Phát triển các hoạt động: HT-PP Việc của Thầy Việc của Trò * Hoạt động 1: - Mục tiêu: Giúp cho Hs biết kể lại một người HS kể về người hàng xóm mà em quý mến.. Cả lớp đọc thầm theo.[r]
Trang 1Tuần 8:
Thứ hai , ngày 4 tháng 10 năm 2010
Tập đọc – Kể chuyện.
Các em nhỏ và cụ già.
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức: Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: sếu, u sầu, nghẹn ngào.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt
và cuộc sống tốt đẹp hơn
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Đọc đúng các kiểu câu
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: sải cánh, ríu rít, vệ cỷ, mệt mỏi.
- Biết phân biệt lời người kể và với các nhân vật
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết quan tâm đến mọi người.
B Kể Chuyện.
- Biết nhận vai một bạn nhỏ trong truyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Bận.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1:
Luyện đọc.
( 35 )
PP: Thực hành
cá nhân, hỏi đáp,
trực quan
HT: Cá nhân,
nhóm, lớp
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn tìm
hiểu bài.( 8’)
PP: Đàm thoại,
hỏi đáp, giảng
giải
HT: Cá nhân,
nhóm, lớp
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ
khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv mời Hs giải thích từ mới: u sầu, nghẹn ngào
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc?
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Năm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn truyện
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội
dung bài Giải nghĩa từ.
- Hs đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ đi đâu đâu?
+ Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải
dừng lại?
+ Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?
+ Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, 4
- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu
-Học sinh đọc thầm theo Gv
-Hs xem tranh minh họa
-Hs đọc từng câu
-Hs giải thích và đặt câu với từ -Hs đọc từng đoạn trước lớp
-5 Hs đọc 5 đoạn trong bài
-Hs đọc từng đoạn -Hs nối tiếp nhau đọc -1 Hs đọc lại toàn truyện
-Cả lớp đọc thầm
-Đi về sau một cuộc dạo chơi.
-HS nêu -Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau.
-Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhanõ hậu.
-Hs đọc đoạn 3, 4
Trang 2* Hoạt động 3:
Luyện đọc lại,
củng cố (7’
PP: Kiểm tra,
đánh giá trò
chơi
HT: Cá nhân,
nhóm, lớp
* Hoạt động 4:
Kể chuyện.K
PP: Quan sát,
thực hành, trò
chơi
HT: Cá nhân,
lớp
hỏi:
+ông cụ gặp chuyện gì buồn?
+ Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ cảm thấy nhẹ nhàng hơn?
+ Câu chuyện nói với em điều gì?
- Gv chốt lại: Con người phải quan tâm giúp đỡ nhau
Sự quan tâm giúp đỡ nhau là rất cần thiết, rất đáng quý
- Mục tiêu: Giúp HS kể lại được câu chuyện theo
lời từng nhân vật nhân vật.
- GV chia Hs thành 5 nhóm Hs sẽ phân vai (người dẫn truyện, ông cụ, 4 bạn nhỏ)
- 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc các đoạn 2, 3, 4, 5
- Gv nhận xét, bạn nào đọc tốt
- Mục tiêu: Mỗi Hs tưởng tượng mình là một bạn
nhỏ trong truyện và kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Gv mời 1 Hs chọn kể một đoạn của câu chuyện
- Đoạn 1: kể theo lời 1 bạn nhỏ
- Đoạn 2: kể theo lời bạn trai
- Gv mời 1 Hs kể
- Từng cặp hs kể chuyện
- Gv mời 3 Hs thi kể một đoạn bất kì của câu chuyện
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay
Bà cụ ốm nặng phải vào viện.
-Hs thảo luận nhóm đôi
-Hs đứng lên trả lới
-Hs nhận xét
-Hs thi đọc toàn truyện theo vai -Hs thi đọc truyện
-Hs nhận xét
-Hs lắng nghe
-Hs nhận xét
-Một Hs kể -Từng cặp Hs kể
-Ba Hs thi kể chuyện
-Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Tiếng ru.
- Nhận xét bài học
Rút kinh nghiệm:
-
-
Thứ sáu , ngày 8 tháng 10 năm 2010
Tập viết
Bài: G – Gò Công
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa G Viết tên riêng “Gò công” bằng chữ nhỏ Viết
câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹpR, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng.
c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa G.
Các chữ Gò Công và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
Trang 32 Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới
thiệu chữ G hoa.( 5’)
PP: Trực quan, vấn
đáp
HT: Cá nhân, lớp
Hoạt động 2: Hướng
dẫn Hs viết trên bảng
con.(7’.)
PP: Quan sát, thực
hành
HT: Cá nhân, lớp
* Hoạt động 3:
Hướng dẫn Hs viết
vào vở tập viết (
20’.)
PP: Thực hành, trò
chơi
HT: Cá nhân, lớp
Hoạt động 3: Chấm
chữa bài (5’)
PP : Kiểm tra đánh
giá, trò chơi
HT: Cá nhân, lớp
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và
nét đẹp chữ G.
- Gv treo chữừ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ GÂ?
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ,
hiểu câu ứng dụng.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bàiG:
G, C, K
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “G, K” vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Gò Công.
- Gv giới thiệu: Gò Công là một thị xã thuộc
tỉnh Tiền Giang, trước đây là nơi đóng quân của ông Trương Định
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Khôn ngoan đá đáp người ngoài.
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Anh em trong nhà phải yêu thương đoàn kết
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình
bày sạch đẹp vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ G: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ C, Kh: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Gò Công: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi
còn sai để chữa lại cho đúng.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
-Hs quan sát
-Hs nêu
-Hs tìm
-Hs quan sát, lắng nghe
-Hs viết các chữ vào bảng con
-Hs đọc: tên riêng Gò Công.
-Một Hs nhắc lại
-Hs viết trên bảng con
-Hs đọc câu ứng dụng:
-Hs viết trên bảng con các chữ:
Khôn, gà.
-Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
-Hs viết vào vở
-Đại diện 2 dãy lên tham gia -Hs nhận xét
Trang 4- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái
đầu câu là G Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: ôn tập giữa học kì một.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
-
-
Trang 5-Thứ ba , ngày 5 tháng 10 năm 2010
Chính tả
Nghe – viết: Các em nhỏ và cụ già.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nghe và viết chính xác đoạn văn của truyện “ Các em nhỏ và cụ già”
- Biết cách trình bày một doạn văn
b) Kỹ năng: Làm đúng bài tập chính tả, tìm các từ chứa tiếng r/d/gi hoặc có vần uôn / uông
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Bận.
- GV nhận xét bài viết của HS, Cho HS luyện viết bảng con
- Gv mời 2 Hs đọc thuộc bảng chữ
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1H:
Hướng dẫn Hs
nghe - viết ( 32’)
PP: Phân tích,
thực hành
HT: Cá nhân,
lớp
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs
làm bài tập (7’)
PP: Kiểm tra,
đánh giá, trò chơi
HT: Cá nhân,
lớp
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả
vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc đoạn viết chính tả.
- Gv yêu cầu HS đọc lại đoạn viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Không kể đầu bài đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
+ Lời của ông cụ được đánh dấu bằng những dấu gì?
- Gv hướng dẫn Hs tìm những từ khó viết: bệnh viện,
nghẹn ngào, xe buýt.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc thong thả từng cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
- Mục tiêu: Giúp Hs tìm được các cặp từ có tiếng đầu r/d/gi biết phân biệt uôn/ uông.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV mời 3 Hs lên bảng làm bài 2b
- Gv nhận xét, chốt lại:
Câu a): giặt, rát, dọc Câu bC): buồn, buồng, chuông.
-Hs lắng nghe
Hs đọc lại.H
Có 7 câu.
Các chữ đầu câu.
Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
- HS luyện viết bảng con
-Học sinh nêu tư thế ngồi -Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
-Hs tự chữa lỗi
-Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Ba Hs lên bảng làm bài -Cả lớp làm bài vào VBT -Hs nhận xét
Trang 65 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Tiếng ru.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
-
Trang 7Thứ tư , ngày 6 tháng 10 năm 2010
Tập đọc.
Tiếng ru.
/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ: Con người sống giữ cộng đồng phải yêu thương anh
em, bạn bứ, đồng chí
- Hiểu các từ: đồng chí, nhân gian, bồi.
b) Kỹ năng:
- Đọc đúng các từ dễ phát âm sai, biết nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ dài
- Học thuộc lòng bài thơ
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu thương đồng chí, anh em.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Bảng phụ ghi đoạn thơ hướng dẫn học thuộc lòng
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Các em nhỏ và cụ già.
- GV gọi 2 học sinh đọc bài “Các em nhỏ và cụ già” và trả lời các câu hỏi:
+ Điều gì trên đường khiến các em nhỏ phải dừng lại?
+ Các bạn nhỏ quan tâm đến ông cụ như thế nào?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1:
Luyện đọc (20’)
PP: Đàm thoại,
vấn đáp, thực
hành
HT: Cá nhân,
nhóm, lớp
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn tìm
hiểu bài ( 8’.)
PP: Hỏi đáp, đàm
thoại, giảng giải
HT: Cá nhân,
nhóm, lớp
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ
đúng nhịp các dòng, khổ thơ.
Gv đọc bài thơ
- Giọng đọc thiết tha, tình cảm
- Gv cho hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc
- Gv mời đọc từng dòng thơ
- Gv yêu cầu lần lược từng em đọc tiếp nối đến hết bài thơ
- Gv yêu cầu Hs giải nghĩa các từ mới: đồng chí,
nhân gian, bồi ứng với nội dung từng khổ thơ
- Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu
hỏi trong SGK Giải nghĩa từ.
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng khổ thơ đầu và trả lời các câu hỏi:
+ Con ong, con cá yêu những gì? Vì sao?
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng khổ 2
+ Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ trong
khổ thơ 2?
-Học sinh lắng nghe
-Hs xem tranh
-Hs đọc từng dòng thơ
-Hs đọc tiếp nối mỗi em đọc 2 dòng thơ
Hs giải thích và đặt câu với những từ
-Hs đọc từng khổ thơ -Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 khổ thơ
-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
-Một Hs đọc khổ 1:
-Con ong yêu hoa Con cá yêu nước, con chim yêu trời……
-Hs đọc khổ 2
Trang 8* Hoạt động 3:
Học thuộc lịng
bài thơ ( 7’)
PP: Kiểm tra,
đánh giá, trị chơi
HT: Cá nhân,
lớp
- GV cho Hs thảo luận nhĩm đơi
- Gv nhận xét
- Gv mời 1 hs đọc thành tiếng khổ thơ cuối
+ Vì sao núi khơng chê đất thấp? Biển khơng chê
sơng nhỏ?
+ Câu thơ lục bát nào trong bài nĩi lên ý chính của
bài thơ?
- Gv chốt lại: Bài thơ khuyên con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí
- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài
thơ.
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lịng tại lớp
- Gv xố dần từ dịng, từng khổ thơ
- - Gv mời Hs đại diện 2 nhĩm tiếp nối nhau đọc 2
khổ thơ
- - Gv nhận xét đội thắng cuộc
- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lịng cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
-Hs thảo luận nhĩm đơi
-Vì núi nhờ cĩ đất mới bồi cao Biển nhờ cĩ nước muơn dịng sơng
mà đầy.
Con người muốn sống con ơi.
Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.
-Hs đọc thuộc tại lớp từng khổ thơ -2 Hs đọc 2 khổ thơ
-Hs nhận xét
-Hs đại diện 3 Hs đọc thuộc cả bài thơ
-Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dị.
- Về nhà tiếp tục học thuộc lịng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Oõn tập GHKI
- Nhận xét bài cũ
Rút kinh nghiệm:
-
-
-
Thứ tư , ngày 6 tháng 10 năm 2010
Luyện từ và câu
Từ ngữ về cộng đồng – ơn tập câu Ai làm gì?
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Mở rộng vốn từ về cộng đồng
- ơn kiểu câu “ Ai làm gì”
b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ: Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT1
Bảng lớp viết BT3, BT4
Trang 9* HS: Xem trước bài học, VBT.
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: So sánh Tìm từ chỉ hoạt động, trạng thái
- Gv đọc 2 Hs làm bài tập2, 3
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động
1: Mở rộng vốn
từ cộng đồng
( 18’)
PP: Trực quan,
thảo luận,
giảng giải, thực
hành
HT: Cá nhân,
nhĩm, lớp
*Hoạt động 2:
Oõn tập câu: Ai
làm gì?( 18’)
PP: Thảo luậnT,
thực hành
HT: Cá nhân,
nhĩm, lớp
- Mục tiêu: Giúp cho các em mở rộng vốn từ
cộng động
Bài tập 1: Kỹ thuật khăn phủ bàn
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu 1 Hs làm mẫu
- Muốn xếp đúng từ vào cột em cần đọc kĩ nội dung từng từ
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhĩm
- Cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 1 Hs trình bày kết quả?
- Gv chốt lại:
a) Những người trong cộng đồng: cơng cộng, đồng bào, đồng đội, đồng hương.
b) Thái độ hoạt động trong cộng đồng: cộng tác,
đồng tâm.
Bài tập 2:( HS khá giỏi)
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề baì
- Gv giải nghĩa từ cật trong câu.
- Gv cho Hs trao đổi thái độ ứng xử trong từng câu tục ngữ, thành ngữ?
- Gv nhận xét, chốt lại: tán thành thái độ ứng xử câu a, c
- Hs học thuộc lịng 3 câu tục ngữ
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết tìm được các bộ
phận của câu Biết đặt câu hỏi dưới các bộ phận được in đậm.
Bài tập 3: kỹ thuật khăn phủ bàn
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv mời Hs đặt câu hỏi tìm bộ phận trả lời câu hỏi Ai ( con gì, cái gì)? Làm gì?
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhĩm
- Gv cho HS tự đặt câu và TLCH?
- Gv chốt lại lời giải đúng.Ghi bảng
a) Đàn sếu đang sải cánh trên cao
Con gì? Làm gì?
b) Sau một cuộc chơi, đám trẻ ra về
Ai? Làm gì?
c) Các em tới chỗ ơng cụ, lễ phép hỏi
Ai? Làm gì?
+ Bài tập 4
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
+ Ba câu văn được nêu trong bài tập được viết theo
-Hs đọc yêu cầu của đề bài -Gv mời 1 Hs làm mẫu
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhĩm 6
Cả lớp làm vào VBT
-1 Hs lên bảng làm
-Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
- HS lắng nghe -Hs trao đổi theo nhĩm
-Đại diện các nhĩm lên trình bày kết quả
-Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
- HS chia nhĩm -Hs thực hiện theo nhĩm 6 -Hs nêu bài làm?
- HS quan sát
-Hs đọc yêu cầu của bài
Trang 10mẫu câu nào?
- Gv yêu cầu Hs làm bài
- Sau đĩ Gv mời 3 Hs phát biểu
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
a) Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân?
b) Oõng ngoại làm gì?
c) Mẹ bạn làm gì?
Ai làm gì?
-Hs làm bài
-Hs phát biểu ý kiến -Hs nhận xét
-Hs chữa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dị.
- Nhắc Hs ghi nhớ những điều đã học
- Chuẩn bị: ỡn tập giữa học kì.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
-
-
-
Thứ năm , ngày 7 tháng 10 năm 2010
Chính tả
Nhớ – viết : Tiếng ru.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Nhớ và viết chính xác khổ thơ 1 và 2 “Tiếng ru”.
b) Kỹ năng: Làm đúng các bài tập những tiếng cĩ âm vần dễ lẫn: r/d/g hoặc uơn/uơng.
c) Thái độ: Giáo dục Hs cĩ ý thức rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: “ Các em nhỏ và cụ già”.
- GV nhận xét bài viết, sửa lỗi sai, HS luyện viết bảng con
- Gv và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4) Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
Hướng dẫn Hs
chuẩn bị (32’)
PP: Hỏi đáp,
phân tích, thực
hành
- Mục tiêu: Giúp Hs nhớ và viết đúng bài vào
vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc một lần khổ thơ viết
- Gv mời 2 HS đọc thuộc lịng lại khổ thơ
- - Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và nhận xét
-Hs lắng nghe
-Hai Hs đọc lại