- Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng biểu hiện trái ngược nhau.. - Gen là nhân tố di truyền quy định một hoặc một số tính..[r]
Trang 1Tuần : 1 Ngày soạn : .8.2015
Tiết : 1 Ngày dạy : 8.2015
Chương I – CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENDEN BÀI 1 : MENDEN VÀ DI TRUYỀN HỌC I/ Mục tiờu của bài học :
1.Kiến thức :
- Học sinh nờu được nội dung cơ bản , nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học trong sản xuất và đời sống
- Học sinh nắm được nội dung cơ bản của phương phỏp phõn tớch cỏc thế hệ lai của Men Đen
- Trỡnh bày được một số thuật ngữ, kớ hiệu của di truyền học
2 Kĩ năng :
- Rốn kỹ năng quan sỏt, phõn tớch để thu nhận kiến thức
- Rốn kĩ năng hoạt động hợp tỏc nhúm, giải thớch, liờn hệ
3 Thỏi độ : Cú thỏi độ yờu thớch mụn học và bài học
II/ Chuẩn bị :
- GV : Tranh phúng to hỡnh 1.1,1.2( sgk); Ảnh và tiểu sử của MenĐen
- HS : Xem trước nội dung bài ở nhà
III/ Tiến trỡnh lờn lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( khụng kiểm tra )
3 Bài mới :
HĐ 1 : Tỡm hiểu về di truyền học
- Gv: yờu cầu hs đọc sgk để trả
lời cõu hỏi:
(?) Thế nào là hiện tợng biến
dị và di truyền? Cho ví dụ
minh hoạ?
(?) Hãy liên hệ bản thân xem
mình giống và khỏc bố mẹ ở
những đặc điểm nào? Tại sao?
- Gv nhận xột, chốt ý
- GV cú thể cho hs tìm thêm 1
vài ví dụ về hiện tợng biến dị
và id truyền ở động vật, thực
vật
(?) Đọc thụng tin và nờu đối
tượng, nhiệm vụ và vai trũ của
- Học sinh suy nghĩ trả lời cõu hỏi
- Di tuyền là hiện tượng truyền đạt cỏc tớnh trạng của
bố mẹ, tổ tiờn cho thế con chỏu
Vd: bố túc xoăn sinh con ra túc xoăn
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khỏc với bố mẹ và khỏc nhau ở nhiều chhi tiết
Vd : bố, mẹ mắt đen sinh con
ra túc nõu
- Cỏc nhúm trả lời, nhóm khỏc nhận xột, bổ sung
- Ghi nhớ kiến thức
- Hs tỡm thờm những hiện tượng di truyền và biến dị
- Cung cấp cơ sở lớ thuyết cho khoa học chọn giống, y
I Di truyền học -Khỏi niệm +Di truyền SGK +Biến dị: SGK
-Nhiệm vụ của di truyền học: nghiờn cứu bản chất và tớnh quy luật của hiện tượng di truyền, biến dị
- Nội dung của di truyền học:
cơ sở vật chất, cơ chế và tớnh quy luật của hiện tượng di truyền, biến dị
- ý nghĩa của di truyền học cung cấp cơ sở khoa học cho chọn giống, cú vai trũ quan trọng trong y học, đặc biệt là trong cụng nghệ sinh học
Trang 2di truyền học ?
- Gọi hs trả lời, hs khỏc nhận
xột, bổ sung cho nhau
- GV giải thích phạm vi nghiên
cứu của di truyền học từ vi mô
tới vĩ mô
- Chốt lại ý chớnh
học và cụng nghệ sinh học hiện đại
- Hs trả lời, nhận xột, bổ sung cho nhau
- Lắng nghe nắm kiến thức
- Ghi nhớ kiến thức
HĐ 2 : Tỡm hiểu về Men den – người đặt nền múng cho di truyền học
- Gv: treo ảnh phúng to hỡnh 1.1
sgk, giới thiệu sơ lợc về tiểu sử
của MenĐen Đọc thụng tin
trang 6 yờu cầu cỏc em hs
nghiờn cứu sgk, nhận xét và thảo
luận:
(?)Tại sao MenĐen lại chọn cây
đậu Hà Lan làm đối tợng nghiên
cứu?
(?)Trớc MenĐen có nhiều nhà
khoa học đã thực hiện phép lai
trên đậu Hà Lan nhng không
thành công Vậy phép lai của
MĐ có u điểm gì?
(?) Nội dung cơ bản của phơng
pháp phân tích các thế hệ lai của
Menden là gì ?
- GV cần chỉ ra cho HS các đặc
điểm của từnh cặp tính trạng
tơng phản ( trơn nhăn ; vàng
-lục ; xám - trắng ; đầy - có
ngấn )
- Quan sỏt hỡnh 1.1 và hỡnh 1.2
- Vỡ cõy đậu Hà Lan cú những ưu điểm sau :
+ Thời gian sinh trưởng và phỏt triển ngắn
+ Khả năng tự thụ phấn cao + Cú nhiều tớnh trạng tương phản và tớnh trội ỏt lặn
- Rút ra đợc những NX mang tính định lợng về tính di truyền cũng nh các công thức toán học về sự di truyền các tính trạng, điều mà trớc MĐ, các nhà khoa học không làm
đợc
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung và cùng nhau rút ra kết luận chung ( dới sự chỉ đạo của GV )
- Lắng nghe và nắm kiến thức
II Men den – người đặt nền múng cho di truyền học
- Đối tượng nghiờn cứu : cõy đậu Hà Lan
- Nội dung của phương phỏp lai phõn tớch cỏc thế hệ lai :
- Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng rồi theo dõi sự di tuyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó ở con cháu
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu thập đợc để rút ra các quy luật di truyền
HĐ 3 : Tỡm hiểu về một số thuật ngữ và kớ hiệu cơ bản của di truyền học
- Hướng dẫn HS nghiờn cứu một
số thuật ngữ
- Yờu cầu HS lấy thờm VD minh
hoạ cho từng thuật ngữ
- Khỏi niệm giống thuần chủng:
GV giới thiệu cỏch làm của
Menđen để cú giống thuần
chủng về tớnh trạng nào đú
- HS thu nhận thụng tin, ghi nhớ kiến thức
- HS lấy VD cụ thể để minh hoạ
- HS ghi nhớ kiến thức,
III Một số thuật ngữ và kớ hiệu cơ bản của di truyền học
* Một số thuật ngữ :
- Tớnh trạng là những đặc điểm cụ thể về hỡnh thỏi , cấu tạo , sinh lớ của một cơ thể
- Cặp tớnh trạng tương phản là hai trạng thỏi khỏc nhau của cựng một loại tớnh trạng biểu hiện trỏi ngược nhau
- Gen là nhõn tố di truyền quy định một hoặc một số tớnh
Trang 3- Giới thiệu một số kí hiệu.
- Nêu cách viết công thức lai P:
mẹ x bố
Vd :
trạng của sinh vật
- Giống ( dòng ) thuần chủng
là giống có đặc tính di truyền đồng nhất , các thế hệ sau giống thế hệ trước
* Một số kí hiệu :
P: Cặp bố mẹ xuất phát x: Kí hiệu phép lai G: Giao tử
: Đực : Cái F: Thế hệ con (F1: con thứ 1 của P; F2 con của F2 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa
F1)
4 Củng cố :
- GV cho HS đọc chậm và nhắc lại phần tóm tắt cuối bài
- Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn về nhà :
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK Kẻ bảng 2 vào vở bài tập Đọc trước bài 2
IV/ Rút kinh nghiệm :
Tuần : 1 Ngày soạn : 14.8.2014
Tiết : 2 Ngày dạy : 24.8.2014
BÀI 2 : LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG I/ Mục tiêu của bài học :
1 Kiến thức:
- Học sinh nêu được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen
- Phát biểu được nội dung quy luật phân li
- Nêu và lấy được VD mimh hoạ cho các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích số liệu trong bảng và kênh hình
- Viết được sơ đồ lai 1 cặp tính trạng
3 Thái độ: - Hứng thú, ham mê khám phá, nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học
II/ Chuẩn bị :
- GV : - Tranh phóng to hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK
- HS : Kẻ bảng 2 SGK Tr 8 và đọc bài trước ở nhà
III/ Tiến trình lên lớp :
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
Trang 4( ?) Trình bày đối tượng , nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học ?
( ?) Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menden ? 3.Bài mới :
HĐ 1 : Tìm hiểu các thí nghiệm của Menden
- Hướng dẫn HS quan sát tranh
H 2.1 và giới thiệu sự tự thụ
phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà
Lan
( ?) Thế nào là cây bố, cây mẹ?
- Giới thiệu kết quả thí nghiệm ở
bảng 2 đồng thời phân tích khái
niệm kiểu hình, tính trạng trội,
lặn
- Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và
điền tỉ lệ các loại kiểu hình ở F2
vào ô trống
- Nhận xét tỉ lệ kiểu hình ở F1;
F2?
- Nhấn mạnh về sự thay đổi
giống làm bố và làm mẹ thì kết
quả phép lai vẫn không thay đổi
- Yêu cầu HS làm bài tập điền từ
SGK tr 9
- Gọi hs trả lời, hs khác nhận
xét, bổ sung cho nhau
- Nhận xét, đưa đáp án
- Yêu cầu HS đọc lại nội dung
bài tập sau khi đã điền
- Nhấn mạnh : đây là nội dung
của định luật phân li ( ĐL phân
tính của Menden )
- Quan sát hình và lắng nghe nắm kiến thức
- Là những cây dùng trong phép lai để tạo ra thế hệ mới
- Lắng nghe và quan sát để nắm về kiểu hình, tính trạng trội, lặn
- Tỷ lệ F2 : + Sấp sỉ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
+ sấp sỉ 3 thân cao : 1 thân lùn
+ Sấp sỉ 3 quả lục : 1 quả vàng
- Kiểu hình ở F1 : đồng tính
về tính trạng của bố hoặc mẹ
Tính trạng ở F1 là TT trội
- Kiểu hình ở F2 : phân li theo tỷ lệ trung bình 3 trội :
1 lặn ( biểu hiện cả TT của
bố và mẹ)
- Lắng nghe và nắm kiến thức
- Trao đổi nhóm hoàn thiện bài tập ( đồng tính, 3 trội : 1 lặn )
- Trả lời, nhận xét, bổ sung cho nhau
- Sửa chữa
- Học sinh đọc bài tập đã hoàn thiện
I Thí nghiệm của Menden
1.TiÕn hµnh:
Ptc:MÑ x Bè
F1: 100%KH tréi
F2: 3 tréi- 1 lÆn
2 NhËn xÐt:
-Kiểu hình F1: đồng tính (hoa
đỏ, thân cao, quả lục)vÒ TT cña bè hoÆc cña mÑ, TTbiÓu hiÖn ë F1 lµ TT tréi
- Kiểu hình F2: phân li theo tỉ
lệ trung bình 3 trội : 1 lặn, thÓ hiÖn c¶ TT cña bè vµ TT cña
mÑ, TT biÓu hiÖn ë F2 lµ TT lÆn
3 KÕt qu¶ thÝ nghiÖm cña M§:
Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì ở F1 đồng tính về tính trạng (của bố hoặc mẹ), F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
Trang 5HĐ 1 : Tỡm hiểu Menden giải thớch kết quả thớ nghiệm
- GV giải thớch quan niệm
đương thời và quan niệm của
Menđen đồng thời sử dụng H 2.3
để giải thớch
( ?) Do đõu tất cả cỏc cõy F1 đều
cho hoa đỏ?
- Yờu cầu HS:
( ?) Hóy quan sỏt H 2.3 và cho
biết: tỉ lệ cỏc loại giao tử ở F1
và tỉ lệ cỏc loại hợp tử F2?
- Tại sao F2 lại cú tỉ lệ 3 hoa đỏ:
1 hoa trắng?
- GV nờu rừ: khi F1 hỡnh thành
giao tử, mỗi nhõn tố di truyền
trong cặp nhõn tố di truyền phõn
li về 1 giao tử và giữ nguyờn bản
chất của P mà khụng hoà lẫn vào
nhau nờn F2 tạo ra:
1AA:2Aa: 1aa
trong đú AA và Aa cho kiểu
hỡnh hoa đỏ, cũn aa cho kiểu
- HS ghi nhớ kiến thức, quan sỏt H 2.3
+ Nhõn tố di truyền A quy định tớnh trạng trội (hoa đỏ)
+ Nhõn tố di truyền a quy định tớnh trạng trội (hoa trắng)
+ Trong tế bào sinh dưỡng, nhõn tố di truyền tồn tại thành từng cặp: Cõy hoa đỏ thuần chủng cặp nhõn tố di truyền là AA, cõy hoa trắng thuần chủng cặp nhõn tố di truyền là aa
- Trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử:
+ Cõy hoa đỏ thuần chủng cho 1 loại giao tử: A
+ Cõy hoa trắng thuần chủng cho 1 loại giao tử là a
- ở F 1 nhõn tố di truyền A
ỏt a nờn tớnh trạng A được biểu hiện.
- Quan sỏt H 2.3 thảo luận nhúm xỏc định được:
GF1: 1A: 1a + Tỉ lệ hợp tử F2
1AA: 2Aa: 1aa + Vỡ hợp tử Aa biểu hiện kiểu hỡnh giống AA
- Lắng nghe, nắm kiến thức
II Menden giải thớch kết quả thớ nghiệm
- Các cặp tớnh trạng trờn cơ thể không trộn lẫn vào nhau mà mỗi cặp tớnh trạng do một cặp nhõn tố di truyền quy định (gen)
- Trong tế bào sinh dưỡng, cỏc nhõn tố di truyền tồn tại thành từng cặp và dựng chữ cái làm
kớ hiệu cho cỏc nhõn tố di truyền (chữ cái in hoa là NTDT trội quy định tớnh trạng trội, chữ cái in thường là NTDT lặn quy định tớnh trạng lặn)
- các NTDT trong quá Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi NTDT trong cặp NTDT
phân li về một giao tử và giữ
nguyên bản chất nh ở C tc của P
- Sự tổ hợp của trình thụ tinh
đã tạo ra các tỉ lệ KG và KH ở
đời con
Trang 6hình hoa trắng.
* Lưu ý :
- AA : kiểu gen đồng hợp trội
- aa : kiểu gen đồng hợp lặn
- Aa : kiểu gen dị hợp
- Hãy phát biểu nội dung quy
luật phân li trong quá trình phát
sinh giao tử?
- Nhận xét, chốt ý
- Phát biểu nội dung quy luật, hs nhận xét, bổ sung cho nhau
- Ghi nhớ kiến thức
4 Củng cố :
- Hs đọc lại phần tóm tắt khung
- Hs phát biểu các khái niệm: kiểu gen, kiểu hình, thể đồng hợp, thể dị hợp
IV/ Rút kinh nghiệm :
Trình kí