- Lời văn chiếm nhiều nhất so với lời văn kể các hành động khác, Tác giả có ý thức dồn bút lực vào hành động trong tình huống gay cấn để làm nổi bật phẩm chất đạo đức, bản lĩnh của vị Th[r]
Trang 1Ngày soạn: /12/2010 Ngày giảng 6A: /12/2010
Tiết 65 Văn bản:
THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG
Hồ Nguyên Trừng
1 Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
a KT: - Hiểu và cảm phục phẩm chất vô cùng cao đẹp của một bậưc lương y chân chính, chẳng những đã giỏi về nghề nghiệp mà quan trọng hơn là có lòng nmhân đức, thương xót và đặt sinh mạng của đám con đỏ (người dân thường) lúc ốm đau lên tất cả Mặt khác, cũng hiểu thêm cách viết truyện gần với cách viết kí, viết sử ở thời trung đại
b KN: - Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện trung đại
- Rèn kĩ năng sống: Tự nhận thức và xác định lối sống có trách nhiệm với người khác trên cương vị cá nhân
c TĐ: Yêu mến và tôn trọng những người làm nghề y
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a.Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV; soạn giáo án
b Học sinh: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên (trả lời câu hỏi trong SGK)
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
* Câu hỏi:
? Em cảm nhận như thêa nào về bà mẹ thầy Mạnh Tử qua văn bản Mẹ hiền dạy con? Nêu ý nghĩa nghệ thuật của văn bản?
* Đáp án - biểu điểm:
- Bà mẹ thầy Mạnh Tử là tấm gương sáng về tình thương con và đặc biệt là cách dạy con; bà đã tạo cho con một môi trường sống tốt đẹp; dạy con vừa có đạo đức vừa có chí học hành Bà thương con nhưng không nuông chiều, ngược lại rất nghiêm khắc và
kiên quyết trong viêc dạy con (6 điểm)
- Truyện Mẹ hiền dạy con đơn giản nhưng gây được xúc động là nhờ có nhiều chi tiết
giàu ý nghĩa (4 điểm)
* Giới thiệu bài: (1 phút)
Một trong những nghề được xã hội tôn vinh ccao quý đó là nghề thầy thuốc
Truyện Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng của tác giả Hồ Nguyên Trừng (con trai
trưởng của vua hồ quý Ly, viết vào khoảng nửa đầu thế kỉ XV trên đất Trung Quốc) là một tác phẩm nói về bậc lương y chân chính Để hiểu rõ về vẫn đề này, mời các em cùng tìm hiểu trong tết học ngày hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
HS
? TB
HS
GV
- Đọc chú thích * (SGK,T.163).
* Tóm tắt những hiểu biết của em về tác giả, tác
phẩm?
- Trình bày theo yêu cầu
- Bổ sung và nhấn mạnh: Hồ Nguyên Trừng là con
I Đọc và tìm hiểu
chung (9 phút)
1 Tác giả, tác phẩm:
- Hồ Nguyên Trừng (1374 - 1446), con trưởng của Hồ Quý Ly
Trang 2GV
HS1
HS2
HS3
? K
? Tb
? K
HS
GV
? TB
trưởng của Hồ Quý Ly, làm quan dưới triều vua cha
thế kỉ XIV - XV
- Hồ Nguyên Trừng hăng hái chống giặc Minh, bị bắt
đem về Trung Quốc (1407) Nhờ có tài chế tạo vũ khí
mà ông đợc nhà Minh cho làm quan Ông qua đời ở
Trung Quốc 1446
- Tác phẩm Nam ông mông lục được viết với hai
mục đích: Thứ nhất là biểu dương các mẩu việc thiện
của người xưa; hai là để cung cấp điều mới lạ cho
người quân tử Cuốn sách gồm 31 thiên “Y thiện
dụng tâm” (Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng) là
thiên thứ 8 của Nam ông mộng lục
- Hướng dẫn cách đọc: Đọc chậm rãi Rõ lời đối thoại
của các nhân vật, đặc biệt giọng trầm tĩnh nhưng
cương quyết của Phạm Bân và giọng thay đổi của
viên trung sứ từ lạnh lùng đến tức giận; giọng mừng
rỡ của Trần Anh Vương
- Đọc mẫu một lần sau đó học sinh lần lượt đọc (có
nhận xét, chữa lỗi):
- Đọc từ đầu “người đương thời trọng vọng”.
- Đọc tiếp đến “Thật xứng với long ta mong mỏi”.
- Đọc tiếp đến hết phần còn lại
* Em hãy kể tóm tắt nội dung câu chuyện?
- Kể theo yêu cầu (có nhận xét bổ sung)
* Truyện được kể theo trình tự nào? Vì sao em biết?
- Truyện được kể theo trình tự thời gian (thứ tự tự
nhiên), việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra
sau kể sau cho đến hết
* Xác định bố cục của văn bản? Cho biết nội của từng
phần?
- Văn bản gồm ba phần:
1 Từ đầu “người đương thời trọng
vọng”: Giới thiệu khái quát về bậc lương y họ Phạm.
2 Tiếp từ “Một lần ” “Thật xứng với
lòng ta mong mỏi”: Kể chuyện Thái y lệnh kháng
lệnh vua cứu người
3 Phần còn lại: Niềm hạnh phúc của vị lương y
- Chuyển: Để giúp các em thấy được ý nghĩa của văn
- Thầy thuốc giỏi cốt
nhất ở tấm lòng Trích
trong cuốn Nam ông
mông lục (ghi chép giấc
mơ của ông già nước Nam) Do Hồ Nguyên
Trừng viết ở Trung Quốc Cuốn sách gồm
31 thiên, văn bản là thiên thứ 8 của cuốn sách
2 Đọc văn bản:
Đọc chậm rãi Rõ lời đối thoại của các nhân vật, đặc biệt giọng trầm tĩnh nhưng cương quyết của Phạm Bân và giọng thay đổi của viên trung sứ từ lạnh lùng đến tức giận; giọng mừng rỡ của Trần Anh Vương
II Phân tích văn bản.
1 Giới thiệu Thái y lệnh Phạm Bân:
Trang 3HS
? K
HS
GV
? Tb
HS
GV
? Tb
HS
GV
bản, chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể trong phần II -
Phân tích văn bản
* Thái y lệnh phạm Bân được giới thiệu qua những
chi tiết cụ thể nào?
- Cụ tổ bên ngoại của Trừng, người họ Phạm, huý là
Bân, có nghề y gia truyền, giữ chức thái y lệnh để
phụng sự Trần Anh Vương.
- [ ] Ngài đem hết của cải trong nhà ra mua các loại
thuốc tốt và tích trữ thóc gạo Gặp kẻ tật bệnh cơ khổ,
ngài cho ở nhà mình, cấp cơm cháo, chữa trị [ ]
năm đói kém dịch bệnh, ngài dựng thêm nhà cho
những kẻ khốn cùng đói khát và bệnh tật đến ở, cứu
sống hơn ngàn người Ngài được người đương thời
trọng vọng.
* Em có nhận xét gì về lời giới thiệu Thái y lệnh của
tác giả?
- Cách giới thiệu ngắn gọn song đầy đủ các thông tin
cần thiết về nhân vật: về họ tên, lai lịch, nghề nghiệp,
hành động của nhân vật và mối quan hệ của nhân vật
với tác giả: Phạm Bân ; quan hệ với tác giả: Cụ tổ bên
ngoại; nghề nghiệp: nghề y gia truyền; chức vụ: Thái
y lệnh; Thời đại của nhân vật: Triều đại nhà Trần
(Trần Anh Vương)
- Chỉ qua cách giới thiệu rất ngắn gọn, tác giả đã giới
thiệu được những thông tin cần thiết của nhân vật thái
y lệnh Phạm Bân Đây là cách giới thiệu nhân vật
quen thuộc trong các truyện trung đại Việt Nam
Ngắn gọn nhưng mà đầy đủ, gây ấn tượng mạnh về
nhân vật được kể trong văn bản Đặc biệt là những
việc làm của thái y
* Những việc làm của Thái y lệnh gợi cho em suy
nghĩ gì về ông?
- Công lao của Thái y lệnh Phạm Bân với người dân
trong vùng rất nhiều Tất cả mọi hành động của ông
đều xuất phát từ đạo đức lương tâm của người thầy
thuốc (y đức), không tiếc tiền bạc, của cải để chữa
bệnh và cứu giúp ngời nghèo; không kể phiền hà,
chữa bệnh ngay tại nhà mình, coi đó là việc việc làm
thường ngày, cứu sồng hàng ngàn ngời Ông quả là
một bậc lương y có tấm lòng quảng đại hiếm có - Một
con người tài giỏi, có địa vị nhưng hết lòng thương
yêu giúp đỡ người nghèo, được trọng vọng
- Khái quát và chốt nội dung
Thái y lệnh Phạm Bân
là một bậc lương y có tấm lòng quảng đại hiếm có
Trang 4
? Tb
HS
? K
HS
? Tb
? K
* Trong phần thứ hai của văn bản kể về việc gì?
- Thái y lệnh kháng lệnh vua cứu người.
- Sự việc đó cho ta biết thêm điều gì về thái y lệnh?
Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
* Tình huống mà tác giả tập trung nói đến nhiều nhất
là tình huống ở phần diễn biến của truyện Em hãy chỉ
ra tình huồng đó?
- Có người đến gõ cửa, mời gấp [ ] ngài theo
người đó đi ngay [ ] ra tới cửa thì gặp sứ giả do
vương sai tới, bảo rằng:
- Trong cung có bậc quý nhân bị sốt,
vương triệu đến khám.
Ngài nói:
- Bệnh đó không gấp Nay mệnh sống của
người nhà này chỉ ở trong khoảnh khắc Tôi hãy cứu
họ trước, lát nữa sẽ đến vương phủ.
* Em có nhận xét gì về khối lượng lời văn dành cho
việc kể hành động này trong văn bản? Thể hiện ý đồ
gì của tác giả?
- Lời văn chiếm nhiều nhất so với lời văn kể các hành
động khác, Tác giả có ý thức dồn bút lực vào hành
động trong tình huống gay cấn để làm nổi bật phẩm
chất đạo đức, bản lĩnh của vị Thái y lệnh
* Trong tình huống này, thái độ tức giận của quan
trung sứ cùng lời nói của quan “Phận làm tôi sao
được như vậy?” đã đặt Thái y lệnh trước một sự khó
khăn nào?
- Đây là một tình huống thử thách gay go đối với y
đức và bản lĩnh của Thái y Quan trung sứ đã đặt Thái
y lệnh trước những mâu thuẫn quyết liệt, cần có sự
lựa chọn giải pháp đúng đắn nhất:
+ Giữa việc cứu người dân thường với phận làm tôi,
chọn việc nào trước?
+ Giữa tính mạng của người dân tờng với tính mệnh
của chính mình, sẽ chọn bên nào?
* Trước lời nói của quan trung sứ, Thái y lệnh đã đáp
như thế nào? Em nhận thấy điều gì qua lời đáp đó?
- Ngài đáp:
- Tôi có mắc tội cũng không biết làm thế
nào Nếu người kia không được cứu sẽ chết trong
khoảnh klhắc, chẳng biết trông vào đâu Tính mệnh
của tiểu thần còn trông cậy vào chúa thượng, may ra
2 thái y lệnh kháng
lệnh vua cứu người.
Trang 5GV
? Tb
GV
? K
HS
GV
HS
? Tb
?K
thoát Tội tôi xin chịu.
- Lời đáp của Thái y lệnh, chứng tỏ ông vượt qua thử
thách nhẹ như không, khẳng định nhân cách, bản lĩnh
của ông:
+ Quyền uy không thắng nổi y đức
+ Tính mệnh của mình đặt dưới tính mệnh của dân
+ Thể hiện sức mạnh trí tuệ trong phép ứng xử
Lời nói vẫn giữ được phận làm tôi dù không
theo đúng lệnh vua Nói như thế, nếu là vua có lương
tâm và lương tri, chắc chắn không thể trị tội Thái y
lệnh
* Thái độ của Trần Anh Tông ra sao trước cách xử sự
của Thái y lệnh?
- Thái độ của Trần Anh Tông, lúc đầu thì quở trách,
sau khi nghe tường ttrình thì ca ngợi: “Ngươi thật là
bậc lương y chân chính [ ] xứng đáng với lòng ta
mong mỏi” Cách xử sự này cho thấy vua Trần
Anh Tông là một ông vua sáng suốt, anh minh, có
lòng nhân đức
Thái y lệnh đã lấy tấm lòng của mình đề giải
trình điều hơn lẽ thiệt, từ đó thuyết phục được nhà
vua Đây là thắng lợi của y đức, bản lĩnh, lòng nhân ái
và trí tuệ
* Qua sự việc kháng lệnh vua cứu người bệnh, em
thấy Thái y lệnh là người như thế nào?
- Trình bày
- Khái quát bổ sung và chốt nội dung
- Đọc phần còn lại
* Với phẩm chất đạo đức, bản lĩnh như vậy gì Thái y
lệnh đã đạt được hạnh phúc gì?
- Con cháu nối nghiệp, có địa vị, được mọi người
khen ngợi gia đình ông: “Con cháu của ngài làm
quan đến hàm ngũ phẩm, tứ phẩm có tới ba vị Người
đời đều khen ngợi họ không để sa sút nghiệp nhà”
Theo thuyết nhân quả, quan niệm truyền thống của
dân tộc “ở hiền gặp lành”, ông đã để phúc cho con
cháu
Thái y lệnh là một người khảng khái cương trực,
có nhân cách, có bản lĩnh và lòng nhân ái, có trí tuệ trong phép ứng xử
3 Hạnh phúc của Thái
y lệnh.
Con cháu Thái y lệnh nối nghiệp và đức của ngài, có địa vị và được người đời khen ngợi
Trang 6? K
HS
HS
? Tb
HS
? K
HS
* Hãy so sánh nội dung y đức được thể hiện ở văn
bản “Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng” với văn
bản kể về thầy Tuệ Tĩnh (SGK,T.44)?
- Nội dung y đức ở truyện “Thầy thuốc giỏi cốt nhất
ở tấm lòng” đợc đề cập sâu hơn, rộng hơn.
- Câu chuyện giới thiệu hoàn cảnh và những đức tính
tốt của Thái y lệnh trước khi gặp tình huống căng
thẳng Sau khi giải quyết tình huống đó, truyện còn đề
cập đến con cháu của vị Thái y này Tình huống của
Thái y lệnh so với Tuệ Tĩnh căng thẳng hơn Thái y
lệnh phải lựa chọn giữa sứ mạng của người thầy
thuốc và phận làm tôi, tính mạng của bệnh nhân và
của mình, ông phải đối đầu với nhà vua, trong khi
Tuệ Tĩnh chỉ phải đối đầu với một vị quý tộc
Sau khi chữa bệnh, Thái y lệnh còn đến gặp Trần
Anh Vương và đã thuyết phục được Anh Vương bằng
chính lòng thành của mình Trong cuộc tiếp xúc với
Anh Vương, Thái y lệnh thể hhiện sự trung thực,
mềm dẻo, có lí có tình trong ứng xử
* Nhận xét về đặc điểm của truyện trung đại trong tác
phẩm?
- Truyện mang tính chất giáo huấn; cách viết gần với
kí sử: Thiên về ghi chép sự việc, ghi chép sự thật lịch
sử, không dùng yếu tố tưởng tượng
Cách viết có bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt
truyện gây hứng thú cho người đọc
- Tạo tình huống có vấn đề; tạo lời nói sắc sảo, giàu
tính thẩm mỹ
- Tác phẩm có giá trị văn chương Ca ngợi phẩm chất
cao quý của vị Thái y lệnh họ Phạm
- Đọc ghi nhớ (SGK,T.165).
* Tìm những câu nói, câu chuyện về y đức?
- Lời thề Hi-pô-crát
- “Lương y như từ mẫu” - Hồ Chí Minh.
- Kì nhân sư trong Ngư tiều vấn đáp y thuật:
III Tổng kết - ghi nhớ
(3 phút)
- Với hình thức ghi chép chuyện thật, trong đó biết xoáy vào một tình huống gay cấn để tính cách nhân vật đợc bộc lộ
rõ nét
- Truyện Thầy thuốc
giỏi cốt nhất ở tấm lòng
ca ngợi phẩm chất cao quý của Thái y lệnh họ Phạm: Không chỉ có tài chữa bệnh mà quan trọng hơn là có lòng thương yêu và quyết tâm cứu sống người bệnh tới mức không sợ quyền uy, không sợ mang vạ vào thân
* Ghi nhớ:
(SGK,T.165)
III Luyện tập.
(15 phút)
Trang 7
“Thấy người đau, giống mình đau, Phương nào cứu đặng mà mau trị lành.
Đứa ăn mày cũng trời sinh, Bệnh còn cứu đặng, thuốc dành cho không”
* Phân tích cái hay của nhan đề truyện?
- Nguyên tác Y thiện dụng tâm - Thầy thuốc giỏi cốt
nhất ở tấm lòng
- Thầy thuốc giỏi: Giỏi ở chuyên môn nghề nghiệp
- Cốt nhất ở tấm lòng: Chú trọng y đức, lấy y đức làm
đầu
Như vậy nhan đề đã thể hiện được thông điệp
mà câu chuyện muốn gửi gắm: Đề cao vấn đề y đức
trong nghề thầy thuốc
c Củng cố: Gv khái quát nội dung bài học
d Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút)
- Về nhà học thuộc hai ghi nhớ (SGK,T.165).
- Đọc và kể tóm tắt câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Ôn tập tiếng Việt theo sơ đồ trong sgk
=========================================
Ngày soạn: /12/2010 Ngày giảng 6A: /12/2010
Tiết 66.Tiếng Việt:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
1 Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
a KT: - Củng cố những kiến thức đã học trong học kỳ I, lớp 6
b KN: - Củng cố kỹ năng vận dụng kiến thức, tích hợp với phần văn bản và tập
làm văn
- Rèn kĩ năng sống: Kĩ năng tự tin
c TĐ: Ý thức học bộ môn
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung ôn tập trong SGK, SGV; soạn giáo án
b- Học sinh: Xem lại toàn bộ phần tiếng Việt đã học
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
* Giới thiệu: (1 phút)
Để giúp các em nắm vững hơn phần kiến thức tiếng Việt đã học trong chương trình học kỳ I, chúng ta cùng ôn tập trong tiết học này
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 8HS
GV
? Tb
HS
GV
GV
* Trình bày sơ đồ hệ thống hoá về cấu tạo từ tiếng Việt?
- Lên bảng trình bày nội dung sơ đồ hệ thống hoá về cấu
tạo từ tiếng Việt
- Nhận xét, bổ sung
* Trình bày sơ đồ nghĩa của từ?
- Lên bảng trình bày theo yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung
- Sử dụng bảng phụ, tóm tắt nội dung phân loại từ theo
nguồn gốc:
I Hệ thống kiến thức cơ bản.
(13 phút)
1 Cấu tạo từ tiếng Việt:
2 Nghĩa cuả từ:
3 Phân loại từ theo nguồn gốc:
Cấu tạo từ
Nghĩa của từ
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
Phân loại từ theo nguồn gốc
Từ thuần Việt Từ Mượn
Từ mượn tiếng Hán Các ngôn ngữ khácTừ Mượn
Trang 9? Tb
HS
? K
HS
HS
GV
? Tb
HS
HS
? K
* Có những dạng lỗi dùng từ nào thường gặp?
- Lỗi lặp từ; Lẫn lộn từ gần âm; dùng từ không đúng
nghĩa
* Hãy thống kê lại toàn bộ từ loại và cụm từ đã học? Nêu
đặc điểm của từng loại?
- Từ loại: Danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ
từ
- Cụm từ: Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ
Nêu đặc điểm của từ loại đã học
- Bổ sung
Trên đây là toàn bộ phần kiến thức mà chúng ta
đã học trong chương trình học kỳ I Để giúp chúng ta
nắm vững hơn kiến thức trên chúng ta cùng luyện tập
trong phần tiếp theo
- Đọc yêu cầu bài tập (phần a, b).
* Các từ “nguồn gốc, con cháu” thuộc kiểu cấu tạo từ
nào? Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc?
a) Từ “nguồn gốc, con cháu” thuộc kiểu cấu tạo từ ghép.
b) Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc:
Cội nguồn, gốc gác, cha ông, nòi giống, gốc rễ, huyết
thống.
- Đọc yêu cầu bài tập 5 (T 14).
a) Tả tiếng cười: Khúc khích, sằc sặc, hô hố, ha hả, hềnh
hệch,
b) Tả tiếng nói: Khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, làu
bàu,
- Đọc yêu cầu bài tập 2 (T.26).
* Hãy xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán
Việt?
a) Khán giả:
- Khán: xem
- Giả: người
Khán giả: người xem.
b) Độc giả:
4 Lỗi dùng:
5 Từ loại và cụm từ:
II Luyện tập.
(25 phút)
1 Bài tập 1
(Phần a, b - T.14)
2 Bài tập 5
(SGK,T.14)
3 Bài tập 2.
(SGK,T.26)
Từ gốc hán Từ Hán Việt
Trang 10? K
HS
HS
? Tb
HS
?
HS
- Độc: đọc
- Giả: người
Độc giả: người đọc.
c) Yếu lược:
- Yếu: quan trọng
- Lược: tóm tắt
Yếu lược: tóm tắt điểm quan trọng.
* Giải thích những từ sau theo những cách mà em biết?
- Giếng: Hố đào thẳng đứng sâu vào lòng đất để lấy
nước sinh hoạt, tưới tiêu (cánh giải thích: Trình bày khái
niệm mà từ biểu thị)
- Rung rinh: Chuyển động qua lại nhẹ nhàng (cánh giải
thích: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị)
- Hèn nhát: Trái với dũng cảm (chưa cam đảm) (dùng từ
trái nghĩa để giải thích)
- Đọc yêu cầu của bài tập (SGK,T.56).
- Đầu:
+ đau đầu + đầu sông, đầu nhà, đầu đường,
+ đầu mối, đầu tiêu, đầu nối,
- Mũi:
+ Mũi lõ, mũi tẹt, sổ mũi,
+ mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền,
+ mũi đất, mũi tấn công,
- Tay:
+ đau tay, cánh tay,
+ tay ghế, tay vịn cầu thang,
+ tay anh chị, tay súng, tay thiện xạ,
* Hãy thay từ dùng sai trong các câu bằng từ khác? Theo
em, nguyên nhân mắc lỗi dùng từ sai ở đây là gì?
a) Tiếng Việt có khả năng diễn tả sinh động mọi hoạt
động, trạng thái tình cảm của con người.
- Từ sinh động có khả năng gợi ra hình ảnh nhiều dáng
vẻ khác nhau, hợp với hiện thực của đời sống
- Từ linh động có tính chất động, có vẻ rất sống.
b) Còn một số bạn bàng quang với lớp.
- Thay bàng quang bằng bàng quan.
- bàng quan: Đứng ngoài cuộc mà nhìn, coi là không có
quan hệ, liên quan đến mình
- Từ bàng quang: Bọng chứa nước tiểu
4 Bài tập 4.
(SGK,T.36)
5 Bài tập 1.
(SGK,T.56)
6 Bài tập 2 (phần a, b - T.69)
7 Bài tập 1
(SGK,T.118)