- học sinh lên bảng viết kết quả, cả lớp - Mời học sinh lên bảng làm bài nhận xét, chữa bài: + Tìm và viết ra các từ chỉ hoạt động và + Các từ chỉ hoạt động : cướp bóng, dẫn trạng thái c[r]
Trang 1Tuần:7 Ngày soạn: 8/10/2011 Ngày giảng: 10/10/2011
Thứ: 2
Tập đọc- Kể chuyện: TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
I/ Mục đích yêu cầu :
TĐ : Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Khơng được chơi bĩng dưới lịng đường vì dễ gây tai nạn Phải tơn trọng luật giao thơng , tơn trọng luật lệ , qui tắc chung của cộng đồng ( Trả lời được các CH trong SGK )
HSKT: đọc được 1 đoạn trong bài ( Tâm, Sơn )
KC: Kể lại được một đoạn văn của câu chuyện
- Học sinh khá, giỏi kể lại được một đoạn của câu chuyện theo lời của một nhân vậ
*-Kiểm sốt cảm xúc -Ra quyết định -Đảm nhận trách nhiệm
II Đồ dùng
GV : Tranh vẽ minh hoạ HS ; SGK
*PP: Trải nghiệm, Đặt câu hỏi, Thảo luận cặp đơi-chia sẻ
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ Đọc thuộc lịng 1 đoạn
bài : Nhớ lại buổi đầu đi học Trả lời ngắn
gọn ND đoạn vừa đọc
B Bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
2 Luyện đọc
- GV đọc bài
* HD HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1
(KNS) -Kiểm sốt cảm xúc -Ra quyết
định
-Đảm nhận trách nhiệm
+ Đọc từng câu
- Chú ý các từ ngữ : lịng đường, lao đến,
nổi nĩng, tán loạn,
+ Đọc cả đoạn trước lớp
- Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài
+ Đọc theo nhĩm
+ Đọc đồng thanh đoạn 1
- Các bạn nhỏ chơi đá bĩng ở đâu ?
- HS đọc bài
- Trả lời câu hỏi
- HS theo dõi SGK
- HS nối nhau đọc 11 câu trong đoạn
- HS đọc cả đoạn trước lớp
- Cả lớp đồng thanh đoạn 1
- Chơi đá bĩng dưới lịng đường
- Vì Long mải đá bĩng xuýt tơng phải xe gắn máy May mà bác đi xe dừng lại kịp Bác nổi nĩng khiến cả bọn chạy tán loạn
Trang 2- Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu ?
* HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2
+ Đọc từng câu
- Chú ý các từ : chệch, lảo đảo, khuỵu
xuống,
+ Đọc đoạn trước lớp
- Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn
- Thái độ của các bạn như thế nào khi tai
nạn sảy ra ?
* HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 3
+ Đọc từng câu
- Chú ý từ ngữ : lén nhìn, xuýt xoa, xích lô
+ Đọc đoạn trước lớp
- Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất ân
hận trước tai nạn do mình gây ra ?
KNS: -Đảm nhận trách nhiệm
- Câu chuyện muốn nó với em điều gì ?
3 Luyện dọc lại
- GV nhận xét
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
- Mỗi em sẽ nhập vai 1 nhân vật trong câu
chuyện, kể lại 1 đoạn của câu chuyện
2 Giúp HS hiểu yêu cầu của BT
- Câu chuyện vốn đựơc kể theo lời ai ?
- Có thể kể lại từng đoạn câu chuyện theo
lời của những nhân vật nào ?
- GV nhận xét lời kể mẫu
- GV và cả lớp bình chọn người kể hay
HS khá , giỏi kể lại được một đoạn câu
chuyện theo lời của một nhân vật
4/ Củng cố, dặn dò Em nhận xét gì về
nhân vật Quang ? GV nhắc HS nhớ lời
khuyên của câu chuyện Về nhà kể lại
chuyện cho bạn bè và người thân nghe
- HS đọc lại đoạn văn
- HS nối nhau đọc từng câu
- HS đọc lại đoạn văn trước lớp
- Quang sút bóng chệch lên vỉa hè, đập vào đầu 1 cụ già qua đường, làm cụ lảo đảo,
ôm đầu, khuỵu xuống
- Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy
- HS nói nhau đọc từng câu
- HS đọc đoạn trước lớp
- Quang nấp sau 1 gốc cây lén nhìn sang Quang sợ tái cả người,
- HS phát biểu
- HS thi đọc lại đoạn 3 - HS luyện đọc phân vai
Khuyến khích HSKT luyện đọc
- Người dẫn chuyện
- Đoạn 1 : theo lời Long, Quang, Vũ, bác
đi xe máy
- Đoạn 2 : theo lời Quang, Vũ, Long, cụ già, bác đứng tuổi
- Đoạn 3 : Theo lời Quang, ông cụ, bác đứng tuổi, bác xích lô
+ 1 HS kể mẫu 1 đoạn
- Từng cặp HS tập kể
- HS thi kể chuyện
Toán: BẢNG NHÂN 7
Trang 3I/Mục tiêu
- Bước đầu thuộc bảng nhân 7 Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán (Bài 1 Bài 2 Bài
3 ) – HSKT làm được bài 1
II/Đồ dùng dạy học
- 10 tấm bìa mỗi tấm bìa có gắn 7 hình tròn Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 7 (không ghi
kq phép tính)
Phương pháp Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập
III/Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra vở bài tập
toán của h/s
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- Ghi đầu bài
b./ Hd thành lập bảng nhân 7.
- Gắn 1 tấm bài có 7 hình tròn lên bảng
và hỏi có mấy hình tròn?
- 7 hình tròn được lấy mấy lần?
- 7 được lấy mấy lần?
- Nêu phép tính tương ứng
- Gắn tiếp 2 tấm bìa và hỏi: Có 2 tấm bìa,
mỗi tấm có 7 tròn Vậy 7 hình tròn được
lấy mấy lần?
- Hãy lập p/t tương ứng
- 7 nhân 2 bằng mấy?
- Vì sao con biết 7 nhân 2 bằng 14
- Hd h/s lập p/t 7 x 3 = 21 tương tự như
trên
- Bạn nào có thể tìm được k/q phép tính 7
x 4?
- Y/c h/s tìm kq của p/t nhân còn lại
- G/v chỉ vào bảng và nói: Đây là bảng
nhân 7
- Y/c h/s nhận xét bảng nhân 7
- Y/c h/s đọc thuộc bảng nhân 7 (xoá dần
bảng cho h/s đọc thuộc)
- Hát
- H/s đổi vở để kiểm tra
- H/s lắng nghe
- H/s nhắc lại đầu bài, ghi đầu bài
- H/s quan sát hđ của g/v và trả lời có 7 hình tròn
- 7 hình tròn được lấy 1 lần
- 7 được lấy 1 lần
- 7 x 1 = 7
- 1 h/s đọc lại phép tính trên
- H/s quan sát và trả lời: 7 được lấy 2 lần
- 7 x 2
- 7 x 2 = 14
- Vì 7 x 2 = 7 + 7 mà 7 + 7 = 14
Nên 7 x 2 = 14
- 2 h/s đọc phép tính 7 x 2 = 14
- 7 x 4 = 7 + 7 + 7 + 7 = 28 hoặc: 7 x 4 = 21 + 7 = 28 (vì 7 x 4 =
7 x 3 + 7)
- h/s nhắc lại cách tìm kết quả trên
- H/s làm tiếp vào vở
- h/s lần lượt lên bảng ghi k/q vào các p/t còn lại
- Thừa số thứ nhất đều là 7
- Thừa số thứ 2 là các số từ 1 đến 10 mỗi lần thêm 1
Trang 4- T/c cho h/s thi đọc thuộc lòng.
c Luyện tập.
* Bài 1
- Bài y/c làm gì?
- Y/c h/s tự làm bài
( HSKT làm được)
- Trong bài có phép tính nào không có
trong bảng nhân 7? Nêu cách tính
* Bài 2
- Mỗi tuấn có mấy ngày?
- Bài toán y/c tìm gì?
- Y/c cả lớp tìm và giải
- G/v theo dõi h/s làm bài, kèm h/s yếu
- G/v nhận xét, ghi điểm
* Bài 3
- Em có nhận xét gì về 3 số ở 3 ô đầu
- Y/c h/s điền tiếp số thích hợp vào ô
trống
- Đây là những số đếm thêm 7 từ 7 10
chính là các số tích trong bảng nhân 7
4 Củng cố, dặn dò Nhận xét tiết học Về
nhà học thuộc lòng bảng nhân 7, chuẩn bị
bài sau
- Tích là các số từ 7 đến 70 mỗi lần thêm 7
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 lần Sau đó h/s
tự đọc thuộc
- H/s thi đọc thuộc bảng nhân 7
- H/s làm vào vở, đổi vở k/t nhau
- H/s nối tiếp nêu k/q p/t
7 x 3 = 21
7 x 5 = 35
7 x 7 = 49
7 x 8 = 56
7 x 6 = 42
7 x 4 = 28
…
…
…
- 0 x 7 = 0 0 nhân với bất kỳ số nào
7 x 0 = 0 cũng bằng 0
- h/s đọc đề bài
Bài giải
4 tuần có số ngày là:
7 x 4 = 28 (ngày) Đáp số: 28 ngày
- H/s nhận xét
- h/s đọc yêu cầu
- Các số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn mỗi lần thêm 7
(7 + 7 = 14, 14 + 7 = 21)
- H/s làm vào vở
- h/s lên bảng điền: 7, 14, 21, 28, 35, 42,
49, 56, 63, 70
- h/s đọc lại, nhận xét
- h/s đọc thuộc lòng bảng nhân 7 g/v điền bảng
**********
Thứ 3 : Ngày soạn :8 /10/2011
Ngày dạy : 11 /10/ 2011
Toán: LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu
- Thuộc bảng nhân 7 và vận dụng vào trong tính giá trị biểu thức , trong giải toán - - Nhận xét được về tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể (Bài 1, Bài 2, Bài
3, Bài 4) – HSKT làm được bài 1,2
II/Đồ dùng dạy học
- Phương pháp Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập
Trang 5III/Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3 tiết
trước
- Gọi học sinh đọc bảng nhân 7
- Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Cho cả lớp tự làm bài
- Gọi HS nêu miệng kết quả
+ Em có nhận xét gì về đặc điểm của
phép nhân trong cùng 1 cột?
Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào bảng con
- Gọi 2 em lên bảng tính giá trị biểu
thức
- Cho HS đổi chéo để KT bài nhau
- Nhận xét bài làm của học sinh, chữa
bài
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 4 : -Gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu cả lớp thực hiện và nhận xét
kết quả
- Yêu cầu học sinh lên bảng tính và điền
kết quả, cả lớp theo dõi bổ sung
- HS lên bảng làm bài
- HS đọc bảng nhân 7
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- HS nêu đề bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Nêu miệng kết quả nhẩm về bảng nhân 7
7 x 2 = 14 7 x 6 = 42
2 x 7 = 14 6 x 7= 42
+ Vị trí các thừa số thay đổi nhưng kết quả không thay đổi
- HS nêu yêu cầu bài
- Cả lớp tự làm bài vào bảng con
- 2 học sinh lên bảng thực hiện
7 x 5 + 15 = 7 x 9 + 17 =
35 + 15 = 50 63 + 17 =80
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- HS đọc đề bài sách giáo khoa
- Cả lớp làm vào vào vở
- Một học sinh lên bảng giải bài, cả lớp nhận xét chữa bài:
Giải
Số hoa 5 lọ là :
7 x 5 = 30 ( bông )
Đ/S: 30 bông hoa
- HS đọc đề bài
- Cả lớp cùng thực hiện vào vở
- Một em lên tính và điền kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung:
Trang 6- Nhận xét bài làm của học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và xem lại các bài tập
đã làm
a/ Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
7 x 4 = 28 ( ô vuông ) b/ Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
4 x 7 = 28 ( ô vuông )
- Đọc bảng nhân 7
- Về nhà học bài và làm bài tập
Chính tả: (Tập chép): TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
I/ Mục đích yêu cầu :
- Chép và trình đúng bài chính tả Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài tập do Gv soạn điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3) - Giúp đỡ HSKT: Tâm , Đoàn)
II Đồ dùng
- GV : Bảng lớp viết sẵn BT chép, bảng phụ viết bảng chữ BT 3 Vở chính tả
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc , học sinh lên bảng viết, cả
lớp viết ở bảng con các từ: nhà nghèo,
ngoằn ngoèo, cái gương, vườn rau
- Nhận xét đánh giá ghi điểm từng học
sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn HS tập chép:
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Đọc đoạn văn chép trên bảng
-Yêu cầu học sinh nhìn bảng đọc lại
đoạn văn
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa ?
+Lời nhân vật đặt sau những dấu gì ?
- Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng
khó: Xích lô , quá quắt , bỗng .
* Cho học sinh nhìn bảng chép bài vào
vở
- HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con các từ GV yêu cầu
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
- Viết hoa các chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng của người
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nhìn bảng chép bài vào vở
Trang 7- Yêu cầu nhìn lên bảng dò bài, tự bắt
lỗi và ghi số lỗi ra ngoài lề
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2, a,b :
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 2 a,b
- Yêu cầu cả lớp làm vàoVBT
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Mời 1 số HS đọc kết quả, giải câu đố
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
*Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu học sinh làm vào VBT
- HS nối tiếp nhau lên bảng làm bài
- GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài
- Gọi HS đọc 11 chữ và tên chữ ghi
trên bảng
- Cho HS học thuộc 11 tên chữ tại lớp
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài
mới
- Nhìn bảng và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- HS đọc yêu cầu BT
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS lên bảng làm bài cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS đọc kết quả, giải câu đố
a, Là cái bút mực
b, Là quả dừa
- HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Cả lớp tự làm bài
- HS lần lượt lên bảng điền 11 chữ và tên chữ theo thứ tự vào bảng
- Cả lớp nhìn lên bảng để nhận xét
- HS đọc lại 11 chữ và tên chữ trên bảng - Cả lớp học thuộc 11 chữ vừa điền
STT Chữ Tên chữ
1 q quy
2 r e – rờ
3 s ét - sì
4 t tê
5 th tê - hát
6 tr tê – e – rờ
7 u u
8 ư ư
9 v vê
10 x Ích - xì
11 y i dài
- Về nhà học bài và viết lại cho đúng những từ đã viết sai
Tập đọc: BẬN
A/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui, sôi nổi.- Hiểu ND:Mọi người, mọi vật cả em
bé đều bận rộnlàm những công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời ( trả lời được câu hỏi 1,2,3, thuộc được một số câu thơ trong bài
Trang 8- Em Tâm, Sơn đọc được cả bài
*- Tự nhận thức -Lắng nghe tích cực
B/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa
*PP: Trình bày ý kiến cá nhân, Thảo luận cặp đôi-chia sẻ
C/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên đọc truyện “Trận
bóng dưới lòng đường”, trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc :
* Đọc diễn cảm bài thơ
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ :
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
thơ mõi em đọc 2 dòng thơ, GV sửa sai
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng khổ
thơ trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ: sông Hồng,
vào mùa, đánh thù (SGK) và hướng dẫn
các em cách nghỉ hơi giữa các dòng thơ,
khổ thơ
- Yêu cầu đọc từng khổ thơ trong nhóm
- + Cho 3 nhóm nối tiếp nhau đọc ĐT 3
khổ thơ
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm khổ thơ 1 và 2 trả
lời câu hỏi:
KNS: - Tự nhận thức -Lắng nghe tích
cực.
+ Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận
- 3 em lên bảng đọc bài, trả lời câu hỏi theo yêu cầu giáo viên
-Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc
- Nối tiếp nhau mỗi em đọc 2 dòng thơ, luyện đọc các từ ở mục A
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp
- Tìm hiểu nghĩa các từ ở mục chú giải
- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- + Các nhóm tiếp nối đọc 3 khổ trong bài thơ
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Lớp đọc thầm khổ thơ 1 và 2
*PP: Trình bày ý kiến cá nhân, Thảo luận cặp đôi-chia sẻ
+ Trời thu bận xanh, sông Hồng bận
Trang 9những việc gì ? Bé bận việc gì?
- Một học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3
+Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui ?
+ Em có bận rộn không?Em thường bận
rộn với những công việc gì?
d) HTL bài thơ : KNS:-Lắng nghe tích
cực.
-Giáo viên đọc lại bài thơ, 1HS đọc lại
- Hướng dẫn đọc câu khó và ngắt nghỉ
đúng cũng như đọc diễn cảm bài thơ
- Cho cả lớp HTL từng khổ thơ, cả bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc từng khổ
thơ, cả bài thơ
- Nhận xét đánh giá bình chọn em đọc hay
3) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
chảy xe bận chạy, mẹ bận hát ru , bà bận thổi sáo
- Một học sinh đọc khổ thơ 3
+ Vì những việc có ích luôn mang lại niềm vui
- Trả lời theo ý kiến riêng của mỗi người
- Lớp lắng nghe đọc mẫu bài một lần
- Một học sinh khá đọc lại bài
- Cả lớp HTL bài thơ
- Học sinh thi đua đọc thuộc lòng
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- Về nhà học bài và xem trước bài mới “ Các em nhỏ và cụ già “
Luyện Toán: LUYỆN PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ
- GIẢI TOÁNCÓ LỜI VĂN
I.Yêu cầu: Giúp học sinh biết cách đặt tính và tính đúng các phép chia có dư và
phép chia hết Rèn cho HS có thói quen chia nhẩm nhanh
II.Chuẩn bị: - T : Bảng phụ - HS : bảng con, vở
III.Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ : Yêu cầu HS lên bảng làm: 24 : 6 =?
38 :35 = ? 48 : 6 = ?
Theo dõi nhận xét -Ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài :
* Ôn phép chia hết,phép chia có dư
Bài 1:Củng cố về phép chia hết, phép chia có dư
Yêu cầu HS đọc đề ghi lên bảng.( Tâm, Sơn làm
được)
Thực hện các phép tính
36: 3 , 15 : 5 , 96 : 3 ,48 : 4, 32 : 5 , 29 : 6
- Theo dõi và nhận xét
Bài 2: Củng cố về cách đặt tính
Yêu cầu HS đọc đề
3 em lên bảng làm
- Lớp làm bảng con Theo dõi và nhận xét
2 em lên bảng làm cả lớp làm bài vào
vở
36 3 15 3
0 6 1 2 15 5
0 0
- Các bài còn lại làm tương tự
Trang 10Thực hiện phép chia và nêu cách làm
20 :3 19 : 4 46 : 5
43 : 6 27 :4 96 : 3
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
Yêu cầu HS tự làm bài
Theo dõi nhận xét
Bài 3: Củng cố về giải tốn cĩ lời văn
Treo bảng phụ yêu cầu học sinh đọc đề
Một cửa hàng cĩ 96 kg gạo nếp và gạo tẻ Trong
đĩ cĩ 1/3 số gạo nếp Hỏi cửa hàng đĩ cĩ bao
nhiêu kg gạo nếp ?
Tự suy nghĩ tĩm tắt bài tốn và giải vào vở
Theo dõi giúp đỡ những em cịn chậm
- Yêu cầu làm bài vào vở
Chấm bài nhận xét
3 Củng cố - dặn dị : Nhận xét giờ học Về nhà
chuẩn bị bài sau luyện tập
đặt tính rồi tính
3 em lên bảng làm
cả lớp làm bài vào vở
( Khuyến khích hs khá giỏi )
1 em lên bảng làm
Cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Cửa hàng cĩ số gạo nếp là
96 : 3 = 32 ( kg ) Đáp số : 32 kg
Mĩ thuật: VẼ THEO MẪU – VẼ CÁI CHAI
I, Mục tiêu: - Nhận biết đặc điểm, hình dáng, tỉ lệ của một vài loại chai
- Biết cách vẽ cái chai và vẽ được cái chai theo mẫu
- HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu
II, Đồ dùng dạy học:
- SGK, SGV.VTV,
- Chuẩn bị một số loại chai khác nhau về màu sắc, hình dáng, chất liệu
- Bài vẽ của hs lớp trước - Chì, tẩy, màu
III, Hoạt động dạy học :
1 Khởi động :
2 Kiểm tra bài cũ : Bài 6: Vẽ tiếp hoạ tiết và
vẽ màu vào hình vuông
Gv thu một số bài kiểm tra nhận xét, đánh giá
và xếp loại
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
Giới thiệu một số chai và đặt câu hỏi dựa vào
SGV trang 96, 97 giúp hs so sánh, nhận xét
KL: Nắm được hình dáng, đặc điểm riêng,
màu sắc chúng cũng khác nhau
Qsát mẫu , nhận xét và trả lời câu hỏi