- Kĩ năng: Vận dụng được công thức để giải một số bài tập đơn giản *. Phương pháp : Thảo luận, minh họa... Làm tương tự hai giá trị vận tốc còn lại. b) Vận tốc nào giá trị lớn nhất thì [r]
Trang 1Ttiết 2
Tuần 2
Ngày dạy : 02 /09 /2015
VẬN TỐC
I MỤC TIÊU :
1.1 Kiến thức
HS biết: Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động
Nêu được đơn vị đo của tốc độ
1.2 Kĩ năng
HS làm được: Vận dụng được công thức tính tốc độ V = s / t để giải được một số bài tập đơn
giản về chuyển động thẳng đều
Đổi được đơn vị từ km/h sang m/s và ngược lại
1.3 Thái độ
Thói quen: Cẩn thận trong tính toán.
Tính cách: Yêu thích khoa học
II NỘI DUNG HỌC TẬP :
- Vận tốc là gì ? - Công thức tính vận tốc
III CHUẨN BỊ:
3.1 GV: Bảng 2.1, 2.2
3.2 HS: Kẻ bảng 2.1 vào vở
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định và kiểm diện KTSS
4.2 Kiểm tra miệng.
Câu 1(3đ) Chuyển động cơ học là gì ? VD
TL: Sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc theo thời gian gọi là chuyển động cơ học
Vd: Trái đất quay xung quanh Mặt Trời ; Mặt trăng quay xung quanh Trái Đất
Câu 2(3đ) Khi nào một vật đứng yên ? VD
Trả lời: Khi vị trí của vật đó không thay đổi so với vật mốc theo thời gian
VD: Cột cờ đứng yên so với ngôi trường
Câu 3(4đ) Chuyển động hay đứng yên mang tính chất gì ? VD
Trả lời: Mang tính chất tương đối
VD: Trái Đất chuyển động so với Mặt Trời nhưng đứng yên so với người trên Trái Đất
4.3 Tiến trình bài học.
Hoạt động 1: Mở bài (5 phút)
- Mục tiêu: Giới thiệu nội dung bài học mới.
- Phương pháp: Diễn giảng
- Các bước hoạt động
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 2.1 và cho biết
căn cứ vào đâu để biết vận động viên nào chạy
nhanh hơn ?
HS: Căn cứ vào vận tốc
GV: Vậy vận tốc là gì ?→ Bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu vận tốc (15 phút)
* Mục tiêu:
- Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động
* Phương pháp: thảo luận nhóm.
Trang 2* Phương tiện: Bảng 2.1
* Các bước hoạt động
GV:Giới thiệu bảng 2.1.Yêu cầu HS hoàn thành C1, C2
HS: Thảo luận và làm câu C1, C2 Và trình bày bảng
GV: Nhận xét kết quả Dựa vào khái niệm vận tốc
GV: Cho HS quan sát vận tốc của các học sinh trong
bảng cho biết ai chạy nhanh , ai chạy chậm ?
HS: Hùng chạy nhanh nhất, Cao chạy chậm nhất
GV: Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất gì của
chuyển động ?
HS: Mức độ nhanh, chậm của chuyển động
GV: Yêu cầu HS hoàn thành câu C3
HS: Cá nhân hoàn chỉnh câu C3
GV: Chốt lại nội dung chính
I Vận tốc.
- Độ lớn của vận tốc cho
biết sự nhanh, chậm của
chuyển động
- Độ lớn của vận tốc được
tính bằng độ dài đoạn đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính vận tốc (5 phút)
* Mục tiêu:
*.Kiến thức: Biết được công thức tính vận tốc và ý nghĩa của các đại lượng trong công thức.
* Phương pháp: Diễn giảng.
* Các bước hoạt động.
GV: Giới thiệu công thức tính vận tốc và ý
nghĩa của các đại lượng trong công thức
HS: Nắm vững công thức, hiểu ý nghĩa các
đại lượng trong công thức
II Công thức tính vận tốc
Trong đó:
s: Quãng đường đi được t: Thời gian đi hết quãng đường đó
Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn vị đo vận tốc (5 phút)
* Mục tiêu:
- Kiến thức: Nhận biết được đơn vị đo vận tốc hợp pháp
- Kĩ năng: Đổi được các đơn vị đo
* Phương pháp: Diễn giảng.
* Các bước hoạt động
GV: Giới thiệu đơn vị đo vận tốc
GV: Yêu cầu HS xử hoàn thành bảng 2.2
HS: Hoàn thàng bảng 2 2
GV: đơn vị đo vận tốc là km/h là m/s
HS: Nhận biết đơn vị và cách qui đổi đơn vi
GV: Giới thiệu dụng cụ đo vận tốc là tốc kế
* Tích hợp hướng nghiệp:
GV: Những nghành nghề nào cần phải xác định vận tốc ?
HS: Đo tốc độ máy bay, tàu thủy, xe ôtô lưu thông trên
đường, các động cơ máy…….
III Đơn vị đo vận tốc
- Đơn vị đo vận tốc hợp pháp là km/h và m/s
- 1km/h = 0,28m/s
- 1m/s = 3,6km/h
Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
* Mục tiêu:
- Kĩ năng: Vận dụng được công thức để giải một số bài tập đơn giản
* Phương pháp: Thảo luận, minh họa.
Trang 3* Các bước hoạt động
GV: Hướng dẫn HS hoàn thành C5.
- Đổi các giá trị đo của vận tốc về cùng
một đơn vị (km/h)
a) Vôtô = 36km/h : trong 1h ôtô đi được
một quãng đường là 36km Làm tương tự
hai giá trị vận tốc còn lại
b) Vận tốc nào giá trị lớn nhất thì chuyển
động đó nhanh nhất và ngược lại
HS: Thảo luận hoàn thành
GV: Hướng dẫn C6
*.Tóm tắt
t = 1,5h , S = 81km
V = ? (km/h và m/s)
* 1km/h = 0,28m/s
HS: Thảo luận hoàn thành
GV: Hướng dẫn C7,C8
C7
Cho biết
t = 40 phút
= 2/3 h
v = 12km/h
S = ?
Giải Quãng đường người đi được
S = V t = 12 2/3 = 6 (km)
GV: Sửa sai các bài tập (nếu có)
IV Vận dụng
C5 a) - Vôtô = 36km/h : trong 1h ôtô đi được một quãng đường là 36km
- Vngười = 10,8m.s: trong 1h người đi xe đạp đi được 10,8km
- Vtàu = 10m/s = 36km/h: trong 1h tàu chạy được quảng đường 36km
b) Chuyển động của tàu hỏa và ôtô là nhanh nhất, chuyển động của người đi xe đạp chậm nhất
C6
Cho biết
t = 1,5h
S = 81km
V = ? (km/h và m/s)
Vận tốc của đoàn tàu
= 54 0,28 (m/s) = 15,12 (m/s)
C8
Cho biết
V = 4km/h
T = 30 phút = ½ h
S = ?
Quãng đường người đi
bộ đi được
S = V t = 4 ½ = 2 (km)
V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
5.1 TỔNG KẾT.
Câu 1 Độ lớn của vận tốc cho biết gì ? được tính như thế nào ?
TL:- Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động.
- Độ lớn của vận tốc được tính bằng độ dài đoạn đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Câu 2 Viết công thức tính vận tốc Đơn vị.
TL : - Công thức: v = s / t
Trong đó: - s: Quãng đường đi được
- t : Thời gian đi hết quãng đường đó ; - Đơn vị: km/h hoặc m/s
5.2 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
* Đối với bài học này:
- Học bài , - Làm các bài tập: 2.1, 2.2, 2.3, 2.4/SBT
* Đối với bài học sau:
- Chuẩn bị : “ Chuyển động đều – Chuyển động không đều” Trả lời những câu hỏi sau
- Thế nào là chuyễn động đều ? chuyển động không đều ?
- Trả lời câu C1, C2 và C3
VI PHỤ LỤC: