* Sô keát: treân böôùc ñöôøng phaùt trieån saûn xuaát ñeå naâng cao cuoäc soáng con ngöôøi ñaõ bieát söû duïng öu theá cuûa ñaát ñai taïo ra hai phaùt minh lôùn: thuaät luyeän kim vaø[r]
Trang 1Tuần: 11 Tiết :11
Ngày dạy:
CHƯƠNG II THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC:
VĂN LANG - ÂU LẠC
* MỤC TIÊU CHƯƠNG:
1.Kiến thức: Học sinh nắm
- Hoàn cảnh ra đời Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc
- Những chuyển biến trong đời sống kinh tế, xã hội
- Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc
- Trình độ sản xuất và công cụ của người Việt cổ, các di chỉ khảo cổ tìm thấy ở nước ta
- Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng
- Sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà năm 179TCN
2 Kỹ năng: So sánh, phân tích tranh ảnh, sử dụng lược đồ.
3 Thái độ: Trân trọng những thành quả của cha ông để lại, biết giữ gìn và phát huy
những truyền thống văn hoá tốt đẹp
BÀI 10:
NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức : Học sinh nắm được những nét chính về
- Trình độ sản xuất, công cụ của người Việt cổ: các di chỉ Phùng Nguyên(Phú Thọ), Hoa Lộc(Thanh Hoá) Phát minh ra kĩ thuật luyện kim
- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của sự ra đời nghề nông nghiệp lúa nước
1.2 Kỹ năng: Nhận xét, so sánh, quan sát
1.3 Thái độ: Giáo dục tinh thần sáng tạo trong lao động, yêu quý lao động
- Tích hợp môi trường: Việc mở rộng địa bàn cư trú, công cụ sản xuất => Điều kiện thuận lợi cho sự phát triển Giữ gìn các dấu tích hiện vật phát hiện xưa Người nguyên thuỷ sống định cư lâu dài
2 N ỘI DUNG HỌC TẬP :
- Nghề nông trồng lúa nước ra đời
Trang 23 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo Viên:
- Mẫu vật rìu đá, tranh lưỡi mài cuốc sắt
3.2 Học sinh :
- huẩn bị bài theo câu hỏi SGK và sự hướng dẫn của giáo viên
4 T
Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1 Ổn định t ổ chức và Kiểm diện:
4.2 Kiểm tra miệng :
Nhận xét và trả bài kiểm tra
4.3 Ti ến trình bài học
Người nguyên thuỷ trên đất nước ta đã sống theo tổ chức Thị tộc mẫu
hệ, biết trồng trọt và chăn nuôi Từ đó đời sống của họ có sự chuyển
biến như thế nào ?
Hoạt động 1:
GV: Địa bàn cư trú của người Việt cổ
trước đây ở đâu? Sau đó mở rộng ra sao?
HS: Trước đây họ cư trú ở vùng chân núi,
thung lũng Ven sông suối Sau đó một số
người đã chuyển xuống đồng bằng trên lưu
vực sông lớn phát triển nông nghiệp
Tích hợp môi trường: Việc mở rộng địa bàn
cư trú của người nguyên thuỷ
Quan sát lược đồ Việt Nam từ… thế kỉ thứ I
HS xem mẫu vật rìu đá, tranh lưỡi mài cuốc
sắt
Tích hợp môi trường: - Công cụ sản xuất
của người nguyên thuỷ gồm những gì?
Được cải tiến như thế nào?
GV:Những công cụ này được tìm thấy ở
1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?
- Địa bàn cư trú không ngừng được mở rộng
Trang 3đâu trên đất nước Việt Nam?
(Phùng Nguyên ( Phú Thọ); Hoa Lộc ( Thanh
Hoá); Lung Leng ( Kom Tum); cách đây
4000 – 3500 năm)
HS xác định trên lược đồ
GV: Cuộc sống người Việt cổ như thế nào?
HS: Ngày càng ổn định, xuất hiện bản làng
ven sông: sông Hồng, sông Mã, sông Cả và
nhiều thị tộc khác
Chuyển ý: Trong quá trình sáng chế công cụ
lao động và làm gốm, con người đã phát
minh ra thuật luyện kim
Hoạt động 2 :
GV:Công cụ được cải tiến sau đồ đá là gì?
HS: Đồ đồng
GV:Hãy miêu tả cách luyện kim thời này?
(Quặng đồng nung nóng 800 – 1000 0c đổ vào
khuôn bằng đất sét….)
GV: Em có nhận xét như thế nào về việc
đúc một công cụ lao động với công cụ ghè
đẽo?
GV: Năng xuất lao động như thế nào khi
đồ đồng xuất hiện?
Tích hợp môi trường: Dấu tích nào chứng
tỏ ở Việt Nam có nghề trồng lúa nước?
Điều kiện tự nhiên ở đây thuận lợi như thế
nào?
=> Nước ta là quê hương của cây lúa hoang
Chuyển ý: công cụ sản xuất cải tiến, kim
loại xuất hiện, nông nghiệp phát triển, con
người đã sống định cư
Hoạt động 3:
GV: Nghề trồng lúa nước ra đời như thế
- Ở các di chỉ Phùng Nguyên(Phú Thọ), Hoa Lộc(Thanh Hoá), Lung Leng(Kon Tum) cách đây 4000 – 3500 năm, các nhà khảo cổ đã phát hiện: rìu đá, bôn đá được mài nhẵn toàn bộ, có hình dáng cân xứng; những đồ trang sức; những loại đồ gốm khác nhau như bình, vò, bát, đĩa…
2 Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào?
- Người Phùng Nguyên, Hoa Lộc phát minh
ra thuật luyện kim
- Kim loại được dùng đầu tiên là đồng
- Thuật luyện kim ra đời đánh dấu bước tiến trong chế tác công cụ sản xuất, làm cho sản xuất phát triển
3 Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?
- Với công cụ bằng đá, đồng, người nguyên thuỷ biết trồng rau củ và cấy lúa
Trang 4GV:Theo em nghề nông trồng lúa nước ra
đời có ý nghĩa gì?
GV:Đất phù sa màu mỡ, nước tưới quanh
năm.Nghề lúa nước công cụ được cải tiến,
của cải dồi dào điều kiện sống tốt
* Thảo luận theo bàn- 2phút
- Để định cư lâu dài con người cần làm gì?
=>Nhóm trình bày, bổ sung
Quan sát tranh hạt gạo cháy
* Sơ kết: trên bước đường phát triển sản
xuất để nâng cao cuộc sống con người đã
biết sử dụng ưu thế của đất đai tạo ra hai
phát minh lớn: thuật luyện kim và nghề
trồng lúa nước, một cuộc sống mới đã bắt
đầu chuẩn bị cho con người bước sang thời
đại mới, thời đại dựng nước
- Nghề nông nguyên thuỷ ra đời gồm hai ngành trồng trọt và chăn nuôi
=> Từ đây con người có thể định cư lâu dài
ở đồng bằng ven các sông lớn, cuộc sống ổn định và phát triển hơn
4.4 T ổng kết :
- Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào? (Rùi đá có vai mài nhẵn hai mặt
Lưỡi đục, bàn mài đá, mảnh cưa đá Công cụ bằng xương, bắng sừng Đồ gốm xuất
hiện Chì lưới bẳng đất nung, vòng tay bằng vỏ ốc…)
- Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?
(Với công cụ bằng đá, đồng, người nguyên thuỷ sống định cư ở đồng bằng ven sông
lớn Họ trồng rau củ và cấy lúa, nghề nông nguyên thuỷ ra đời gồm hai ngành trồng
trọt và chăn nuôi)
4.5 Hướng dẫn tự học :
- Học bài Chú ý cơ sở ra đời ngề nông trồng lúa nước
- Làm các bái tập ở sgk
- Chuẩn bị bài 11: Những chuyển biến về xã hội Chú ý sự phân công trong lao động
5 PH Ụ LỤC