trên được viết từ các chữ cái trong bảng

chữ cái của ngôn ngữ lập trình

Bảng chữ cái của các ngôn ngữ lập trình là bảng chữ cái tiếng

Anh, một số kí hiệu khác như các phép toán, dấu đóng mở ngoặc,

dấu nháy…

Nói chung, hầu hết các kí tự xuất hiện trên bàn phím đều có trong

ngôn ngữ lập trình

- HS: nghe giảng

* GV: các lệnh trong chương trình trên ta có thể đảo các từ hoặc

có thể chỉnh sửa lại một cách tùy tiện không ?

-HS: Không, phải viết cho đúng quy tắc của nó và phải có ý

nghĩa nhất định để cho máy tính thực hiện đúng yêu cầu của bài

toán

* GV: Tóm lại, em nào có thể nêu được ngôn ngữ lập trình gồm

những gì?

- HS: Bảng chữ cái, các quy tắc để viết các câu lệnh có ý nghĩa

xác định

1 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì? Bảng chữ cái, các quy tắc để viết các câu lệnh có ý nghĩa xác định

Hoạt động 4: Từ khóa và tên

* GV: chiếu lại đoạn chương trình ở mục 1 cho HS quán sát

* GV: các em hãy tìm những từ có dấu hiệu giống nhau ?

- HS: có những từ in đậm như: Program, uses crt, begin, end Các

từ còn lại là bình thường

* GV: các từ in đậm đó, ta gọi là từ khóa Đó là những từ dành

riêng, không được sử dụng ngoài mục đích NNLT quy định

*GV lấy ví dụ: Program: là từ khóa dùng để khai báo tên chương

trình, Uses là từ khóa khai báo các thư viện Begin và end dùng

để chỉ ra điểm bắt đầu và kết thúc thân chương trình

- HS lắng nghe, và ghi nội dung

* GV giới thiệu: Ngoài những từ khóa, trong chương trình trên

còn có các từ CT_Dau_tien, Crt…vv

Khi viết chương trình để giải các bài toán, ta thường thực

hiện tính toán với những đại lượng khác nhau, ví dụ như so sánh

chiều cao, tính điểm trung bình, Các đại lượng này đều phải

được đặt tên Tên do người lập trình đặt và phải tuân thủ các quy

tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như của chương trình dịch

 Hai đại lượng khác nhau phải có tên khác nhau

 Tên không được trùng với các từ khoá.

3 Từ khóa và tên

Từ khóa là những từ dành riêng, không được sử dụng ngoài mục đích NNLT quy định

Ví dụ: Program, uses crt, begin, end

Tên do người lập trình đặt và phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như của chương trình dịch

Tên trong chương trình được dùng để phân biệt và nhận biết Tuy

có thể đặt tên tùy ý, nhưng để dễ sử

dụng nên đặt tên sao cho ngắn gọn, dễ nhớ và dễ hiểu.

Tên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal không được bắt đầu bằng chữ số và không chứa dấu cách (kí tự

Trang 7

GV: Đoàn Thị Bình 7

Chương trình trên Hình 6 có một tên, CT_dau_tien, dùng

để đặt tên cho chương trình

Tên trong chương trình được dùng để phân biệt và nhận

biết Tuy có thể đặt tên tùy ý, nhưng để dễ sử dụng nên đặt tên

sao cho ngắn gọn, dễ nhớ và dễ hiểu.

Tên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal không được bắt

đầu bằng chữ số và không chứa dấu cách (kí tự trống) Do vậy

chúng ta có thể đặt tên STamgiac để lưu kết quả tính diện tích

hình tam giác, hoặc đặt tên ban_kinh nhập bán kính của hình

tròn,

- HS nghe giảng

* GV yêu cầu HS phân biệt trong các tên sau tên nào là hợp lệ:

- HS trả lời: Hợp lệ: 1;4

trống) Do vậy chúng ta có thể đặt tên

STamgiac để lưu kết quả tính diện tích hình tam giác, hoặc đặt tên ban_kinh

nhập bán kính của hình tròn,

Hoạt động 5: Cấu trúc chung của chương trình

Trang 8

* GV giới thiệu :

Cấu trúc của chương trình gồm:

Phần khai báo thường gồm các câu lệnh dùng để:

o Khai báo tên chương trình;

o Khai báo các thư viện (chứa các lệnh viết sẵn cần

sử dụng trong chương trình) và một số khai báo khác

Phần thân của chương trình gồm các câu lệnh mà

máy tính cần thực hiện Đây là phần bắt buộc phải

- Hs lắng nghe & ghi nội dung ghi bảng vào vở

* GV giới thiệu: Phần khai báo có thể có hoặc không Tuy nhiên,

nếu có phần khai báo phải được đặt trước phần thân chương

trình

* GV chiếu lại chương trình trong Hình 6 Yêu cầu HS dự đoán

phần khai báo và phần thân chương trình trong đoạn chương trình

trên

- HS1: Phần khai báo gồm hai lệnh khai báo tên chương trình là

CT_dau_tien với từ khoá program và khai báo thư viện crt

với từ khoá uses

- HS2: Phần thân gồm các từ khoá beginend. cho biết điểm

bắt đầu và điểm kết thúc phần thân chương trình Phần thân chỉ

có một câu lệnh là writeln('Chao Cac Ban')

Hình 7

GV nhận xét và khẳng định tri thức

4 Cấu trúc chung của chương trình

Cấu trúc của chương trình gồm:

- Phần khai báo thường gồm các câu

lệnh dùng để:

o Khai báo tên chương trình;

o Khai báo các thư viện (chứa các lệnh viết sẵn cần sử dụng trong chương trình) và một số khai báo khác

- Phần thân của chương trình gồm các

câu lệnh mà máy tính cần thực hiện

Đây là phần bắt buộc phải có

Hoạt động 6 : Ví dụ về ngôn ngữ lập trình

* GV giới thiệu: trong phần này chúng ta sẽ làm quen với một

ngôn ngữ lập trình cụ thể, ngôn ngữ Pascal Để lập trình bằng

ngôn ngữ Pascal, ta cần có môi trường lập trình trên ngôn ngữ

này được cài đặt trên máy tính

Dưới đây là minh hoạ việc viết và chạy một chương trình

cụ thể trong môi trường lập trình Free Pascal.

- HS lắng nghe

5 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình

(SGK)

Trang 9

GV: Đoàn Thị Bình 9

* GV yêu cầu HS quan sát lên màn hình theo dõi

* GV thực hiện thao tác khởi động phần mềm Free Pascal và gõ

đoạn chương trình dưới vào

* GV giới thiệu cửa sổ soạn thảo chương trình như hình 8 dưới

đây Ta có thể sử dụng bàn phím để soạn thảo chương trình

tương tự như soạn thảo văn bản với Word

- HS quan sát & lắng nghe

* GV giới thiệu: Sau khi đã soạn thảo xong, nhấn phím F9 để

kiểm tra lỗi chính tả và cú pháp của lệnh (dịch) Nếu đã hết lỗi

chính tả, màn hình có dạng như hình 9 dưới đây sẽ xuất hiện

- HS lắng nghe, quan sát

* GV giới thiệu: Để chạy chương trình, ta nhấn tổ hợp phím

Ctrl+F9 Trên cửa sổ kết quả của chương trình sẽ hiện ra dòng

chữ "Chao Cac Ban" như hình 10 dưới đây

- HS lắng nghe

* GV yêu cầu HS lên máy tính thực hiện lại các thao tác trên

* GV hướng dẫn

Hoạt động 7: Củng cố - Hướng dẫn về nhà

* GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

Trang 10

Làm bài tập 4;6 SGK /13.

- HS thực hiện

- HS1:Câu 4: Tên hợp lệ: A, B

- HS2Câu 5: Các chương trình sau không hợp lệ vì không tuân theo đúng cấu trúc của 1 chương trình

* GV yêu cầu:

- HS về nhà làm Câu 1; 2; 3; 5 SGK/13

- Xem trước Bài thực hành số 1

_

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w