Hỏi: Anh có áo mới khoe khác anh có lợn - Kiên trì chờ được cưới như thế nào?. Điệu bộ, lời nói có gì khác khoe..[r]
Trang 1Tuần : 13
Tiết : 51
Ngày dạy :.
Ngày soạn :
I YÊU CẦU :
Bước đầu nắm được khái niệm truyện cười Hiểu nội dung ý nghĩa của các truyện trong bài học
Hiểu được nghệ thuật gây cười và kể lại được truyện
II CHUẨN BỊ :
- GV : Tham khảo tài liệu, thiết kế bài giảng
- HS : Đọc – trả lời câu hỏi SGK
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
+ Hoạt động 1 : Khởi động – ( 5 phút)
1/ Ổn định lớp
- Ổn định nề nếp – kiểm tra sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ.
- Hãy nêu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật
truyện Chân, Tay, Tai, Mắt Miệng
3/- Giới thiệu bài mới.
- Giới thiệu về thể loại Truyện cười -> Ghi
tựa
- Báo cáo sỉ số
- Trả lời cá nhân
- Nghe, ghi tựa bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu
văn bản.(30 phút)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm
truyện cười
- Cho HS đọc chú thích dấu sao
Hỏi: Dựa vào chú thích, em hãy cho biết
Truyện cười là gì?
- GV nhận xét và ghi ý chính lên bảng
- Cho HS đọc văn bản “Treo biển”
- Đọc chú thích
- Trả lời cá nhân
- Đọc
I Giới thiệu chung:
* Truyện cười:
Truyện cười là loại
truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội
II Phân tích văn bản:
1 Treo biển:
a/ Tấm biển treo các
TREO BIỂN – LỢN CUỚI ÁO MỚI (Truyện cuời)
( Hướng dẫn đọc thêm ) Văn bản
Trang 2
Hỏi: Hãy cho biết tấm biển của nhà hàng đã
đề chữ gì? Chỉ ra nội dung thông báo của tấm
biển?
- GV nhận xét, chốt lại nội dung Cho HS ghi
bài
Hỏi: Theo em, có thể thêm bớt thông tin nào
ở tấm biển không? Vì sao?
Hỏi: Từ lúc treo biển nội dung của nó được
thay mấy lần?
Hỏi: Trong những lần góp ý của khách hàng,
chủ cửa hàng có nghe theo không? Kết quả
việc góp ý như thế nào?
Hỏi: Theo em, sự việc có đáng cười không?
Vì sao?
( GV tổng hợp - chốt lại nội dung.)
Hỏi: Qua câu chuyện trên, tác giả dân gian
muốn phê phán điều gì?
Chuyển ý qua truyện thứ 2
- Cho HS đọc văn bản
Hỏi: Anh thứ nhất có gì để khoe? Theo em,
cái áo mới có đáng khoe không?
-> Nhận xét
Hỏi: Anh thứ hai khoe cái gì? Có đáng khoe
không?
Hỏi: Anh đi tìm lợn khoe trong tình trạng
nào? Cách khoe? Lẽ ra anh phải hỏi như thế
nào mới đúng?
Hỏi : Vậy câu hỏi anh thừa chữ gì? Hỏi như
thế nhằm mục đích gì?
Hỏi: Anh có áo mới khoe khác anh có lợn
cưới như thế nào? Điệu bộ, lời nói có gì khác
- Trả lời : “Ở đây có bán cá tươi”
- Ghi bài
- Không vì nó rất đầy đủ
- 4 lần
- Nghe theo, cuối cùng dẹp luôn biển
- Rất đáng cười
Tên chủ nhà hàng không biết suy nghĩ, nghe theo 1 cách máy móc, thủ tiêu luôn biển
- Hs trả lời:
Phê phán người thiếu chủ kiến khi làm việc
- Đọc văn bản
Trả lời :
- Aùo mới
- Rất bình thường không đáng khoe
- Lợn cưới
- Không
- Đang đi tìm Lợn sổng
Trả lời : Bác có thấy con Lợn nào chạy ……
không ?
- Trả lời cá nhân:
Muốn khoe giàu
- Kiên trì chờ được khoe
nội dung sau:
+ Nơi bán hàng (Ở đây)
+ Hoạt động của cửa hàng (Có bán)
+ Thứ hàng bán (Cá)
+ Chất lượng hàng (Tươi)
-> Nội dung đầy đủ
b/ Cách sửa biển:
- Lần 1 : Biển đề thừa chữ “tươi”
- Lần 2 : Biển đề thừa chữ “Ở đây”
- Lần 3 : Không cần đề chữ “ có bán”
- Lần 4 : Không cần đề chữ “cá”
-> Sự việc gây cười
c/ Ý nghĩa :
=> Phê phán người thiếu chủ kiến khi làm việc không biết suy xét kĩ khi nghe những ý kiến người khác
2 Lợn cưới, áo mới :
a Những thứ đem khoe :
- Cái áo mới may
- Con Lợn làm cổ cưới : “Con Lợn cưới”
b Cách khoe của của anh Lợn cưới, áo mới:
- Hỏi to: Bác có thấy
con Lợn cưới của tôi chạy qua đây không ?
-> Muốn khoe giàu
- Giơ vạc áo ra nói:
“Từ lúc …… cả”
-> Khoe sang
Trang 3thường? Lẽ ra anh phải trả lời như thế nào?
Trả lời như thế nhằm mục đích gì?
Hỏi: Qua câu chuyện trên, tác giả dân gian
muốn phê phán điều gì?
-> Nhận xét
- Giơ vạt áo lên
-“Không, tôi không thấy con lợn ………cả.”
- Tính khoe của
c Ý nghĩa : Phê phán
tính khoe của, một tính xấu khá phổ biến trong xã hội
+ Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng
kết: (5 phút)
Hỏi: Qua câu chuyện trên, cho ta bài học gì?
- Nhận xét
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Tính khoe của
+ Hoạt động 4: Luyện tập – củng
cố (5 phút)
4/ Củng cố:
- Cho HS kể lại truyện
+ Lưu ý: Kể đúng chi tiết, trình tự, diễn cảm
5/ Dặn dò:
- Yêu cầu HS:
+ Nắm ghi nhớ
+ Kể được truyện
- Chuẩn bị: Số từ và lượng từ
- Đọc – trả lời câu hỏi SGK
- Trả bài: Cụm Danh từ
- HS trả lời cá nhân
Kể lại
- Nghe