Thời Văn Lang, nhân dân ta đã xây dựng cho mình một cuộc sống vật chất và tinh thần riêng, vừa đầy đủ, vừa phong phú…Để hiểu rõ hơn đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang n[r]
Trang 1Tuần: 14
Tiết: 14
Ngày dạy:
BÀI 13:
ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- Thời Văn Lang, người Việt đã xây dựng được một cuộc sống vật chất và tinh thần phong phú
1.2 Kĩ năng:
- Hình thành kĩ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh và nhận xét
1.3 Thái độ:
- Bước đầu giáo dục cho HS lòng yêu nước và ý thức về văn hoá dận tộc
2 NỘI DUNG HỌC TẬP
- Nông nghiệp và các nghề thủ công
- Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
3 CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên:
- Tranh ảnh: trống đồng, hoa văn trang rí trên mặt trống đồng, hiện vật phục chế
- Các câu chuyện về thời Hùng Vương
3.2 Học sinh:
- Câu chuyện, bài thơ liên quan đến bài học
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1p)
6A1: 6A2: 6A3: 6A4: 6A5: 6A6:
4.2 Kiểm tra miệng(5 p)
Câu 1: Em hãy trình bày điều kiện ra đời của nhà nước Văn Lang?
- Sản xuất phát triển, hình thành các bộ lạc lớn
- Xã hội nảy sinh mâu thuẫn giàu, nghèo
- Cần có người đứng đầu tập hợp nhân dân chống lũ lụt bảo vệ mùa màng
-Tranh chấp giữa các bộ lạc và chống giặc ngoại xâm
Trong hoàn cảnh đó, các bộ lạc có nhu cầu thống nhất với nhau, muốn vậy cần có một người chỉ huy có uy tín và tài năng => Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh đó
Câu 2: Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
- Đứng đầu là vua, có quyền lực tối cao
- Giúp việc cho vua là các Lạc hầu, Lạc tướng
-Cả nước chia làm 15 Bộ, đứng đầu Bộ là Lạc tướng
-Đứng đầu Chiềng, Chạ là Bồ chính
Trang 2-Chưa có luật pháp và quân đội.
4.3 Tiến trình bài học (35p)
Giới thiệu bài mới (1p) : Nhà nước Văn Lang được thành lập do vua Hùng đứng đầu
Thời Văn Lang, nhân dân ta đã xây dựng cho mình một cuộc sống vật chất và tinh thần riêng, vừa đầy đủ, vừa phong phú…Để hiểu rõ hơn đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay
* HĐ 1 : ( 12P)Tìm hiểu về tình hình nông
nghiệp và các nghề thủ công
GV giới thiệu: Văn Lang ra đời ở Bắc Bộ- Bắc
Trung Bộ là khu vực nhiệt đới gió mùa, nắng lắm
nhiều mưa, đất đai màu mỡ nên là một nước nông
nghiệp trồng lúa nước
GV cho HS: Quan sát lại các hình ở bài 11
GV: Người dân Văn Lang xới đất để gieo cấy bằng
công cụ gì?
HS: Công cụ lưỡi cày đồng
GV giải thích: Nông nghệp chuyển từ dùng cuốc
sang dùng cày
GV: Trong nông nghiệp cư dân Văn Lang biết làm
những nghề gì?
HS: Họ biết trồng trọt và chăn nuôi.
GV: Họ biết trồng trọt những cây gì? Họ biết chăn
nuôi gì?
HS: Trồng lúa, khoai, đậu, trồng dâu.
Chăn nuôi gia súc, chăn tằm
GV: Cư dân Văn Lang đã biết làm những nghề thủ
công gì?
HS: Họ biết làm gốm, dệt vải, xây nhà, đóng
thuyền
GV: Qua các hình H36,37,38 trên em thấy nghề thủ
công nào phát triển nhất?
HS: đúc lưỡi cày, vũ khí, còn đúc những trống
đồng, thạp đồng
GV: cho HS quan sát tranh trống đồng Ngọc Lũ
Đông Sơn
GVKL: Trống đồng là vật tiêu biểu cho văn minh
Văn Lang, kĩ thuật đúc đồng đạt đến trình độ điêu
luyện Nó là vật tượng trưng cho trí tuệ, tài năng,
thẩm mỹ của người thợ thủ công.
GV: Ngoài việc đúc đồng cư dân Văn Lang còn
biết làm gì?
HS: Biết rèn sắt
1 Nông nghiệp và thủ công nghiệp:
a Nông nghiệp :
- Trồng trọt: trồng lúa là cây lương thực chính, bầu bí, rau, đậu
- Chăn nuôi: Chăn nuôi gia súc, chăn tằm
b Thủ công nghiệp:
- Nghề thủ công: Làm đồ gốm, dệt vải, xây nhà, đóng thuyền
- Nghề luyện kim: được chuyên môn hóa cao
- Bước đầu biết rèn sắt
Trang 3GV: Theo em, việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi
trên đất nước ta và ở nước ngoài thể hiện điều gì?
HS: Trống đồng không phải nơi nào cũng đúc được
vì vậy việc tìm thấy nó ở nhiều nơi khác nhau
chứng tỏ bây giờ đã có sự trao đổi, buôn bán
GVTH: Giáo dục môi trường và lòng tự hào dân
tộc, chúng ta cần phải giữ gìn cổ vật văn hoá
ngày nay.
GV chuyển ý: Nông nghiệp và các nghề thủ công
phát triển là cơ sở cho đời sống vật chất của cư dân
Văn Lang
* HĐ 2: (10P) Tìm hiểu đời sống vật chất của cư
dân VL.
- HS đọc SGK
Thảo luận nhóm: 4 nhóm
Thời gian: 5p
Nhóm 1: Cư dân Văn Lang ở như thế nào ?
Nhóm 2: Thức ăn chủ yếu của cư dân Văn lang là
gì?
Nhóm 3: Cư dân Văn Lang mặc như thế nào?
Nhóm 4: Về phương tiện đi lại ?
HS: Các nhóm thảo luận và bổ sung hoàn thiện.
GV: Kết luận.
GV: Nêu một số câu hỏi mỡ để HS hiểu rõ hơn
( Tại sao lại ở nhà sàn? Tại sao họ đi lại chủ yếu
bằng thuyền…)
GVTH: Cuộc sống của cư dân Văn Lang giản dị
bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên vùng sông nước
nhưng không kém phần phong phú và đa dạng
* HĐ 3: ( 12P) Tìm hiểu những điểm mới về đời
sống tinh thần.
GV: Đời sống tinh thần là sự phản ánh đời sống vật
chất
HS: Đọc “ Đầu… sâu sắc”
GV: Xã hội VL được chia làm mấy tầng lớp?
HS: Xã hội Văn Lang có 3 tầng lớp địa vị của mỗi
tầng lớp khác nhau
GV: Tuy nhiên sự phân biệt giữa các tầng lớp chưa
sâu sắc
GV: Sau những ngày lao động mệt nhọc, cư dân VL
có sinh hoạt gì chung?
HS: Tổ chức lễ hội, vui chơi, ăn trầu cau, gói bánh
chưng, bánh giầy…
2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao ?
- Về ở: Họ ở nhà sàn mái hình mui thuyền, hình tròn Bằng tre,
gỗ, nứa, lá Sống thành chiềng chạ
-Về ăn: Cơm, rau, cà, cá, thịt -Về mặc: Nam đóng khố, nữ mặc váy…
- Về phương tiện đi lại: Họ đi lại bằng thuyền
3 Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ?
- Phong tục: Lễ hội, vui chơi, ăn
trầu cau, gói bánh chưng, bánh giầy
Trang 4GV: Nhạc cụ điển hình của cư dân Van Lang là gì?
HS: Trống đồng và chiêng khèn…
GV giải thích:
Hình người đang giã cối, hình thuyền với nhiều
người chèo trên tay trống->đang đua tài.
-Giữa hình ngôi sao nhiều cánh, xung quanh là
hình hươu nai, chim, người nối thành vòng, người
hóa trang bằng lông chim, xếp hàng quanh ngôi
sao->họ đang nhảy múa cầu nắng mưa.
GV: Về tín ngưỡng cư dân Văn Lang thờ những vị
thần nào?
HS: Các lực lưỡng tự nhiên như núi, sông, Mặt
trăng, Mặt Trời, đất, nước
GV: Truyện “Trầu Cau” và “Bánh Chưng Bánh
Dày” cho ta biết thời Văn Lang có những phong tục
gì?
HS: Thờ cúng tổ tiên.
GV: Cư dân Văn Lang có tập quán gì?
HS: Chôn cất người chết cẩn thận trong các thạp,
quan tài…kèm theo công cụ, đồ trang sức
GV sơ kết: đời sống vật chất và tinh thần đặc sắc
nói trên đã hoà quyện vào nhau trong con người
Lạc Việt tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc
- Tín ngưỡng: Thờ cúng tổ tiên
và các thần núi, sông, Mặt trăng, Mặt Trời, đất, nước
- Tập quán: Chôn cất người chết
cẩn thận trong các thạp, quan tài…kèm theo công cụ, đồ trang sức
=>Tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc
4.4 Tổng kết: (3p)
- Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao ?
- Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ?
4.5 Hướng dẫn học tập: (1p)
+ Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK
+Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
-Xem trước bài 14: Nước Âu Lạc
Trả lời câu hỏi: Hoàn cảnh ra đời nước Âu Lạc?
5 PHỤ LỤC