* Hoạt động 2: -Mục tiêu: Giúp Hs biết tìm và viết đúng các Hướng dẫn Hs từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng làm bài tập.. bắt đầu bằng tr /ch..[r]
Trang 1TUẦN 25 Thứ hai , ngày 21 tháng 2 năm 2011.
Tập đọc – Kể chuyện.
Hội vật.
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật (một già, một trẻ, cá tính khác nhau) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Giọng đọc phù hợp với với từng nhân vật trong câu truyện
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: nước chảy, thoắt biến, khôn lường, chán
ngắt……
c) Thái độ:
- Giáo dục Hs có thích thú trước những ngày lễ hội
B Kể Chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Tiếng đàn.
- Gv mời 3 em đọc bài và trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét bài
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
1:Luyện đọc.
( 35’)
PP:Thực hành
cá nhân, hỏi
đáp, trực quan
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
- Mục tiêu: Giúp Hs TB -Y: bước đầu đọc
đúng các từ khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.
* HS G-K: Đọc trôi chảy toàn bài, biết thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu, đoạn, cả bài
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
-Học sinh đọc thầm -Hs lắng nghe
-Hs xem tranh minh họa
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu, đoạn, cả bài
Trang 2*Hoạt động 2:
Hướng dẫn tìm
hiểu bài.( 12’)
PP: Đàm thoại,
hỏi đáp, giảng
giải, thảo luận
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
*Hoạt động 3:
Luyện đọc lại,
củng cố(8’)
đánh giá trò
chơi
lớp
* Hoạt động 4:
Kể chuyện.(18’)
PP: Quan sát,
thực hành, trò
chơi
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: tứ xứ, sới vật,
khôn lường, keo vật, khố.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Các nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh ? + Một Hs đọc cả bài
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện,
hiểu nội dung bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật?
- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông cản Ngũ có
gì khác nhau?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 3 Thảo luận câu hỏi:
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi
keo vật như thế nào?
- Gv nhận xét, chốt lại: Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên Tình hống keo vật không còn chán ngắt như trước kia nữa
Người xem phấn chấn reo ồ lên, tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc
-Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 4 và 5.
+ Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế
nào?
+ Theo em vì sao ông cản Ngũ thắng?
- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài
theo lời của từng nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 3 Hs thi đọc truyện trước lớp
- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của bài
- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
- Mục tiêu: Hs dựa vào trí nhớ và các gợi ý
kể lại câu chuyện
- Gv cho Hs quan sát các gợi ý và kể lại 5 đoạn của câu chuyện
- Gv mời từng cặp Hs tập kể 1 đoạn của câu chuyện
- Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện theo gợi ý
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
-Hs đọc từng đoạn trước lớp -Hs giải thích các từ khó trong bài
-Hs đọc từng đoạn trongnhóm -Đọc từng đoạn trứơc lớp -Năm nhóm đọc ĐT 5 đoạn -Một Hs đọc cả bài
-Hs đọc thầm đoạn 1
-HS nêu
-Hs đọc thầm đoạn 2
-HS nêu.
-Hs thảo luận câu hỏi
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Hs nhận xét, chốt lại
-Hs đọc đoạn 4, 5
-HS nêu -HS tự đưa ra nhận xét.
-Hs thi đọc diễn cảm truyện -Ba Hs thi đọc 3 đoạn của bài
-Một Hs đọc cả bài
-Hs nhận xét
-Hs quan sát các gợi ý
-Từng cặp hs kể chuyện
- Hs kể lại 5 đoạn câu chuyện -Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
-Hs nhận xét
Trang 35 Tổng kềt – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên.
- Nhận xét bài học
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ năm , ngày 24 tháng 2 năm 2011.
Trang 4Tập viết
Bài: Ôn chữ hoa S – Sầm Sơn.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa S.Viết tên riêng “Sầm Sơn” bằng chữ
nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị:* GV: Mẫu viết hoa S Các chữ Sầm Sơn và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
*Hoạt động 1:
Giới thiệu chữ S
hoa( 5’)
PP:Trực quan, vấn
đáp
HT: Cá nhân, lớp
Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs viết
trên bảng con
(12’)
PP: Quan sát, thực
hành
HT: Cá nhân, lớp
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo
và nét đẹp chữ S
- Gv treo chữừ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ S.
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ,
hiểu câu ứng dụng
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: S,
C, T.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại
cách viết từng chư ừ: S.
- Gv yêu cầu Hs viết chữ S vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Sầm Sơn.
- Gv giới thiệu: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh
Hoá, là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng của nước ta
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
Côn Sơn suối chảy rì rầm.
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tay.
- Gv giải thích câu thơ: ca ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ mộng của Côn Sơn (thắng cảnh gồm núi, khe, suối, chùa … ở huyện Chí
-Hs quan sát
-Hs nêu
-Hs tìm
-Hs quan sát, lắng nghe
-Hs viết các chữ vào bảng con
-Hs đọc: tên riêng: Sầm
Sơn.
-Một Hs nhắc lại
-Hs viết trên bảng con
-Hs đọc câu ứng dụng: -Hs viết trên bảng con các
chữ: Côn Sơn, ta
Trang 5*Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs viết
vào vở tập viết
(18’)
PP: Thực hành, trò
chơi
HT: cá nhân, lớp.
*Hoạt động 3:
Chấm chữa bài(5’)
PP Kiểm tra đánh
giá, trò chơi
HT: Cá nhân, lớp.
Linh, tỉnh Hải Dương
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ,
trình bày sạch đẹp vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ S: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ C, T: 1 dòng.
+ Viế chữ Sầm Sơn: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu ca dao 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ
Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi
còn sai để chữa lại cho đúng.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ
cái đầu câu là S Yêu cầu: viết đúng, sạch,
đẹp
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
-Hs viết vào vở
-Đại diện 2 dãy lên tham gia
-Hs nhận xét
5/Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: ôn chữ T.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Trang 6
Thứ ba , ngày 22 tháng 2 năm 2011.
Chính tả
Nghe – viết: Hội vật.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nghe và viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài “ Hội vật”
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
b) Kỹ năng: Tìm và viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr
/ch theo nghĩa đã cho
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Tiếng đàn.
- Gv gọi Hs viết các từ bắt đầu bằng vần ut /uc
- Gv nhận xét bài thi của Hs
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs
nghe - viết
(30’)
PP: Phân tích,
thực hành
HT: Cá nhân,
lớp
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs
làm bài tập
(…8’)
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài
chính tả vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Hãy thuật lại cảnh thi vật giữa ông Cãn Ngũ
vả Quắm Đen?
+ Đoạn viết gồm có mấy câu?
+ Những từ nào trong bài viết hoa?
- Gv hướng dẫn Hs luyện viết những chữ dễ
viết sai: Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay
hoay, nghiêng mình……
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
-Mục tiêu: Giúp Hs biết tìm và viết đúng các
từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr /ch.
+ Bài tập 2:
-Hs lắng nghe
-1 – 2 Hs đọc lại bài viết -Hs trả lời
-Có 6 câu -Quắm Đen, Cản Ngũ, các tiếng đầu câu
-Hs viết bảng con
-Học sinh nêu tư thế ngồi -Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa lỗi
Trang 7PP: Kiểm tra,
đánh giá, trò
chơi
HT: Cá nhân,
lớp
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 4 Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng em đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại
-Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Hs làm bài cá nhân
-Hs lên bảng thi làm bài -Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 8Thứ tư , ngày 23 tháng 2 năm 2011.
Luyện từ và câu Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “ Vì sao?”.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Củng cố về phép nhân hóa: nhận ra hiện tượng nhân hóa, nêu được cảm nhận bước đầu
về cái hay của những hình ảnh nhân hóa
- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi “ Vì sao?”
b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ: Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1,2,3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Từ ngữ về nghệ thuật Dấu phẩy.
- Gv gọi 2 Hs lên làm BT1 và BT2
- Gv nhận xét bài của Hs
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động
ảnh nhân hoá.(
13’)
PP: Trực quan,
thảo luận, giảng
giải, thực hành
HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
*Hoạt động 2:
Làm bài 2, bài
3 ( 25’)
PP:Luyện tập,
thực hành, trò
chơi
- Mục tiêu: Nhận ra hiện tượng nhân hóa,
nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hóa
-Gv sử dụng kỹ thuật KWL Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
-Em đã biết gì về nghệ thuật nhân hóa ? -Em mong muốn điều gì ?
- Gv yêu cầu từng HS trao đổi theo nhóm
+ Tìm các sự vật và con vật được tả trong
đoạn thơ?
+ Các sự vật, con vật được tả bằng những từ nào?
+ cách tả và gọi sự vật, con vật như vậy có gì hay?
- Gv mời các nhóm trình bày ý kiến ?
- Gv nhận xét, chốt lại
- Mục tiêu: Củng cố cách đặt và trả lời câu
hỏi “ Vì sao?”.
Bài tập 3:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm đôi tự đặt và trả lời câu hỏi
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Hs nêu
-Hs thảo luận nhóm các câu hỏi trên
-Hs làm bài
-Cả lớp nêu ý kiến và nhận xét -Hs cả lớp nhận xét
Hs đọc yêu cầu của đề bài -Hs cả lớp làm bài
-Các nhóm thi đua trình bày
Trang 9HT: Cá nhân,
lớp, nhóm
- Gv nhận xét, chốt lại
a/Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ quá vô lí.
b/Những chàng man -gát rất bình tĩnh vì họ
thường là những người phi ngựa giỏi nhất.
c/Chị em Xô -phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ
dặn không được làm phiền người khác.
Bài tập 3:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu Hs đọc lại bài “ Hội vật” HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv nhận xét, chốt lại
a)Người tứ xứ đổ về xem hội rất đông vì ai cũng muốn được xem mặt , xem tài ông Cản Ngũ
b) Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt
vì Quắm Đen thì lăn xả vào đánh rất hăng, còn ông cản Ngũ thì lớ ngớ, chậm chạp, chỉ chống đỡ
c)Ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống vì ông bước hụt, thực ra là ông vờ bước hụt
d) Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì anh mắc mưu ông
-Hs nhận xét
-Hs chữa bài đúng vào VBT
-Hs đọc yêu cầu của đề bài -Hs cả lớp làm bài theo nhóm
4 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị: Từ ngữ về lễ hội Dấu phẩy.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
-
-
-
Trang 10
Thứ tư , ngày 23 tháng 2 năm 2011.
Tập đọc
Hội đua voi ở Tây Nguyên.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu nội dung bài: bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên; qua đó cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
b) Kỹ năng:- Rèn cho Hs đọc đúng các từ dễ phát âm sai: man-gát, điều khiển, huơ vòi…
- Biết đọc với giọng vui, sôi nổi
c) Thái độ: Rèn Hs yêu thích những ngày lễ hội của dân tộc.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Hội vật.
- GV kiểm tra 2 Hs đọc bài: “Hội vật ”
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật?
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau?
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
Hoạt động 1:
Luyện đọc
(20’)
PP: Đàm thoại,
vấn đáp, thực
hành
lớp, nhóm
Hoạt động 2:
Hướng dẫn tìm
hiểu bài.(10’)
- Mục tiêu: Giúp Hs TB -Y: đọc đúng các tứ,
ngắt nghỉ đúng nhịp các câu, đoạn văn.
* HS G-K: Đọc trôi chày toàn bài, biết đọc thể hiện sự vui tươi, hồ hởi.
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng đọc vui, sôi nổi Nhịp nhanh, dồn dập hơn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc từng câu, đoạn, cả bài
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Giúp hs giải nghĩa các từ ngữ trong SGK:
trường đua, chiêng, man-gát, cổ vũ.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các
câu hỏi trong SGK.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm từng đoạn Trả lời câu
-Học sinh lắng nghe
-Hs quan sát tranh
-Hs tiếp nối nhau đọc từng câu, đoạn, cả bài
-Hs đọc từng đoạn trong nhóm -Hs giải nghĩa từ
- Hs tiếp nối đọc 2 đoạn trước lớp
-Cả lớp đọc đồng thanh cả bài -Hs đọc thầm đoạn 1