-GDMT: Giáo dục cho học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường và bảo vệ trai sông.. I.NỘI DUNG HỌC TẬP:.[r]
Trang 1Tuần 10
Bài 18
Tiết 19
I.MUC TIÊU:
1.Kiến thức :
- HS biết được đặc điểm cơ bản về cấu tạo của trai thích nghi với lối sống ẩn mình trong bùn cát
- Biết được các đặc điểm dinh dưỡng của trai và hình thức sinh sản của chúng
- Hiểu rõ khái niệm : áo, cơ quan áo
2.Kỹ năng:
-Kỹ năng thu nhận và xử lý thông tin
-Kỹ năng quan sát, phân tích thu nhận kiến thức
-Kỹ năng giao tiếp ứng xử, hợp tác nhóm
-Kỹ năng tự tin trình bày
3.Thái độ:
-GDHN: Ngành thân mềm có những đóng góp đáng kể trong khai thác và chế biến thủy sản ở nước ta Nuôi trai lấy ngọc đã trở thành nghề đem lại hiệu quả kinnh tế cao -GDMT: Giáo dục cho học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường và bảo vệ trai sông
I.NỘI DUNG HỌC TẬP:
Hình dạng cấu tạo ngoài, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trai sông
III.CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên:
-Máy chiếu, láptop
- Giáo án trình chiếu poitpoit
-Bảng phụ ghi các câu hỏi thảo luận
- Mẫu vật: trai sông ( hoặc ngao, sò 2 mảnh…)
2.Học sinh:
-Tìm hiểu cấu tạo của vỏ trai, cơ thể trai, cách di chuyển và dinh dưỡng, sinh sản của trai thông qua các nội dung thông tin trong sách giáo khoa, qua tranh vẽ của hình 18.1, 18.2, 18.3, 18.4
-Trả lời các câu hỏi sau:
?Trai sông sống ở đâu? Có vai trò gì đối với tự nhiên và đời sống con người
?Cấu tạo ngoài, di chuyển của trai sông
?Dinh dưỡng cuả trai sông
?Sinh sản của trai sông
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬ P:
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm tra vệ sinh và sĩ số học sinh
2 Kiểm tra miệng:
Câu 1(Câu hỏi bài mới ) : Trai sông sống ở đâu? Có vai trò gì đối với tự nhiên
và đời sống con người?
Đáp án: Tùy theo sự trả lời của học sinh
TRAI SÔNG
Trang 2- Trai sông sống ở đáy hồ, ao, sông.
- Vai trò: dùng làm thức ăn, tạo ngọc trai, làm đồ trang trí, trang sức, làm sạch môi trường nước…
3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Họat Động 1: ( 2phút )Vào bài
Ngành thân mềm có mức độ tiến hoá theo
hướng : vỏ bọc ngoài, không phân đốt Nhóm
động vật này đa số ít hoạt động:
-Giáo viên chiếu tranh một số thân mềm cho
hs quan sát:
- Trai sông là đại diện điển hình cho lối sống
đó ở thân mềm Thân mềm có đăc điểm cơ
thể mềm, có vỏ đá vôi che chở và nâng đỡ
Tìm hiểu đại diện là trai sông
-Giáo viên kết hợp, kiểm tra miệng HS
Hoạt động 2: ( 13phút )Tìm hiểu về nơi sống,
hình dạng của trai sông
-Giáo viên nêu câu hỏi:
Trai sông sống ở đâu?
-HS: Sống ở đáy hồ, ao, sông
- Giáo viên cho học sinh quan sát mẫu vật
trai sông hoặc ngao và hỏi:
Trai sông gồm mấy phần?
-HS: Trai gồm 2 phần: vỏ và cơ thể trai
Vấn đề 1: Tìm hiểu vỏ trai
-GV chiếu tranh vỏ trai kết hợp với mẫu vật:
-GV nêu câu hỏi phát vấn HS:
Vỏ trai gồm có mấy mảnh?
Mỗi mảnh vỏ có đặc điểm gì?
Nhờ đâu mà vỏ trai có thể đóng mở
I Hình dạng, cấu tạo :
1.Vỏ trai:
- Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản
lề ở phía sau lưng
Trang 3Trai chết thì mở vỏ, tại sao?
-HS trả lời, học sinh khác nhận xét bổ sung:
Gồm có 2 mảnh vỏ, gắn với nhau nhờ bản lề
phía lưng
Vòng tăng trưởng giúp xác định tuổi của trai
Vỏ trai gồm: đầu vỏ, đỉnh vỏ, bản lề, đuôi
vỏ, bên ngoài có vòng tăng trưởng
GV nhận xét, bổ sung.Cho HS ghi nội dung
-GV: chiếu tranh hình 18.2:
-GV nêu câu hỏi phát vấn HS:
Vỏ trai gồm mấy lớp?
-HS: Lớp sừng bọc ngoài; Lớp đá vôi ở giữa;
Lớp xà cừ óng ánh ở trong
Mài mặt ngoài của vỏ trai ngửi thấy có
mùi khét, tại sao?
-HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung
-GV nhận xét, bổ sung: Vì phía ngoài là lớp
sừng có thành phần giống tổ chức sừng của
động vật khác, nên khi mài nóng cháy, có
mùi khét Cho HS ghi nội dung
-GV mở rộng về lớp xà cừ:
-Bản lề có dây chằng cùng với hai cơ khép vỏ giúp đóng mở vỏ
- Vỏ trai gồm có 3 lớp : + Lớp sừng bọc ngoài + Lớp đá vôi ở giữa + Lớp xà cừ óng ánh ở trong
Trang 4Vỏ trai có vai trò gì?
Em có nhận xét gì về vỏ trai?
Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ
thể trai, phải làm thế nào?
-HS: Muốn mở vỏ trai quan sát thì phải cắt 2
cơ khép vỏ
GV nhận xét, bổ sung Và chuyển ý
Vấn đề 2: Cơ thể trai
-GV: Chiếu tranh hình 18.3 và hướng dẫn HS
quan sát:
-GV nêu câu hỏi:
Cơ thể trai gồm có những bộ phận nào?
-HS: Miệng, ống hút, ống thoát, chân, tấm
miệng phủ lông rung, áo trai
- GV nhận xét, bổ sung Cho HS ghi nội
dung
-GVgiới thiệu thêm: Trai thích nghi lâu dài
với lối sống ít hoạt động -> đầu trai tiêu giảm
chỉ còn 1 lỗ miệng và 4 tấm miệng hình lá,
các giác quan tiêu giảm
-GV giải thích trên tranh về:
+ Áo trai: Lớp da mỏng phủ mặt lưng và 2
bên cơ thể
+ Khoang áo: khoang giữa áo và cơ thể
Hoạt động 3: ( 5 phút) Tìm hiểu cách di
chuyển của trai sông
GV: chiếu hình 18.4 sgk/ 63:
2 Cơ thể trai :
-Dưới vỏ là áo trai: Mặt ngoài tiết ra lớp đá vôi, mặt trong tạo thành khoang áo
-Có ống hút và ống thoát
- Mỗi bên có 2 tấm mang
-Trung tâm cơ thể: thân trai, chân rìu,
lỗ miệng, 2 đôi tấm miệng phủ đầy lông rung
II Di chuyển:
Trang 5Trai di chuyển bằng cách nào?
Trai sông di chuyển nhanh hay chậm?
-HS: Chân trai hình lưỡi rìu thò ra thụt vào,
kết hợp đóng mở vỏ để di chuyển và có thể
tránh được kẻ thù
-GV nhận xét, bổ sung Cho HS ghi nội dung
-GV mở rộng: Trai di chuyển chậm 20-30
cm/ giờ, để lại phía sau một đường rảnh trên
mặt bùn
*Hoạt Động 4: ( 10 phút )Tìm hiểu cách dinh
dưỡng của trai
-GV: Chiếu tranh quá trình dinh dưỡng của
trai:
-GV hướng dẫn HS quan sát tranh và thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi :
1.Dòng nước theo ống hút mang theo
những chất gì vào miệng và mang trai?
2.Em có nhận xét gì về kiểu dinh dưỡng
của trai? ( chủ động hay thụ động)
3.Cách dinh dưỡng đó có ý nghĩa gì đối
với môi trường nước?
-HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến Đại
diện nhóm bày kết quả Nhóm khác nhận xét
bổ sung
-Giáo viên chiếu đáp án :
1.Dòng nước theo ống hút mang theo
thức ăn vào miệng và oxi đến mang trai
2 Kiểu dinh dưỡng của trai: thụ động
3.Cách dinh dưỡng có ý nghĩa : lọc nước,
làm sạch môi trường nước
- GV hỏi phát vấn HS:
Thức ăn của trai là gì?
Qúa trình lấy thức ăn diễn ra ở đâu?
Trai hô hấp bằng cơ quan nào?
-HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung
Chân trai thò ra thụt vào, kết hợp đóng mở vỏ giúp trai di chuyển chậm chạp trong bùn
III Dinh dưỡng.
_ Ăn động vật nguyên sinh và vụn hữu cơ
_ Trai dinh dưỡng kiểu thụ động nhờ cơ chế lọc từ nước hút vào
Trang 6- GV nhấn mạnh: di chuyển và dinh dưỡng sẽ
tiến hành song song
GV mở rộng: Trai có thể lọc được khoảng 40
lít nước 1 ngày đêmGDMT: Giáo dục cho
học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường
và bảo vệ trai sông
Hoạt Động 5: ( 7phút )Tìm hiểu cách sinh sản
của trai
-GV nêu câu hỏi:
Trai phân tính hay lưỡng tính?
-HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung
-GV nhận xét và cho HS ghi nội dung
-GV chiếu tranh quá trình sinh sản của trai:
? Qúa trình sinh sản và phát triển của
trai như thế nào.
?Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển
thành ấu trùng trong mang của trai mẹ?
?Ý nghĩa của giai đoạn ấu trùng bám vào
mang và da cá.
? Nhiều ao đào thả cá, trai không thả mà
tự nhiên có?
-HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung
-GV nhận xét và cho HS ghi nội dung
-HS: Trai cái nhận tinh trùng của trai đực
chuyển theo dòng nước vào để thụ tinh
Trứng phát triển thành ấu trùng trong mang
trai mẹ sẽ được bảo vệ và tăng lượng oxi khi
trai mẹ hút nước Khi ấu trùng bám vào mang
và da cá cũng sẽ được bảo vệ và tăng lượng
oxi khi cá hô hấp
- GV nhận xét, bổ sung Cho HS ghi nội
dung
* Hô hấp: Bằng mang
IV.Sinh sản.
-Trai phân tính
-Trứng được thụ tinh ấu trùng trong mang trai mẹbám trên da và mang cá
rơi xuống bùn thành trai triển thành
4 Tổng kết:
-GV chốt kiến thức trai sông thông qua sơ đồ tư duy :
Trang 7-GV nêu câu hỏi HS trả lời:
Câu 1: Trai tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo nào của trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiệu quả?
Trả lời: Trai tự vệ bằng cách co chân, khép vỏ Nhờ vỏ cứng rắn và hai cơ khép
vỏ cứng chắc kẻ thù không thể bửa vỏ ra để ăn được phần mềm của cơ thể chúng
Câu 2: Em hãy chú thích vào các số thứ tự trên tranh :
Đáp án:
Câu 3 : Trai có lợi hay có hại?
Trả lời: Trai sông có rất nhiều lợi ích như: tạo ngọc trai, làm đồ mỹ nghệ, trang trí, trang sức, làm sạch môi trường nước, dùng làm thực phẩm có giá trị…
-GDMT: Giáo dục cho học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường và bảo vệ trai sông
-GDNH: Ngành thân mềm có những đóng góp đáng kể trong khai thác và chế biến thủy sản ở nước ta Nuôi trai lấy ngọc đã trở thành nghề đem lại hiệu quả kinnh tế cao
5.Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học ở tiết học này:
Trang 8- Học bài.
- Trả lời câu hỏi 1,2,3 /SGK trang 64
- Đọc mục “Em có biết”/ SGK trang 64
- Tìm hiểu thêm trong thực tế về vai trò của trai sông hiện nay
? Vì sao trai sông xếp vào ngành thân mềm
*Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Xem bài : “Thực hành quan sát một số thân mềm”
24/10/2013
+ Đọc trước bài + Chú thích hình: từ hình 20.1 đến 20.5/SGK trang 68,69
+ Kẻ và hoàn chỉnh bài thu hoạch trang 70
+ Tìm hiểu trong thực tế về tập tính của mực, ốc sên…
+ Mẫu vật: vỏ ốc, ốc sên, ốc bươu…mực ( theo nhóm) + Xem lại cách sử dụng kính lúp
V PHỤ LỤC:
- Tranh phương pháp nuôi cấy trai :
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
_ _ _ _ _ _ _ _ _