1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 17 - Năm học 2010-2011

14 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 219,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lời văn chiếm nhiều nhất so với lời văn kể các hành động khác, Tác giả có ý thức dồn bút lực vào hành động trong tình huống gay cấn để làm nổi bật phẩm chất đạo đức, bản lĩnh của vị Th[r]

Trang 1

Ngày soạn: /12/2010 Ngày giảng 6A: /12/2010

Tiết 65 Văn bản:

THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG

Hồ Nguyên Trừng

1 Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

a KT: - Hiểu và cảm phục phẩm chất vô cùng cao đẹp của một bậưc lương y chân chính, chẳng những đã giỏi về nghề nghiệp mà quan trọng hơn là có lòng nmhân đức, thương xót và đặt sinh mạng của đám con đỏ (người dân thường) lúc ốm đau lên tất cả Mặt khác, cũng hiểu thêm cách viết truyện gần với cách viết kí, viết sử ở thời trung đại

b KN: - Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện trung đại

- Rèn kĩ năng sống: Tự nhận thức và xác định lối sống có trách nhiệm với người khác trên cương vị cá nhân

c TĐ: Yêu mến và tôn trọng những người làm nghề y

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a.Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV; soạn giáo án

b Học sinh: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên (trả lời câu hỏi trong SGK)

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

* Câu hỏi:

? Em cảm nhận như thêa nào về bà mẹ thầy Mạnh Tử qua văn bản Mẹ hiền dạy con? Nêu ý nghĩa nghệ thuật của văn bản?

* Đáp án - biểu điểm:

- Bà mẹ thầy Mạnh Tử là tấm gương sáng về tình thương con và đặc biệt là cách dạy con; bà đã tạo cho con một môi trường sống tốt đẹp; dạy con vừa có đạo đức vừa có chí học hành Bà thương con nhưng không nuông chiều, ngược lại rất nghiêm khắc và

kiên quyết trong viêc dạy con (6 điểm)

- Truyện Mẹ hiền dạy con đơn giản nhưng gây được xúc động là nhờ có nhiều chi tiết

giàu ý nghĩa (4 điểm)

* Giới thiệu bài: (1 phút)

Một trong những nghề được xã hội tôn vinh ccao quý đó là nghề thầy thuốc

Truyện Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng của tác giả Hồ Nguyên Trừng (con trai

trưởng của vua hồ quý Ly, viết vào khoảng nửa đầu thế kỉ XV trên đất Trung Quốc) là một tác phẩm nói về bậc lương y chân chính Để hiểu rõ về vẫn đề này, mời các em cùng tìm hiểu trong tết học ngày hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

HS

? TB

HS

GV

- Đọc chú thích * (SGK,T.163).

* Tóm tắt những hiểu biết của em về tác giả, tác

phẩm?

- Trình bày theo yêu cầu

- Bổ sung và nhấn mạnh: Hồ Nguyên Trừng là con

I Đọc và tìm hiểu

chung (9 phút)

1 Tác giả, tác phẩm:

- Hồ Nguyên Trừng (1374 - 1446), con trưởng của Hồ Quý Ly

Trang 2

GV

HS1

HS2

HS3

? K

? Tb

? K

HS

GV

? TB

trưởng của Hồ Quý Ly, làm quan dưới triều vua cha

thế kỉ XIV - XV

- Hồ Nguyên Trừng hăng hái chống giặc Minh, bị bắt

đem về Trung Quốc (1407) Nhờ có tài chế tạo vũ khí

mà ông đợc nhà Minh cho làm quan Ông qua đời ở

Trung Quốc 1446

- Tác phẩm Nam ông mông lục được viết với hai

mục đích: Thứ nhất là biểu dương các mẩu việc thiện

của người xưa; hai là để cung cấp điều mới lạ cho

người quân tử Cuốn sách gồm 31 thiên “Y thiện

dụng tâm” (Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng) là

thiên thứ 8 của Nam ông mộng lục

- Hướng dẫn cách đọc: Đọc chậm rãi Rõ lời đối thoại

của các nhân vật, đặc biệt giọng trầm tĩnh nhưng

cương quyết của Phạm Bân và giọng thay đổi của

viên trung sứ từ lạnh lùng đến tức giận; giọng mừng

rỡ của Trần Anh Vương

- Đọc mẫu một lần sau đó học sinh lần lượt đọc (có

nhận xét, chữa lỗi):

- Đọc từ đầu  “người đương thời trọng vọng”.

- Đọc tiếp đến “Thật xứng với long ta mong mỏi”.

- Đọc tiếp đến hết phần còn lại

* Em hãy kể tóm tắt nội dung câu chuyện?

- Kể theo yêu cầu (có nhận xét bổ sung)

* Truyện được kể theo trình tự nào? Vì sao em biết?

- Truyện được kể theo trình tự thời gian (thứ tự tự

nhiên), việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra

sau kể sau cho đến hết

* Xác định bố cục của văn bản? Cho biết nội của từng

phần?

- Văn bản gồm ba phần:

1 Từ đầu  “người đương thời trọng

vọng”: Giới thiệu khái quát về bậc lương y họ Phạm.

2 Tiếp từ “Một lần ”  “Thật xứng với

lòng ta mong mỏi”: Kể chuyện Thái y lệnh kháng

lệnh vua cứu người

3 Phần còn lại: Niềm hạnh phúc của vị lương y

- Chuyển: Để giúp các em thấy được ý nghĩa của văn

- Thầy thuốc giỏi cốt

nhất ở tấm lòng Trích

trong cuốn Nam ông

mông lục (ghi chép giấc

mơ của ông già nước Nam) Do Hồ Nguyên

Trừng viết ở Trung Quốc Cuốn sách gồm

31 thiên, văn bản là thiên thứ 8 của cuốn sách

2 Đọc văn bản:

Đọc chậm rãi Rõ lời đối thoại của các nhân vật, đặc biệt giọng trầm tĩnh nhưng cương quyết của Phạm Bân và giọng thay đổi của viên trung sứ từ lạnh lùng đến tức giận; giọng mừng rỡ của Trần Anh Vương

II Phân tích văn bản.

1 Giới thiệu Thái y lệnh Phạm Bân:

Trang 3

HS

? K

HS

GV

? Tb

HS

GV

? Tb

HS

GV

bản, chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể trong phần II -

Phân tích văn bản 

* Thái y lệnh phạm Bân được giới thiệu qua những

chi tiết cụ thể nào?

- Cụ tổ bên ngoại của Trừng, người họ Phạm, huý là

Bân, có nghề y gia truyền, giữ chức thái y lệnh để

phụng sự Trần Anh Vương.

- [ ] Ngài đem hết của cải trong nhà ra mua các loại

thuốc tốt và tích trữ thóc gạo Gặp kẻ tật bệnh cơ khổ,

ngài cho ở nhà mình, cấp cơm cháo, chữa trị [ ]

năm đói kém dịch bệnh, ngài dựng thêm nhà cho

những kẻ khốn cùng đói khát và bệnh tật đến ở, cứu

sống hơn ngàn người Ngài được người đương thời

trọng vọng.

* Em có nhận xét gì về lời giới thiệu Thái y lệnh của

tác giả?

- Cách giới thiệu ngắn gọn song đầy đủ các thông tin

cần thiết về nhân vật: về họ tên, lai lịch, nghề nghiệp,

hành động của nhân vật và mối quan hệ của nhân vật

với tác giả: Phạm Bân ; quan hệ với tác giả: Cụ tổ bên

ngoại; nghề nghiệp: nghề y gia truyền; chức vụ: Thái

y lệnh; Thời đại của nhân vật: Triều đại nhà Trần

(Trần Anh Vương)

- Chỉ qua cách giới thiệu rất ngắn gọn, tác giả đã giới

thiệu được những thông tin cần thiết của nhân vật thái

y lệnh Phạm Bân Đây là cách giới thiệu nhân vật

quen thuộc trong các truyện trung đại Việt Nam

Ngắn gọn nhưng mà đầy đủ, gây ấn tượng mạnh về

nhân vật được kể trong văn bản Đặc biệt là những

việc làm của thái y

* Những việc làm của Thái y lệnh gợi cho em suy

nghĩ gì về ông?

- Công lao của Thái y lệnh Phạm Bân với người dân

trong vùng rất nhiều Tất cả mọi hành động của ông

đều xuất phát từ đạo đức lương tâm của người thầy

thuốc (y đức), không tiếc tiền bạc, của cải để chữa

bệnh và cứu giúp ngời nghèo; không kể phiền hà,

chữa bệnh ngay tại nhà mình, coi đó là việc việc làm

thường ngày, cứu sồng hàng ngàn ngời Ông quả là

một bậc lương y có tấm lòng quảng đại hiếm có - Một

con người tài giỏi, có địa vị nhưng hết lòng thương

yêu giúp đỡ người nghèo, được trọng vọng

- Khái quát và chốt nội dung 

Thái y lệnh Phạm Bân

là một bậc lương y có tấm lòng quảng đại hiếm có

Trang 4

? Tb

HS

? K

HS

? Tb

? K

* Trong phần thứ hai của văn bản kể về việc gì?

- Thái y lệnh kháng lệnh vua cứu người.

- Sự việc đó cho ta biết thêm điều gì về thái y lệnh?

Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp 

* Tình huống mà tác giả tập trung nói đến nhiều nhất

là tình huống ở phần diễn biến của truyện Em hãy chỉ

ra tình huồng đó?

- Có người đến gõ cửa, mời gấp [ ] ngài theo

người đó đi ngay [ ] ra tới cửa thì gặp sứ giả do

vương sai tới, bảo rằng:

- Trong cung có bậc quý nhân bị sốt,

vương triệu đến khám.

Ngài nói:

- Bệnh đó không gấp Nay mệnh sống của

người nhà này chỉ ở trong khoảnh khắc Tôi hãy cứu

họ trước, lát nữa sẽ đến vương phủ.

* Em có nhận xét gì về khối lượng lời văn dành cho

việc kể hành động này trong văn bản? Thể hiện ý đồ

gì của tác giả?

- Lời văn chiếm nhiều nhất so với lời văn kể các hành

động khác, Tác giả có ý thức dồn bút lực vào hành

động trong tình huống gay cấn để làm nổi bật phẩm

chất đạo đức, bản lĩnh của vị Thái y lệnh

* Trong tình huống này, thái độ tức giận của quan

trung sứ cùng lời nói của quan “Phận làm tôi sao

được như vậy?” đã đặt Thái y lệnh trước một sự khó

khăn nào?

- Đây là một tình huống thử thách gay go đối với y

đức và bản lĩnh của Thái y Quan trung sứ đã đặt Thái

y lệnh trước những mâu thuẫn quyết liệt, cần có sự

lựa chọn giải pháp đúng đắn nhất:

+ Giữa việc cứu người dân thường với phận làm tôi,

chọn việc nào trước?

+ Giữa tính mạng của người dân tờng với tính mệnh

của chính mình, sẽ chọn bên nào?

* Trước lời nói của quan trung sứ, Thái y lệnh đã đáp

như thế nào? Em nhận thấy điều gì qua lời đáp đó?

- Ngài đáp:

- Tôi có mắc tội cũng không biết làm thế

nào Nếu người kia không được cứu sẽ chết trong

khoảnh klhắc, chẳng biết trông vào đâu Tính mệnh

của tiểu thần còn trông cậy vào chúa thượng, may ra

2 thái y lệnh kháng

lệnh vua cứu người.

Trang 5

GV

? Tb

GV

? K

HS

GV

HS

? Tb

?K

thoát Tội tôi xin chịu.

- Lời đáp của Thái y lệnh, chứng tỏ ông vượt qua thử

thách nhẹ như không, khẳng định nhân cách, bản lĩnh

của ông:

+ Quyền uy không thắng nổi y đức

+ Tính mệnh của mình đặt dưới tính mệnh của dân

+ Thể hiện sức mạnh trí tuệ trong phép ứng xử

 Lời nói vẫn giữ được phận làm tôi dù không

theo đúng lệnh vua Nói như thế, nếu là vua có lương

tâm và lương tri, chắc chắn không thể trị tội Thái y

lệnh

* Thái độ của Trần Anh Tông ra sao trước cách xử sự

của Thái y lệnh?

- Thái độ của Trần Anh Tông, lúc đầu thì quở trách,

sau khi nghe tường ttrình thì ca ngợi: “Ngươi thật là

bậc lương y chân chính [ ] xứng đáng với lòng ta

mong mỏi”  Cách xử sự này cho thấy vua Trần

Anh Tông là một ông vua sáng suốt, anh minh, có

lòng nhân đức

 Thái y lệnh đã lấy tấm lòng của mình đề giải

trình điều hơn lẽ thiệt, từ đó thuyết phục được nhà

vua Đây là thắng lợi của y đức, bản lĩnh, lòng nhân ái

và trí tuệ

* Qua sự việc kháng lệnh vua cứu người bệnh, em

thấy Thái y lệnh là người như thế nào?

- Trình bày

- Khái quát bổ sung và chốt nội dung 

- Đọc phần còn lại

* Với phẩm chất đạo đức, bản lĩnh như vậy gì Thái y

lệnh đã đạt được hạnh phúc gì?

- Con cháu nối nghiệp, có địa vị, được mọi người

khen ngợi gia đình ông: “Con cháu của ngài làm

quan đến hàm ngũ phẩm, tứ phẩm có tới ba vị Người

đời đều khen ngợi họ không để sa sút nghiệp nhà”

Theo thuyết nhân quả, quan niệm truyền thống của

dân tộc “ở hiền gặp lành”, ông đã để phúc cho con

cháu

Thái y lệnh là một người khảng khái cương trực,

có nhân cách, có bản lĩnh và lòng nhân ái, có trí tuệ trong phép ứng xử

3 Hạnh phúc của Thái

y lệnh.

Con cháu Thái y lệnh nối nghiệp và đức của ngài, có địa vị và được người đời khen ngợi

Trang 6

? K

HS

HS

? Tb

HS

? K

HS

* Hãy so sánh nội dung y đức được thể hiện ở văn

bản “Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng” với văn

bản kể về thầy Tuệ Tĩnh (SGK,T.44)?

- Nội dung y đức ở truyện “Thầy thuốc giỏi cốt nhất

ở tấm lòng” đợc đề cập sâu hơn, rộng hơn.

- Câu chuyện giới thiệu hoàn cảnh và những đức tính

tốt của Thái y lệnh trước khi gặp tình huống căng

thẳng Sau khi giải quyết tình huống đó, truyện còn đề

cập đến con cháu của vị Thái y này Tình huống của

Thái y lệnh so với Tuệ Tĩnh căng thẳng hơn Thái y

lệnh phải lựa chọn giữa sứ mạng của người thầy

thuốc và phận làm tôi, tính mạng của bệnh nhân và

của mình, ông phải đối đầu với nhà vua, trong khi

Tuệ Tĩnh chỉ phải đối đầu với một vị quý tộc

Sau khi chữa bệnh, Thái y lệnh còn đến gặp Trần

Anh Vương và đã thuyết phục được Anh Vương bằng

chính lòng thành của mình Trong cuộc tiếp xúc với

Anh Vương, Thái y lệnh thể hhiện sự trung thực,

mềm dẻo, có lí có tình trong ứng xử

* Nhận xét về đặc điểm của truyện trung đại trong tác

phẩm?

- Truyện mang tính chất giáo huấn; cách viết gần với

kí sử: Thiên về ghi chép sự việc, ghi chép sự thật lịch

sử, không dùng yếu tố tưởng tượng

Cách viết có bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt

truyện gây hứng thú cho người đọc

- Tạo tình huống có vấn đề; tạo lời nói sắc sảo, giàu

tính thẩm mỹ

- Tác phẩm có giá trị văn chương Ca ngợi phẩm chất

cao quý của vị Thái y lệnh họ Phạm

- Đọc ghi nhớ (SGK,T.165).

* Tìm những câu nói, câu chuyện về y đức?

- Lời thề Hi-pô-crát

- “Lương y như từ mẫu” - Hồ Chí Minh.

- Kì nhân sư trong Ngư tiều vấn đáp y thuật:

III Tổng kết - ghi nhớ

(3 phút)

- Với hình thức ghi chép chuyện thật, trong đó biết xoáy vào một tình huống gay cấn để tính cách nhân vật đợc bộc lộ

rõ nét

- Truyện Thầy thuốc

giỏi cốt nhất ở tấm lòng

ca ngợi phẩm chất cao quý của Thái y lệnh họ Phạm: Không chỉ có tài chữa bệnh mà quan trọng hơn là có lòng thương yêu và quyết tâm cứu sống người bệnh tới mức không sợ quyền uy, không sợ mang vạ vào thân

* Ghi nhớ:

(SGK,T.165)

III Luyện tập.

(15 phút)

Trang 7

“Thấy người đau, giống mình đau, Phương nào cứu đặng mà mau trị lành.

Đứa ăn mày cũng trời sinh, Bệnh còn cứu đặng, thuốc dành cho không”

* Phân tích cái hay của nhan đề truyện?

- Nguyên tác Y thiện dụng tâm - Thầy thuốc giỏi cốt

nhất ở tấm lòng

- Thầy thuốc giỏi: Giỏi ở chuyên môn nghề nghiệp

- Cốt nhất ở tấm lòng: Chú trọng y đức, lấy y đức làm

đầu

 Như vậy nhan đề đã thể hiện được thông điệp

mà câu chuyện muốn gửi gắm: Đề cao vấn đề y đức

trong nghề thầy thuốc

c Củng cố: Gv khái quát nội dung bài học

d Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút)

- Về nhà học thuộc hai ghi nhớ (SGK,T.165).

- Đọc và kể tóm tắt câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Ôn tập tiếng Việt theo sơ đồ trong sgk

=========================================

Ngày soạn: /12/2010 Ngày giảng 6A: /12/2010

Tiết 66.Tiếng Việt:

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

1 Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

a KT: - Củng cố những kiến thức đã học trong học kỳ I, lớp 6

b KN: - Củng cố kỹ năng vận dụng kiến thức, tích hợp với phần văn bản và tập

làm văn

- Rèn kĩ năng sống: Kĩ năng tự tin

c TĐ: Ý thức học bộ môn

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung ôn tập trong SGK, SGV; soạn giáo án

b- Học sinh: Xem lại toàn bộ phần tiếng Việt đã học

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

* Giới thiệu: (1 phút)

Để giúp các em nắm vững hơn phần kiến thức tiếng Việt đã học trong chương trình học kỳ I, chúng ta cùng ôn tập trong tiết học này

b Dạy nội dung bài mới:

Trang 8

HS

GV

? Tb

HS

GV

GV

* Trình bày sơ đồ hệ thống hoá về cấu tạo từ tiếng Việt?

- Lên bảng trình bày nội dung sơ đồ hệ thống hoá về cấu

tạo từ tiếng Việt

- Nhận xét, bổ sung

* Trình bày sơ đồ nghĩa của từ?

- Lên bảng trình bày theo yêu cầu

- Nhận xét, bổ sung

- Sử dụng bảng phụ, tóm tắt nội dung phân loại từ theo

nguồn gốc:

I Hệ thống kiến thức cơ bản.

(13 phút)

1 Cấu tạo từ tiếng Việt:

2 Nghĩa cuả từ:

3 Phân loại từ theo nguồn gốc:

Cấu tạo từ

Nghĩa của từ

Nghĩa gốc Nghĩa chuyển

Phân loại từ theo nguồn gốc

Từ thuần Việt Từ Mượn

Từ mượn tiếng Hán Các ngôn ngữ khácTừ Mượn

Trang 9

? Tb

HS

? K

HS

HS

GV

? Tb

HS

HS

? K

* Có những dạng lỗi dùng từ nào thường gặp?

- Lỗi lặp từ; Lẫn lộn từ gần âm; dùng từ không đúng

nghĩa

* Hãy thống kê lại toàn bộ từ loại và cụm từ đã học? Nêu

đặc điểm của từng loại?

- Từ loại: Danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ

từ

- Cụm từ: Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ

 Nêu đặc điểm của từ loại đã học

- Bổ sung

 Trên đây là toàn bộ phần kiến thức mà chúng ta

đã học trong chương trình học kỳ I Để giúp chúng ta

nắm vững hơn kiến thức trên chúng ta cùng luyện tập

trong phần tiếp theo

- Đọc yêu cầu bài tập (phần a, b).

* Các từ “nguồn gốc, con cháu” thuộc kiểu cấu tạo từ

nào? Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc?

a) Từ “nguồn gốc, con cháu” thuộc kiểu cấu tạo từ ghép.

b) Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc:

Cội nguồn, gốc gác, cha ông, nòi giống, gốc rễ, huyết

thống.

- Đọc yêu cầu bài tập 5 (T 14).

a) Tả tiếng cười: Khúc khích, sằc sặc, hô hố, ha hả, hềnh

hệch,

b) Tả tiếng nói: Khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, làu

bàu,

- Đọc yêu cầu bài tập 2 (T.26).

* Hãy xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán

Việt?

a) Khán giả:

- Khán: xem

- Giả: người

Khán giả: người xem.

b) Độc giả:

4 Lỗi dùng:

5 Từ loại và cụm từ:

II Luyện tập.

(25 phút)

1 Bài tập 1

(Phần a, b - T.14)

2 Bài tập 5

(SGK,T.14)

3 Bài tập 2.

(SGK,T.26)

Từ gốc hán Từ Hán Việt

Trang 10

? K

HS

HS

? Tb

HS

?

HS

- Độc: đọc

- Giả: người

Độc giả: người đọc.

c) Yếu lược:

- Yếu: quan trọng

- Lược: tóm tắt

Yếu lược: tóm tắt điểm quan trọng.

* Giải thích những từ sau theo những cách mà em biết?

- Giếng: Hố đào thẳng đứng sâu vào lòng đất để lấy

nước sinh hoạt, tưới tiêu (cánh giải thích: Trình bày khái

niệm mà từ biểu thị)

- Rung rinh: Chuyển động qua lại nhẹ nhàng (cánh giải

thích: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị)

- Hèn nhát: Trái với dũng cảm (chưa cam đảm) (dùng từ

trái nghĩa để giải thích)

- Đọc yêu cầu của bài tập (SGK,T.56).

- Đầu:

+ đau đầu + đầu sông, đầu nhà, đầu đường,

+ đầu mối, đầu tiêu, đầu nối,

- Mũi:

+ Mũi lõ, mũi tẹt, sổ mũi,

+ mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền,

+ mũi đất, mũi tấn công,

- Tay:

+ đau tay, cánh tay,

+ tay ghế, tay vịn cầu thang,

+ tay anh chị, tay súng, tay thiện xạ,

* Hãy thay từ dùng sai trong các câu bằng từ khác? Theo

em, nguyên nhân mắc lỗi dùng từ sai ở đây là gì?

a) Tiếng Việt có khả năng diễn tả sinh động mọi hoạt

động, trạng thái tình cảm của con người.

- Từ sinh động có khả năng gợi ra hình ảnh nhiều dáng

vẻ khác nhau, hợp với hiện thực của đời sống

- Từ linh động có tính chất động, có vẻ rất sống.

b) Còn một số bạn bàng quang với lớp.

- Thay bàng quang bằng bàng quan.

- bàng quan: Đứng ngoài cuộc mà nhìn, coi là không có

quan hệ, liên quan đến mình

- Từ bàng quang: Bọng chứa nước tiểu

4 Bài tập 4.

(SGK,T.36)

5 Bài tập 1.

(SGK,T.56)

6 Bài tập 2 (phần a, b - T.69)

7 Bài tập 1

(SGK,T.118)

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w