1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tin học Lớp 8 - Tiết 42, Bài 9: Làm việc với dãy số - Năm học 2008-2009 - Phạm Thị Lệ

3 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 117,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Trả lời: Lặp với số lần chưa biết trước Lặp với số lần biết trước - Chỉ thị cho máy tính thực hiện một lệnh - Chỉ thị cho máy tính thực hiện một hoặc một nhóm lệnh với số lần đã xác đị[r]

Trang 1

Tuần: 22 Tiết 42 Ngày soạn: 2001

09

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết được khái niệm mảng một chiều

- Biết cách khai báo mảng, nhập, in, truy cập các phần tử của mảng

2. Kỹ năng

- Hiểu thuật toán tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất của một dãy số

3 Thái độ

- Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo

II CHUẨN BỊ

1 Nội dung:

- Khai báo biến mảng

- Truy cập mảng và nhập giá trị cho biến mảng

2 Đồ dùng:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, bài tập

- Học sinh:Sách giáo khoa, vở, viết, thước kẻ Xem bài mới trước khi lên lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp (2’)

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số học sinh

+ Lớp 8A1:

+ Lớp 8A2:

- Phân nhóm học tập

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi:

CH1: Hãy phát biểu sự khác biệt giữa câu lệnh lặp với số lần lặp biết trước và

câu lệnh lặp với số lần lặp biết trước

* Trả lời:

Lặp với số lần chưa biết trước

- Chỉ thị cho máy tính thực hiện một lệnh

hoặc một nhóm lệnh với số lần đã xác định

trước

- Điều kiện là giá trị của biến đếm có giá

trị nguyên đã đạt giá trị lớn nhất hay chưa

- Câu lệnh được thực hiện ít nhất một lần,

sau đó kiểm tra điều kiện

Lặp với số lần biết trước

- Chỉ thị cho máy tính thực hiện một lệnh hoặc một nhóm lệnh với số lần chưa được xác định trước

- Điều kiện tổng quát hơn, có thể là kiểm tra một giá trị của một số thực, cũng có thể là một điều kiện khác

- Trước hết điều kiện được kiểm tra Nếu câu lệnh thỏa mản điều kiện mới thực hiện

Bài 9 : LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ

Trang 2

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’)

- Giả sử chúng ta cần viết chương trình nhập điểm kiểm tra của các học sinh trong một lớp và sau đó in ra màn hình điểm số cao nhất Vì mỗi biến chỉ có thể lưu một giá trị duy nhất, để có thể nhập điểm và so sánh chúng, ta cần sử dụng nhiều biến, mỗi biến cho một học sinh Vì thế ngôn ngữ lập trình đều có một kiểu dữ liệu được gọi là kiểu mảng Nội dung như thế nào thì bây giờ ta sẽ tìm hiểu

* Tiến trình bài dạy:

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu dãy số và biến mảng

10’

- Đưa ra ví dụ nhằm đưa đến

nhu cầu cần có biến mảng

trong ngôn ngữ lập trình

+ Trở lại phần mở đầu: Nếu

số HS trong lớp càng nhiều

thì đoạn khai báo và đọc dữ

liệu trong chương trình càng

dài

+? Việc viết chương trình

của chúng ta sẽ như thế

nào?

+ Nhận xét Vì thế chúng ta

có thể lưu nhiều dữ liệu có

liên quan với nhau bằng

một biến duy nhất và đánh

số thứ tự cho chúng

+ Ví dụ: Với i=1 đến 50 hãy

nhập điểm i Hoặc với i=1

đến 50 hãy so sánh max với

điểm i

-> Kết luận

- Lắng nghe

- Dài Ta cần nhớ hết tên biến nên rất dễ dẫn đến nhầm lẫn và sai sót

- Chú ý

- Lắng nghe

1 Dãy số và biến mảng:

- Dữ liệu kiểu mảng là một tập hợp hữu hạn các phần tử có thứ tự, mọi phần tử đều có cùng một kiểu dữ liệu, gọi là kiểu phần tử

- Khi khai báo một biến có kiểu dữ liệu là kiểu mảng, biến đó được gọi là biến mảng

Hoạt động2: Tìm hiểu cấu trúc mảng.

13’

- Để làm việc với các dãy

số nguyên hay số thực,

chúng ta phải khai báo biến

mảng có kiểu tương ứng

trong phần khai báo của

chương trình

- Cách khai báo biến mảng

có thể khác nhau nhưng

luôn cần chỉ rỏ: Tên biến

- Chú ý theo dõi

- Lắng nghe

2 Ví dụ về biến mảng:

* Khai báo biến mảng:

Var <Tên biến mảng> : array [<chỉ số đầu>

<chỉ số cuối>] of <kiểu dữ liệu>

Trong đó: Chỉ số đầu và

chỉ số cuối là hai số nguyên thỏa mãn Chỉ số đầu chỉ số cuối.

Trang 3

Mảng, số lượng phần tử,

kiểu dữ liệu chung của các

phần tử

- Đưa ra ví dụ và chỉ rỏ

+ VD này ta đã khai báo

biến diem gồm 50 phần tử

+? Khai báo một biến mảng

với tên chieucao gồm 30

phần tử

+ Ví dụ khác

- Theo dõi

- Chú ý

- Var chieucao:array

[1 50] of real;

- Var tuoi:array [21

80] of integer; Ví dụ: Var diem: array [1

50] of real; 9’ - Sử dụng các khai báo vừa thực hiện để giới thiệu về các truy cập vào biến mảng - Giới thiệu các cách nhập giá trị cho biến mảng -? Trước giờ để nhập giá trị trực tiếp từ bàn phím ta sử dụng lệnh gì? - Nhận xét Cho ghi bài - Theo dõi và thực hiện cùng GV - Lắng nghe - Trả lời: * Truy cập mảng - Xét VD khai báo chiều cao: VD này đã tạo ra một biến mảng có 50 phần tử, được đánh số thứ tự từ 1 đến 50 - Để nhập giá trị cho biến mảng thì cần nhập giá trị cho từng phần tử của mảng + Gán trực tiếp bằng lệnh gán: VD: diem[1] :=8, Diem[2] :=9,5 + Gán gí trị nhập từ bàn phím: sử dụng lệnh read hoặc readln; VD: readln diem[1], readln diem[2]; Hoạt động 3: Củng cố 5' Hệ thống toàn bộ nội dung - Chú ý lắng nghe 4 Dặn dò: (1’) - Học bài và xem trước nội dung còn lại IV RÚT KINH NGHIỆM

-— -—»« -— -— -—

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w