Phát triển các hoạt động: HT-PP Việc thầy Việc trò * Hoạt động1: - Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài Hướng dẫn Hs chính tả vào vở.. Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.[r]
Trang 1Tuần 21:
Thứ hai , ngày 10 tháng 1 năm 2011.
Tập đọc – Kể chuyện.
Ông tổ nghề thêu.
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: đi sứ, lộng, bức trướng, chè lam, nhập tâm,
bình an vô sự.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung quốc và dạy cho dân ta
- HCM:HS học tập ý thức tự học như gương của Bác Hồ kính yêu tự học tập được nhiều thứ tiếng
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Đọc đúng các kiểu câu
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: đốn củi, vỏ trứng, triều đình, lẩm nhẩm, mỉm
cười, nhàn rỗi.
- Thái độ: - Giáo dục Hs phải siêng năng, cần cù trong việc
KNS:Giáo dục HS biết nghề nào cũng cao quí, nghề nào cũng có thể phục vụ cho bản
thân.
B Kể Chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và đặt tên cho từng đoạn kể lại toàn bộ câu truyện
- Kể tự nhiên, phối hợp được điệu bộ, động tác; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Chú ở bên Bác Hồ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động
1Luyện đọc.(
35’)
PP:Đàmthoại,
hỏi đáp, giảng
giải,thảo luận
HT: cá nhân,
nhóm, lớp (
35’)
- Mục tiêu: *HS TB_Y: đọc đúng các từ khó,
câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.
*HS G-K: đọc diễn cảm bài thơ phù hợp với yêu cầu.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc nối tiếp từng câu, đoạn, cả bài
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc đoạn
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
-HS theo dõi
Hs xem tranh minh họa
Hs tiếp nối nhau đọc từng câu, đoạn, cả bài
Hs đọc từng đoạn trước lớp
5 Hs đọc 5 đoạn của bài
Trang 2* Hoạt động
2: Hướng dẫn
tìm hiểu bài.(
8’)
PP:Đàm thoại
Hỏi đáp
HT: cá nhân
Lớp
* Hoạt động
3: Luyện đọc
lại,củngcố.(7’)
PP: Kiểm tra,
đánh giá trò
chơi
HT: cá nhân,
nhóm
* Hoạt động
4: Kể chuyện.
( 20’)
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện,
hiểu nội dung bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm từng đoạn và trả lời
câu hỏi, kết hợp giải thích từ mới: đốn củi, vỏ
trứng, triều đình, lẩm nhẩm, mìm cười, nhàn rỗi
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào?(HS TB-Y)
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành đạt thế nào?
+ Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?( HS G-K)
+ ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để
sống?(HSTB) + Trần Quốc Khải đã làm gì để không bỏ phí thời gian?(HS G-K)
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình
an vô sự?(HS G-K)
+Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu? ( HCM)
- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài
theo lời của từng nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 3 trước lớp
- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
- Mục tiêu: Hs biết đặt tên cho câu chuyện và
kể lại được một đoạn của câu chuyện.
a) Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập và mẫu
- Gv nhắc nhở các em đặt tên ngắn ngọn, thể hiện đúng nội dung
- ự Gv mời Hs tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1
- Gv mời Hs đặt tên cho các đoạn 2, 3, 4, 5
- Gv nhận xét chốt lại
- Gv mời 1 Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
b) Kể lại một đoạn của câu chuyện.
- Gv yêu cầu mỗi Hs chọn 1 đoạn để kể lại chuyện
- HS kể chuyện trong nhóm
- Gv mời 5 Hs tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn của câu chuyện
- Gv nhận xét bạn kể tốt
Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Hs đọc thầm từng đoạn đoạn
- HS giải nghĩa từ theo cách hiểu của em.
-HS nêu.
-Hs nêu.
-HS phát biểu ý kiến.
-HS nêu.
-HS nêu.
-HS nêu.
-HS nêu.
Hs phát biểu cá nhân
HS đọc bài
HS đọc
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs đặt tên cho đoạn 1
Hs đặt tên cho các đoạn
Hs yêu cầu Hs kể lại 1 đoạn của câu chuyện
HS kể chuyện
Năm Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện
Trang 35 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Bàn tay cô giáo.
- Nhận xét bài học
Rút kinh nghiệm:
-
-
-
Trang 4Thứ năm , ngày 13 tháng 1 năm 2011.
Tập viết
Bài: Ôn chữ O, Ô, Ơ – Lãn ông.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa O,Ô,Ơ Viết tên riêng “Lãn ông” bằng
chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹpR, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa O,Ô,Ơ
Các chữ Lãn Ông và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Viết N ( Ng)
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
Giới thiệu chữ
O,Ô,Ơ hoa.( 5’)
PPTrựcquan,
vấn đáp
HT:cánhân,
lớp.
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs
viết trên bảng
con.( 5’)
PP: Quan sát,
thực hành
HT: cá nhân,
lớp
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo
và nét đẹp chữ O, Ơ, Ô.
- Gv treo chữừ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ O,Ô,Ơ
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ,
hiểu câu ứng dụng.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: L,
Ô, Q, B, H, T, Đ.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ O,Ô,Ơ, Q, T vào
bảng con
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Lãn ông
- Gv giới thiệu: Lãn Ông: Hải Thượng Lãn
Ông Lê Hữu Trác (1720 – 1792) là một lương
y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê Hiện nay, một phố cổ của thủ đô Hà Nội mang tên Lãn ông
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây.
Hàng đào tơ lụa làm say lòng người.
- Gv giải thích câu ca dao: Ca ngợi những sản vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội Hà Nội có ổi
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng: Lãn ông.
.
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con các
chữ: Ràng, Nhị Hà
Trang 5* Hoạt động 3:
Hướng dẫn Hs
viết vào vở tập
viết ( 20’)
PP: Thực hành,
trò chơi
HT: cá nhân,
nhóm
* Hoạt động 3:
Chấm chữa bài
( 5’)
PP : Kiểm tra
đánh giá, trò
chơi
HT: nhóm, lớp
Quảng Bá và cá ở Hồ Tây rất ngon, có lụa ở phố hàng Đào đẹp đến say lòng người
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ,
trình bày sạch đẹp vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu:
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi
còn sai để chữa lại cho đúng.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ
cái đầu câu là O,Ô,Ơ Yêu cầu: viết đúng,
sạch, đẹp
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
5/Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: ôn chữ P.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 6-Thứ ba , ngày 11 tháng 1 năm 2011.
Chính tả
Nghe – viết: Ông tổ nghề thêu.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nghe và viết chính xác, trình bày đúng, đẹp của bài “ Ông tổ nghề thêu”
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
b) Kỹ năng: Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống tiếng có âm tr/ch ; dấu hỏi / dấu ngã.
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Trên đường mòn Hồ Chí Minh.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động1:
Hướng dẫn Hs
nghe - viết (
30’)
PP: Phân tích,
thực hành
HT: cá nhân,
lớp.
* Hoạt động
2: Hướng dẫn
Hs làm bài tập
( 8’)
PP: Kiểm tra,
đánh giá, trò
chơi
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài
chính tả vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu HS đọc lại đoạn viết viết
- Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu nội dung và nhận xét Gv hỏi:
+ Những từ nào cho thấy Trần Quốc Khái rất ham học?
+ Đoạn viết có mấy câu?
+ Những từ nào trong đoạn phải viết hoa?
- Gv hướng dẫn Hs tìm những chữ dễ viết sai: đốn củi, đỗ tiến sĩ, triều đình
- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
-Mục tiêu: Giúp Hs biết điền vào chỗ trống tiếng có âm tr/ch.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời các em đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
Hs lắng nghe
Hs đọc lại bài viết
Hs trả lời.
Hs trả lời.
Hs luyện viết bảng con
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa lỗi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs làm bài cá nhân
Hs đọc kết quả
Trang 7HT: cá nhân,
lớp
Hai em Hs đọc lại đoạn văn
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Bàn tay cô giáo
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
-
Thứ tư , ngày 12 tháng 1 năm 2011.
Trang 8Tập đọc.
Bàn tay cô giáo.
/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo
ra biết bao điều lạ từ đôi tay khéo léo
- Hiểu các từ được các từ ngữ trong bài: phô.
b) Kỹ năng:- Đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên, khâm phục.
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu quí công ơn của các thầy cô giáo.
KNS : Biết tự làm ra đồ dùng phục vụ đời sống qua đôi bàn tay khéo léo của mình.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Ông tổ nghề thêu.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động
1: Luyện đọc.
PP:
Đàmthoại,
vấn đáp, thực
hành ( 20’)
HT: cá nhân,
nhóm, lớp
Hoạt động 2:
Hướng dẫn
tìm hiểu bài (
10’)
PP: Hỏi đáp,
đàmthoại,
giảng giải
HT: cá nhân,
lớp, nhóm
- Mục tiêu: * Hs TB-Y: đọc đúng các từ, ngắt
nghỉ đúng nhịp các câu dòng thơ.
*HS G-K: Đọc diễn cảm bài thơ.
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho hs xem tranh
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời đọc từng, khổ thơ, cả bài
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ
trong bài.
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các
câu hỏi trong SGK.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm từng khổ thơ Trả lời
câu hỏi, - kết hợp giải thích từ: phô.
+ Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì?
Hs đọc thầm bài thơ
- Cả lớp trao đổi nhóm
+ Tả bức tranh gấp và cắt dán giấy của cô giáo?
- Gv chốt lại: Một chiếc thuyền trắng rất xinh đẹp dập dềnh trên mặt biển xanh Mặt trời đỏ ối phô những tia nắng hồng Đó là cảnh biển biếc lúc bình minh
- Gv mời 1 Hs đọc lại 2 dòng thơ cuối
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào
Học sinh lắng nghe
Hs xem tranh
Hs đọc từng khổ thơ
Hs nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ trong bài
Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
Hs đọc thầm bài thơ:
Hs giải thích từ
- HS nêu
Hs đọc thầm bài thơ
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
Hs đọc 2 dòng cuối
Hs phát biểu cá nhân
Trang 9* Hoạt động
3: Học thuộc
lòng bài thơ
(6’)
PP: Kiểm tra,
đánh giá, trò
chơi
HT:cá nhân,
nhóm
- Gv chốt lại: Cô giáo rất khéo tay; bàn tay cô giáo như có phép nhiệm màu; bàn tay cô giáo tạo nên bao điều lạ.( KHS)
- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài
thơ.
- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ
- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài thơ
- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
Hs đọc lại toàn bài thơ
Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ
3 Hs đọc thuộc lòng bài thơ
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Nhà bác học và bà cụ.
- Nhận xét
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 10Thứ tư , ngày 12 tháng 1 năm 2011.
Luyện từ và câu Nhân hố Cách đặt và trả lời câu hỏi “ ở đâu”.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Tiếp tục học về nhân hĩa: nắm được ba cách nhân hĩa
- Ơn luyện cách đặt câu và trả lời câu hỏi “ ở đâu?”
b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ: Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1,2,3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Từ ngữ về Tổ Quốc, dấu phẩy
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
*Hoạt động 1:
Hướng dẫn
các em làm bài
tập.( 20’)
PP: Trực quan,
thảoluận,
giảng giải, thực
hành
HT: cánhân,
nhĩm.
*Hoạt động 2:
Thảoluận.(15’)
PP: Kiểm tra,
đánh giá, thực
hành, trị chơi
HT: cá nhân,
- Mục tiêu: * HS G-K: Giúp cho HS tìm
đúng các sự vật được nhân hố.
* HS TB-Y: GV giúp đỡ.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv mời Hs đọc diễn cảm bài thơ “ Oõng trời bật lửa”
- Gv nhận xét
Bài tập 2:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân Sau đĩ
Hs nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Gv mời 3 HS lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
- Gv hỏi: Qua bài tập trên em thấy cĩ mấy cách nhân hĩa chỉ sự vật?
Cĩ 3 cáchC + Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con người
+Tả sự vật bằng những từ để chỉ người
+ Nĩi sự vật thân mật như nĩi với con người
- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách đặt
và trả lời câu hỏi “ ở đâu”.
Bài tập 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mở bảng phụ mời nhiều Hs tiếp nối
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs đọc bài thơ
Hs cả lớp nhận xét
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs cả lớp làm bài
3 HS lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Hs trả lời
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài cá nhân
Hs tiếp nối nhau phát biểu
Trang 11lớp nhau phát biểu ý kiến
- Sau đó 1 Hs lên bảng trình bày
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài tập 4:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu các Hs dựa vào bài “ ở lại với chiến khu” Hs lần lượt trả lời các câu hỏi
- Gv mời nhiều Hs tiếp nối nhau trả lời lần lượt từng câu hỏi
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
ý kiến
Một Hs lên bảng thực hiện
Hs chữa bài
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cả lớp làm bài
Hs tiếp nối nhau phát biểu
ý kiến
Hs nhận xét
4 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị: Từ ngữ về sáng tạo, dấu phẩy
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
-