1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài 24. Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa

72 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 124,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS trình bày được những đặc điểm của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng; các con đường vận chuyển và hấp thụ dinh dưỡng từ ruột non đến các cơ quan, TB; vai trò[r]

Trang 1

Nắm được phương pháp học đặc thù của môn học Cơ thể người và vệ sinh.

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, tư duy độc lập, làm việc với sách giáo khoa

- Giáo dục ý thức bảo vệ và giữ gìn vệ sinh cơ thể

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1.GV: - Một số tài liệu liên quan đến môn học như: SGK,SBT, Atlat cơ thể

người…

- Một số qui định khi học tập bộ môn Sinh Học 8:

2.HS: - Vở ghi bài, SGK, vở bài tập…

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

* Giới thiệu bài: - GV giới thiệu sơ lược về chương trình môn Sinh Học 8

- HS đọc phần “ Lời nói đầu” trong SGK-3

* Các hoạt động dạy – học:

Ho t ạ động 1: V trí c a con ngị ủ ười trong t nhiênự

- GV tổ chức thảo luận toàn lớp

của con người trong tự nhiên

? Con người có những đặc điểm nào

giống và khác ĐV lớp Thú

? Muốn phân biệt con người với ĐV

cần dựa vào những đặc điểm nào

- Cá nhân tham gia thảo luận

+ Chương trình SH7 học về 8 ngànhĐV: ĐVNS, RK, Các ngành giun,Thân mềm, Chân khớp, ĐVCXS

+ Lớp Thú, bộ Linh trưởng

- HS thảo luận nhóm nhỏ theo yêucầu sgk-5, nêu được đáp án:

+ Những đặc điểm chỉ có ở người:1,2,3,5,7,8

* Nhận xét: Trong tự nhiên, con

người là động vật thuộc lớp Thú Tuy nhiên con người cũng có những đặc điểm cơ bản đặc trưng để phân biệt với ĐV:

- Con người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định.

Trang 2

- Con người có tư duy, tiếng nói và chữ viết.

=> Nhờ đó mà con người có thể làm

chủ và cải tạo được thiên nhiên

Ho t ạ động 2: Nhi m v c a môn C th ngệ ụ ủ ơ ể ườ à ệi v v sinh

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk

? Bộ môn Cơ thể người và vệ sinh

cung cấp cho chúng ta những kiến

thức gì

? Kiến thức mà bộ môn SH8 cung cấp

có liên quan đến những ngành nghề

nào trong xã hội

- Tìm hiểu thông tin sgk và thảo luậnnhóm theo yêu cầu  sgk-6

Đại diện trả lời và nêu được:

* Bộ môn Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về:

- Đặc điểm cấu tạo, chức năng của

cơ thể người từ cấp độ tế bào đến cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.

- Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường sống để đề ra biện pháp bảo

vệ cơ thể.

* Kiến thức về cơ thể người có liên quan đến nhiều ngành khoa học: Y học, Tâm lí giáo dục, Thể thao, Hội họa…

Ho t ạ động 3: Phương pháp h c t p môn h c C th ngọ ậ ọ ơ ể ườ à ệi v v sinh

? Nêu các phương pháp cơ bản giúp

học tập tốt bộ môn Cơ thể người và vệ

- Thí nghiệm để tìm ra những kết luận khoa học về chức năng của các

cơ quan trong cơ thể.

- Vận dụng các hiểu biết khoa học để giải thích các hiện tượng thực tế, đồng thời áp dụng các biện pháp vệ sinh và rèn luyện thân thể.

- Xây dựng biện pháp học tập khoa học cho bộ môn phù hợp với bản thân

- Chuẩn bị bài 2: Ôn lại về các hệ cơ quan ở Thú

Kẻ bảng 2 sgk-9 vào vở

Trang 3

Ngày soạn: 15/8/2014

Ngày giảng:…/8/2014

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Tiết 2 – Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

- Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ cơ thể

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: - Tranh H2-1,2 sgk; Mô hình tháo lắp các cơ quan trong cơ thể người.

- Bảng phụ kẻ bảng 2 sgk-9; Phiếu học tập theo nhóm(mẫu bảng 2sgk)

2 HS: - Ôn lại kiến thức về các hệ cơ quan ở Thú

- Soạn bài, kẻ bảng 2 vào vở

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Tổ chức 8A:……… 8B:………

8C:……… 8D:………

2 Kiểm tra.

? Trình bày các đặc điểm ở người giống và khác vơi động vật lớp Thú

? Hãy cho biết mục đích và nhiệm vụ của môn học Cơ thể người và vệ sinh

3 Các hoạt động dạy – học

* Giới thiệu bài: Các bài học trong chương trình Sinh học 8 sẽ giúp các em hiểu

biết về cơ thể con người từ khái quát đến chi tiết Vậy cơ thể người có cấu tạokhái quát như thế nào?

? Khoang cơ thể gồm mấy ngăn?

Chúng được ngăn cách bởi cơ quan

nào

? Khoang ngực có những cơ quan nào

? Cơ quan nào nằm trong khoang bụng

- GV sử dụng mô hình và giúp HS xác

định được trên mô hình các cơ quan

Cá nhân quan sát và trả lời được:

- Cơ thể người gồm 3 phần: phần đầu, phần thân và các chi(tay, chân).

- Khoang cơ thể được chia thành hai phần là khoang ngực và khoang bụng, chúng được ngăn cách nhau bởi cơ hoành.

+ Khoang ngực chứa tim, phổi…

+ Khoang bụng chứa gan, dạ dày, thận, ruột, bóng đái…

Ho t ạ động 2: Các h c quan.ệ ơ

Trang 4

? Thế nào là một hệ cơ quan.

- GV tổ chức hoạt động nhóm theo yêu

cầu sgk-9: Thảo luận nhóm và hoàn

thành bảng 2 sgk-9 vào phiếu nhóm

- GV tổ chức cho các nhóm báo kết

quả

- GV đưa ra đáp án và nx,đánh giá

- Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức năng nhất định của cơ thể.

HS hoạt động nhóm theo yêu cầu và hướng dẫn -> điền hoàn thành bảng 2sgk

Đại diện mỗi nhóm báo cáo kết quả

HS so với đáp án và sửa sai(nếu có)

B ng 2: Th nh ph n, ch c n ng c a các h c quanả à ầ ứ ă ủ ệ ơ

Hệ cơ

quan

Các cơ quan trong từng hệ

cơ quan

Chức năng của hệ cơ quan

quản,dạ dày, ruột), các tuyến tiêu hóa( gan, tụy,…)

Tiếp nhận, biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể.

Tuần

hoàn

Tim và hệ mạch (ĐM, TM, MM)

Vận chuyển chất dinh dưỡng,O2 tới TB; chất bài tiết,CO2 từ TB đến các

cơ quan bài tiết.

Hô hấp Mũi, khí quản, phế quản,

phổi

Thực hiện trao đổi O2, CO2 giữa cơ thể với môi trường.

ra ngoài cơ thể.

Thần kinh Não, tủy sống, dây thần

kinh, hạch thần kinh.

Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường Điều hòa hoạt động của các cơ quan.

4 Củng cố, kiểm tra:

- HS đọc phần tóm tắt kiến thức sgk-10 và trả lời câu hỏi

? Xác định các phần cơ thể trên chính cơ thể mình

? Xác định các cơ quan trên mô hình

5 Dặn dò – HDVN

- Học bài và làm các bài tập

- Chuẩn bị bài 3: Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật Ngày 18/8/2014 Duyệt tổ chuyên môn

Chu Thành Lực

Trang 5

Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể.

- Rèn kỹ năng quan sát, suy luận lôgic; hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức học tập và lòng yêu thích bộ môn

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1.GV: - Tranh: cấu tạo TB động vật; cấu tạo TB thực vật.

- Bảng phụ chép bảng 3-1 sgk

2 HS: Ôn lại kiến thức về tế bào thực vật.

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Tổ chức 8A:……… 8B:………

8C:……… 8D:………

2 Kiểm tra.

? Cơ thể người gồm mấy phần chính? Hãy xác đinh và kể tên

? Trình bày sự phối hợp hoạt động của các cơ quan khi chúng ta lao động nặng

3 Các hoạt động dạy – học

* Giới thiệu bài: Cơ thể chúng ta gồm nhiều cơ quan, hệ cơ quan cấu tạo nên.

Các cơ quan, hệ cơ quan tuy có cấu tạo và chức năng khác nhau nhưng đều đượccấu tạo từ các tế bào TB có cấu tạo và chức năng gì?

* Các hoạt động dạy – học

Ho t ạ động 1: C u t o t b oấ ạ ế à

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh

H3-1 và TBTV

? Trình bày cấu tạo một TB điển hình

? So sánh với cấu tạo TBTV

Cá nhân QS tranh và trả lời câu hỏi

* Cấu tạo 1TB điển hình gồm:

? Giải thích mối quan hệ thống nhất về

chức năng giữa màng sinh chất, chất

TB

và nhân TB

- Cá nhân tìm hiểu thông tin sgk và nêuđược chức năng của từng bộ phận trongTB(bảng 3-1 sgk-11)

Màng sinh chất(TĐC)

Trang 6

? Cho biết thành phần hóa học của TB.

? Thành phần hóa học của TB có gợi

lên mối quan hệ gì với môi trường

không

( Cơ thể luôn TĐC với môi trường)

? Tại sao trong khẩu phần ăn cần có

- Chất hữu cơ: Protein, Gluxit, Lipit, Axit Nucleic(AND,ARN).

- Chất vô cơ: Nước; các muối khoáng chứa các nguyên tố Ca, K, Na, Fe, Cu,P…

Ho t ạ động 4: Ho t ạ động s ng c a t b oố ủ ế à

- GV hướng dẫn HS phân tích sơ đồ

H3-2,sgk-12.Tổ chức thảo luận toàn

lớp

? Cơ thể chúng ta lấy thức ăn từ đâu?

Để làm gì

? Cơ thể lớn lên được là nhờ đâu

? Giữa TB và cơ thể có mối quan hệ

ntn

? Chức năng của TB trong cơ thể là gì

? Vậy ở TB đã diễn ra những hoạt

+ Nhờ có TB lớn lên và liên tục phânchia -> cơ thể lớn lên và có khă năngsinh sản

+ Chức năng của TB: Thực hiện TĐC

và năng lượng -> cung cấp năng lượngcho mọi hoạt động của cơ thể Sự lớnlên và phân chia của TB giúp cơ thểlớn lên, đến giai đoạn trưởng thành thì

có khă năng sinh sản

Trang 7

A MỤC TIÊU

- HS trình bày được khái niệm mô; phân biệt được các loại mô chính trong cơthể và chức năng của từng loại mô đó

- Rèn kỹ năng quan sát tranh; kỹ năng khái quát, so sánh, nhận biết

- Giáo dục ý thức bảo vệ và giữ gìn sức khỏe qua bảo vệ các mô

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tranh một số loại mô chính trong cơ thể(H4-1,2,3,4)

* Các hoạt động dạy – học:

Ho t ạ động 1: Khái ni m môệ

? Em hãy nhắc lại khái niệm mô thực

? Dựa vào những VD và phân tích ở

trên, em hãy thử nêu khái niệm mô

HS nêu được: Mô là một nhóm TB cóhình dạng, cấu tạo giống nhau và cùngthực hiện một chức năng

- TB biểu bì, TB thần kinh, TB máu,

TB trứng, TB cơ…

- Các TB có hình dạng khác nhau vìchúng thực hiện chức năng khác nhau

* KL: Mô là tập hợp các TB chuyên hóa có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định.

Mô gồm TB và phi bào.

Ho t ạ động 2: Các lo i mô.ạ

- GV hướng dẫn HS QS các tranh H4

- Tổ chức thảo luận nhóm tìm hiểu các

loại mô theo các đặc điểm: vị trí, cấu

- Đại diện báo cáo kết quả và nhận xét

* KL: Bảng các loại mô

* Các lo i môạ

Vị trí Cấu tạo Chức năng

Trang 8

Mô biểu

Phủ ngoài da, lót trong các cơ quan rỗng(ruột, đường

hô hấp…)

Chủ yếu là TB TB có nhiều hình dạng(dẹt,

đa giác…) Các TB xếp sít nhau thành lớp.

Bảo vệ, che chở, hấp thụ và tiết.

Tiếp nhận kích thích

Mô liên

kết

Có ở khắp cơ thể, rải rác trong chất nền.

Gồm các TB và phi bào.

Gồm mô sụn, mô xương, mô máu, mô mỡ…

Chủ yếu là TB TB dài, xếp thành lớp, thành bó.

Gồm cơ vân, cơ trơn,

cơ tim

Co – dãn tạo nên sự vận động của cơ thể

và các cơ quan.

Mô thần

kinh

Ở não, tủy sống, tận cùng các cơ quan.

Gồm TB thần kinh và

TB thần kinh đệm.

TBTK gồm thân, sợi trục, các sợi nhánh

Tiếp nhận kích thích; dẫn truyền xung thần kinh; xử lí thông tin; điều hòa hoạt động của các cơ quan.

+ Đọc kỹ hướng dẫn làm tiêu bản mô cơ vân

+ Chuẩn bị bài thu hoạch: phương pháp làm tiêu bản mô cơ vân

Ngày / / Duyệt tổ chuyên môn

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 5 – Bài 5: THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ

Trang 9

- HS chuẩn bị được tiêu bản tạm thời TB mô cơ vân.

Quan sát được và vẽ được các loại TB trong các tiêu bản mẫu: TB niêm mạcmiệng(mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt đượccác bộ phận chính của TB, sự khác nhau cơ bản của các loại mô chính

- Rèn kỹ năng, thao tác sử dụng kính hiển vi; làm tiêu bản tạm thời; tách mổTBĐV

- Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc, khoa học

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1.GV: Kính hiển vi: 7 chiếc

* Giới thiệu bài: Bài thực hành sẽ giúp các em biết làm tiêu bản và củng cố các

kiến thức về TB và mô đã được học

* Các hoạt động dạy – học:

Ho t ạ động 1: Yêu c u b i th c h nhầ à ự à

- GV yêu cầu HS đọc sgk và nêu được

mục tiêu của bài thực hành

- GV nêu yêu câu cụ thể:

HS đọc yêu cầu sgk-18 và nêu được:

* Yêu cầu:

+ Làm được tiêu bản mô cơ vân.

+ Quan sát được các tiêu bản mẫu + Vẽ hình quan sát được

+ Viết hoàn thành thu hoạch

Ho t ạ động 2: Hướng d n n i dung th c h nhẫ ộ ự à-GV hướng dẫn nội dung thực hành

theo sgk và có thể làm mẫu thao tác

- Nhỏ một giọt dung dịch NaCl 0,65%

- Đậy lamen và đưa lên QS trên kính hiển vi.

Trang 10

- Nhỏ dung dịch CH3COOH 1%, QS trên kính hiển vi để tìm nhân.

2 Quan sát các tiêu bản mẫu

Ho t ạ động 3: Ti n h nh th c h nhế à ự à

- GV phát dụng cụ và mẫu thực hành

cho các nhóm

- Giao nhiệm vụ: N1,2,3- làm tiêu bản

mô cơ vân trước; N4,5,6- quan sát tiêu

bản mẫu trước Sau đó các nhóm đổi

cho nhau

- GV theo dõi và hướng dẫn thêm các

nhóm còn lúng túng

- GV kết hợp kiểm tra kết quả của các

nhóm trên kính hiển vi

- Nhóm trưởng nhận dụng cụ, mẫu, vànhiệm vụ của nhóm

- Các nhóm tiến hành làm thực hànhtheo nội dung và yêu cầu đã được phâncông

Lưu ý: tất cả các thành viên trongnhóm phải được tham gia và quan sát

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

Ho t ạ động 4: Ho n th nh thu ho ch th c h nhà à ạ ự à

- GV nhắc lại yêu cầu bài thu hoạch:

+ Nêu tóm tắt cách làm tiêu bản mô cơ

+ Vẽ các hình quan sát: mô cơ vân, mô

cơ trơn, mô xương, mô biểu bì

+ Chú thích cho các hình đã vẽ

4 Củng cố, nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét: + Ý thức chuẩn bị và tham gia thực hành

+ Kết quả thực hành

- GV đánh giá bài thực hành: + Kết quả làm tiêu bản mô cơ vân

+ Kết quả quan sát tiêu bản mẫu

+ Bài thu hoạch

Trang 11

- HS trình bày được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron Chỉ rõ được 5 thànhphần của một cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong một cungphản xạ.

- Rèn kỹ năng khai thác kiến thức từ kênh hình, phân tích thông tin

- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1.GV: Tranh cấu tạo nơron và sơ đồ cung phản xạ

2 HS: Ôn kiến thức về tế bào

? Cho biết thành phần cấu tạo và chức năng của mô thần kinh

? Nêu cấu tạo của một tế bào điển hình

3 Các hoạt động dạy – học

* Giới thiệu bài: Khi ta chạm tay vào vật nóng thì có hiện tượng gì?

Hiện tượng chạm tay phải vật nóng thì rụt tay lại là một phản xạ Phản xạ là gì?

* Các hoạt động dạy – học:

Ho t ạ động 1: C u t o v ch c n ng c a n ronấ ạ à ứ ă ủ ơ

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh

H6-1

? Nơron có cấu tạo của 1TB không

? Mô tả cấu tạo của 1 nơron điển hình

theo H6-1

? Nơron có chức năng gì

? Thế nào là chức năng cảm ứng

? Thế nào là chức năng dẫn truyền

? Dựa vào chức năng có thể chia nơron

thành mấy loại? Là những loại nào

Cá nhân quan sát tranh và trả lời câuhỏi

* Cấu tạo nơron:

- Nơron có cấu tạo của một TB

- Nơron có cấu tạo đặc trưng của 1TB thần kinh, gồm 3 phần:

+ Thân: chứa nhân + Các sợi nhánh: ngắn, ở quanh thân + Sợi trục: dài, thường có bao miêlin, tận cùng phân nhánh và có các cúc xinap.

* Chức năng của nơron:

- Cảm ứng:

- Dẫn truyền xung thần kinh:

* Các loại nơron(chia theo chức năng):

- Nơron hướng tâm(nơron cảm giác)

- Nơron trung gian(nơron liên lạc)

- Nơron li tâm(nơron vận động).

Ho t ạ động 2: Cung ph n xả ạ

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin

sgk-21 và tổ chức thảo luận toàn lớp

Cá nhân tìm hiểu sgk và tham gia thảoluận, nêu được:

Trang 12

? Phản xạ là gì.

? Lấy VD về phản xạ

? Phân biệt PX ở ĐV với cảm ứng của

TV.(ở ĐV có sự tham gia của HTK)

- VD: đèn chiếu vào mắt thì đồng tử co.

2 Cung phản xạ

- Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng.

- Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố: + Cơ quan thụ cảm

+ Nơron hướng tâm + Nơron trung gian + Nơron li tâm + Cơ quan phản ứng.

- HS trả lời câu hỏi: So sánh cung phản xạ với vòng phản xạ?

Mô tả cấu tạo của nơron(trên tranh) và cho biết chức năng của nơron?

Trang 13

Tiết 7 – Bài 7: BỘ XƯƠNG

A MỤC TIÊU

- HS trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định được vị trícủa các xương chính ngay trên cơ thể mình

Phân biệt được các loại khớp xương; nắm vững cấu tạo của khớp động

- Rèn kỹ năng quan sát tranh, nhận biết trên mô hình; so sánh, tổng hợp

- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ bộ xương

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Mô hình bộ xương người.

Tranh vẽ các loại khớp xương; các H7-1,2,3,4 sgk

2 HS: Ôn lại cấu tạo bộ xương thú; Soạn bài

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

* Giới thiệu bài: Ở người, đặc điểm bộ xương và hệ cơ phù hợp với tư thế đứng

thẳng, đi bằng hai chân và hai tay được giải phóng khỏi việc di chuyển tham giavào lao động

* Các hoạt động dạy – học:

Ho t ạ động 1: Các th nh ph n chính c a b xà ầ ủ ộ ương

- GV hướng dẫn HS quan sát H7-1,2,3

và mô hình bộ xương người

- Tổ chức thảo luận toàn lớp

? Bộ xương có chức năng gì

? Bộ xương gồm mấy phần chính? Là

những phần nào

? Xác định các phần chính của bộ

xương trên mô hình

Cá nhân quan sát và trả lời câu hỏi

1.Chức năng của bộ xương.

- Tạo bộ khung cơ thể và giúp cho cơ thể có hình dạng nhất định.

- Làm chỗ bám cho cơ giúp cho cơ thể vận động.

- Bảo vệ các nội quan.

2 Các thành phần chính của bộ xương

- Xương đầu:

+ Xương sọ + Xương mặt

- Xương thân:

+ Xương cột sống: 33 – 34 đốt(7 đốt

cổ, 12 đốt ngực, 5 đốt thắt lưng, 5 đốt cùng, 4 -5 đốt cụt).

+ Xương lồng ngực: 12 đôi xương sườn, xương ức, các đốt sống ngực.

- Xương chi:

+ Xương tay: Xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay, xương bàn tay,

Trang 14

xương ngón tay.

+ Xương chân: xương đùi, xương cẳng chân,xương cổ chân, xương bàn chân, xương ngón chân.

? Phân biệt các loại khớp xương dựa

trên đặc điểm và cấu tạo

? Xác định một số khớp xương thuộc

mỗi loại khớp trên ở mô hình bộ

xương

QS tranh, thảo luận nhóm theo yêu cầu

* Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.

* Có 3 loại khớp xương:

- Khớp động: là khớp cử động dễ dàng nhờ hai đầu xương có sụn đầu khớp nằm trong một bao dây chằng chứa dịch khớp.

VD: khớp đầu gối, khớp cổ tay…

- Khớp bán động: là khớp cử động được nhưng hạn chế Giữa hai đầu xương là một đĩa sụn.

VD: khớp xương cột sống

- Khớp bất động: là khớp không cử động được Các xương khớp chặt với nhau bằng khớp răng cưa.

Trang 15

- HS trình bày được cấu tạo chung của một xương dài Từ đó giải thích được sựlớn lên của xương và khả năng chịu lực của xương.

Xác định được thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính chất đànhồi và cứng rắn của xương

- Hình thành kỹ năng lắp đặt thí nghiệm đơn giản, quan sát thí nghiệm để tìm rakiến thức

- Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ bộ xương; liên hệ để thực hiện chế độ ănđảm bảo đủ chất để bộ xương phát triển tốt

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1.GV: - Tranh cấu tạo xương dài, xương ngắn; H8-1,2,3,4,5,6,7 sgk.

- Dụng cụ thí nghiệm: đèn cồn, dung dịch HCl, cốc thủy tinh, panh

- Vật mẫu: Xương đùi ếch(nhái)

2.HS: Xương đùi ếch(nhái) hoặc xương sườn gà.

? Bộ xương người gồm mấy phần chính? Kể tên và xác định ở trên tranh H7-1

? Có mấy loại xương chính? Phân biệt các loại xương đó

và tổ chức thảo luận toàn lớp

? Xương dài có cấu tạo như thế

nào

? Cấu tạo hình ống với đầu xương

có các nan xương xếp vòng cung

có ý nghĩa gì với chức năng của

xương

( Xương nhẹ, xốp nhưng vững

chắc và phân tán lực -> chịu lực

tốt)

? Nêu chức năng từng phần cấu

tạo của xương dài

? Cấu tạo của xương dài được ứng

dụng trong đời sống ntn

? Xương ngắn và xương dẹt có cấu

tạo như thế nào

? Chức năng của xương ngắn và

Cá nhân QS tranh và tham gia thảo luận

1 Cấu tạo của xương dài.

- Xương dài gồm hai đầu xương và thân xương:

+ Đầu xương có sụn bao bọc, trong có

mô xương xốp gồm các nan xương xếp theo kiểu vòng cung tạo thành các ô chứa tủy đỏ của xương.

+Thân xương gồm màng xương, mô xương cứng và khoang xương.

2 Chức năng của xương dài Bảng 8.1- sgk: 29

3 Cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt.

- Xương ngắn và xương dẹt không có cấu tạo hình ống Bên ngoài là mô xương cứng, trong là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và hốc nhỏ chứa tủy đỏ.

Trang 16

xương dẹt là gì.

Hoạt động 2: Sự to ra và dài ra của xương.

- GV hướng dẫn HS QS H8-5 và mô tả

thí nghiệm về sự dài ra của xương

? Nhờ đâu mà xương dài ra thêm

? Vì sao ở người đã trưởng thành thì

không cao thêm được nữa

? Xương to ra là do đâu

? Vì sao khi bị gãy xương thì ở trẻ em

nhanh liền hơn người già

Cá nhân tìm hiểu thông tin sgk và trảlời câu hỏi

- Xương dài ra là do sự phân chia các

+ TN1: Cho xương vào d2HCl 10% và

đê một lúc rồi lấy ra QS

+ TN2: Đốt mẩu xương trên ngọn lửa

đèn cồn Để nguội lấy tay bóp nhẹ và

QS

? Qua kết quả TN em có nhận xét gì về

thành phần hóa học và tính chất của

xương

? Vì sao xương người già dễ bị gãy

? Vì sao trẻ em học uốn dẻo dễ hơn

người lớn

- Nhóm trưởng nhận dụng cụ

Làm TN theo nhóm và QS hiện tượng:+ TN1: Có bọt khí, xương mềm,dẻo.+ TN2: Xương cháy có mùi khét, cókhói; khi bóp thì vỡ vụn

* KL: - Thành phần hóa học của xương gồm chất vô cơ(muối khoáng- chủ yếu là canxi) và chất hữu cơ(cốt giao)

- Tính chất: xương có tính bền chắc và mềm dẻo.

- Nếu có điều kiện thì làm TN như phần “Em có biếtt?”

- Chuẩn bị bài 9: Xem lại kết quả quan sát tiêu bản mô cơ vân

Ngày / / Duyệt tổ chuyên môn

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 9 – Bài 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ

Trang 17

- HS trình bày được đặc điểm cấu tạo của TB cơ và bắp cơ Giải thích được tínhchất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ.

- Rèn kỹ năng quan sát tranh rút ra kiến thức; làm việc với sgk

- Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ hệ cơ

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tranh vẽ cấu tạo TB cơ, bắp cơ; H9-1,2,3,4 sgk;

Búa cao su

2 HS: Xem lại kết quả quan sát tiêu bản mô cơ vân;

? Trình bày cấu tạo và chức năng từng phần của xương dài

? Cho biết thành phần cấu tạo và tính chất của xương? Thành phần hóa học củaxương có ý nghĩa gì với chức năng của xương

chức thảo luận toàn lớp

? Bắp cơ có cấu tạo ntn

- GV giúp HS xác định rõ các phần cấu

tạo của bắp cơ trên tranh

? TB cơ có cấu tạo như thế nào

? Tơ cơ dày và tơ cơ mảnh có gì khác

nhau

? Tại sao TB cơ lại có vân ngang

- GV giảng về đơn vị cấu trúc của TB

- Trong bắp cơ có nhiều bó cơ Mỗi bó

cơ gồm nhiều sợi cơ(TB cơ).

2 Tế bào cơ.

- Tế bào cơ được cấu tạo từ nhiều tơ

cơ, gồm hai loại là tơ cơ dày và tơ cơ mảnh.

+ Tơ cơ dày: có các mấu lồi sinh chất, tạo thành vân tối của sợi cơ.

+ Tơ cơ mảnh: trơn, tạo thành các vân sáng.

- Tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp xen kẽ theo chiều dọc tạo thành các vân ngang của sợi cơ.

- Mỗi TB cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc Đơn vị cấu trúc là khoảng giới hạn giữa hai tấm Z(gồm đĩa tối ở giữa

và hai nửa đĩa sáng ở hai đầu).

Trang 18

? Cho biết cơ chế của sự co cơ.

? Co cơ chịu ảnh hưởng của yếu tố

nào

HS nghiên cứu TN để rút ra được NX.+ NX: Khi bị kích thích, cơ phản ứnglại bằng cách co cơ Khi cơ co tơ cơmảnh xuyên sâu vào vùng tơ cơ dàylàm cho TB cơ ngắn lại

+ Ở bắp cơ đùi sợi cơ có các tơ cơmảnh xuyên vào vùng tơ cơ dày làmsợi cơ co lại -> bó cơ co ngắn lại ->bắp cơ co lại -> chân đá lên

* KL: Tính chất của cơ là co và dãn.

- Cơ chế: khi cơ co, các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho đĩa sáng ngắn lại, đĩa tối dày lên -> bắp cơ ngắn lại và to ra.

- Co cơ chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh

Ho t ạ động 3: Ý ngh a c a ho t ĩ ủ ạ động co cơ

? Sự co cơ có tác dụng gì

? Phân tích sự phối hợp hoạt động giữa

cơ hai đầu và cơ ba đầu ở cánh tay

? Các cơ trong cơ thể có phải là hoạt

động riêng lẻ không

- Sự co cơ giúp xương cử động -> cơ thể vận động, di chuyển và tham gia lao động.

- Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ.

Trang 19

- HS chứng minh được cơ co sinh công Công của cơ được sử dụng vào lao động

và di chuyển Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu được các biệnpháp chống mỏi cơ Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, vận dụng vào đờisống

- Rèn kỹ năng phân tích và khái quát

- Giáo dục ý thức bảo vệ hệ cơ và thường xuyên rèn luyện hệ cơ qua TDTT vàlao động vừa sức

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1.GV: - Máy ghi công cơ ; Bảng phụ

2 HS: Ôn kiến thức về công cơ học Soạn bài.

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Tổ chức 8A:……… 8B:………

8C:……… 8D:………

2 Kiểm tra.

? TB cơ có cấu tạo phù hợp với chức năng co cơ như thế nào

? Nêu ý nghĩa của hoạt động co cơ

3 Các hoạt động dạy – học.

* Giới thiệu bài: Sự co cơ có ý nghĩa lớn với đời sống Cần làm gì để tăng hiệu

quả co cơ và tránh được sự mỏi cơ?

* Các hoạt động dạy – học:

Ho t ạ động 1: Công cơ

- GV hướng dẫn tìm hiểu thông tin sgk

và tổ chức thảo luận toàn lớp

? Điền các từ còn thiếu vào bài tập

? Em có nhận xét gì về mối quan hệ

giữa cơ - lực và sự co cơ

? Công của cơ là gì

? Làm thế nào để tính được công cơ

? Công cơ phụ thuộc vào những yếu tố

nào

- GV phân tích rõ các yếu tố ảnh hưởng

đến sự sinh công của cơ

Cá nhân tìm hiểu thông tin sgk-34 vàlàm bài tập:

+ Co nhịp nhàng với quả cân nhỏ ->biên độ co cơ lớn

+ Co liên tục với quả cân lớn -> biên

Trang 20

? Với khối lượng ntn thì công cơ sản ra

lớn nhất

? Khi ngón tay trỏ kéo thả nhiều lần,

có nx gì về biên độ co cơ khi TN kéo

dài.? ? Khi chạy một đoạn đường dài

em có cảm giác gì? Tại sao

? Hiện tượng biên độ co cơ giảm dần

khi làm việc quá sức có thể đặt tên là

? Vậy sự mỏi cơ là gì

? Cho biết nguyên nhân của sự mỏi cơ

? Cần làm gì khi cơ bị mỏi

? Để tránh mỏi cơ cần lưu ý điều gì

+ Với khối lượng thích hợp

+ Biên độ co cơ giảm dần và có thểdừng hẳn

+ Các cơ mỏi, đau vì phải hoạt độngquá sức

+ Hiện tượng mỏi cơ

* KL: Sự mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc quá sức dẫn đến biên độ co cơ giảm dần và dừng hẳn.

- Nguyên nhân của sự mỏi cơ: do không được cung cấp đầy đủ oxi nên tích tụ axitlactic đầu độc cơ hoặc do không được cung cấp đầy đủ năng lượng.

- Biện pháp chống mỏi cơ; cho cơ nghỉ ngơi, hít thở sâu, xoa bóp cho cơ…

Để tránh mỏi cơ cần có chế độ học tập, lao động và nghỉ ngơi hợp lí.

Ho t ạ động 3: Thường xuyên luy n t p, rèn luy n cệ ậ ệ ơ

GV hướng dẫn thảo luận theo câu hỏi

sgk

? Khả năng co cơ phụ thuộc yếu tố nào

? Những HĐ nào được coi là sự luyện tập

- Thường xuyên luyện tập TDTT

- Giữ cho tinh thần sảng khoái.

4 Củng cố, kiểm tra.

- HS đọc tóm tắt kiến thức sgk-35

- HS trả lời các câu hỏi sgk-36

5 Dặn dò – HDVN.

- Học bài, làm bài tập, chơi trò chơi

- Vận dụng các biện pháp phòng tránh mỏi cơ và rèn luyện cơ có hiệu quả

- Chuẩn bị bài 11: Ôn lại cấu tạo bộ xương Thú; Kẻ bảng 11 vào giấy A3 để làm

Trang 21

- HS chứng minh được sự tiến hóa của người so với động vật, thể hiện ở hệ cơxương Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh,rèn luyệnthân thể, chống các tật bệnh về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên.

- Rèn kỹ năng so sánh, tổng hợp, tư duy lôgic

- Giáo dục ý thức bảo vệ và thực hiện rèn luyện hệ vận động

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tranh sgk H11-1,2,3,4,5; Mô hình bộ xương người và bộ xương thỏ.

Bảng phụ kẻ bảng 11 sgk- 38

2 HS: Ôn lại cấu tạo bộ xương Thú, bộ xương người.

Kẻ bảng 11 sgk làm phiếu nhóm; Soạn bài

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

* Giới thiệu bài: Con người có nguồn gốc từ động vật lớp Thú nhưng con

người tiến hóa hơn hẳn ĐV

* Các hoạt động dạy – học:

Ho t ạ động 1: S ti n hóa c a b xự ế ủ ộ ương người so v i b xớ ộ ương thú

- GV hướng dẫn HS quan sát mô hình,

H11-1,2,3

- Tổ chức hoạt động nhóm theo nội

dung bảng 11 sgk

- GV đưa ra đáp án: Bảng 11

? Dựa vào kết quả so sánh, em hãy cho

biết đặc điểm nào của bộ xương người

thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi

bằng hai chân

HS quan sát mô hình và tranhThảo luận nhóm để hoàn thành bảng 11Đại diện trình bày kết quả, bổ sung

- HS so với đáp án và sửa sai, nếu có

*KL: - Bảng 11

- Bộ xương người có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng, đi bằng hai chân và lao động Sự phù hợp đó thể hiện qua đặc điểm cột sống, lồng ngực, sự phân hóa xương tay, chân, các khớp linh hoạt, tay được giải phóng khỏi chức năng di chuyển.

B ng 11: S khác nhau gi a b xả ự ữ ộ ương ngườ à ộ ươi v b x ng thú

Các phần so sánh Bộ xương người Bộ xương thú(Thỏ)

Trang 22

- Xương gót

chân hình vòm.

- Lớn, phát triển về phía sau

? Hệ cơ người tiến hóa hơn hệ cơ thú

thể hiện ở những đặc điểm nào

Ngón cái có 8 cơ phụ trách

HS tìm hiểu thông tin sgk, nêu được:

* Hệ cơ người có nhiều điểm tiến hóa hơn hệ cơ thú:

- Các cơ mặt: giúp biểu thị các trạng thái tình cảm khác nhau.

- Cơ vận động lưỡi phát triển, giúp con người có tiếng nói phong phú.

- Cơ gập – ngửa thân, cơ chân(cơ mông, cơ đùi,cơ bắp chân) lớn, khỏe -> phù hợp với dáng đứng thẳng.

- Cơ tay phân hóa thành nhiều nhóm nhỏ, đặc biệt là cơ ở ngón tay cái.

Ho t ạ động 3: V sinh h v n ệ ệ ậ động

Gv tổ chức thảo luận toàn lớp

? Để cơ - xương phát triển hoàn thiện

cân đối chúng ta cần phải làm gì

? Để chống cong vẹo cột sống trong

lao động và học tập cần chú ý điều gì

- GV giới thiệu một số hình ảnh cong

vẹo cột sống và tác hại của nó

HS tham gia thảo luận, nêu được:

* Để có xương chắc khỏe và hệ cơ phát triển cân đối cần: có chế độ dinh dưỡng hợp lí; thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng buổi sáng; tham gia TDTD, lao động vừa sức…

* Để chống cong vẹo cột sống cần: không mang vác quá sức, mang vác đều hai vai; tư thế ngồi học, ngồi làm việc phải ngăy ngắn không nghiêng vẹo…

4 Củng cố, kiểm tra.

- HS đọc phần tóm tắt kiến thức sgk-39

- HS trả lời câu hỏi sgk-39

5 Dặn dò – HDVN.

- Học bài và làm bài tập; vân dụng tốt vệ sinh hệ vận động

- Chuẩn bị bài 12: mỗi nhóm chuẩn bị dụng cụ như mục II sgk-40

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 12 – Bài 12:THỰC HÀNH: TẬP SƠ CỨU

VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

A MỤC TIÊU

Trang 23

- HS biết cách sơ cứu tạm thời khi gặp người bị gãy xương Biết băng cố địnhxương cẳng tay bị gãy.

- Rèn luyện làm được các thao tác thực hành sơ cứu gãy xương

- Giáo dục ý thức bảo vệ bộ xương tránh làm gãy xương; tinh thần tương thântương ái

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tranh H12-1,2,3,4 sgk

Nẹp gỗ,băng y tế, dây vải, gạc y tế

2 HS: Mỗi nhóm: 2 nẹp gỗ dài 40cm, rộng 5cm, bào nhẵn

4 cuộn băng y tế; 4 miếng vải sạch

Bài thu hoạch

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

* Giới thiệu bài: Trong thực tế cuộc sống có nhiều tai nạn gây gãy xương Mỗi

chúng ta cần biết sơ cứu khi gặp các trường hợp gãy xương đơn giản

được những yêu cầu cụ thể nào

GV kết luận và nêu yêu cầu

- Viết hoàn thành thu hoạch

Ho t ạ động 2: Tìm hi u nguyên nhân gãy xể ương

- GV tổ chức thảo luận theo câu hỏi

sgk

? Trong cuộc sống hằng ngày, những

nguyên nhân nào làm xương bị gãy

? Vì sao nói khả năng gãy xương liên

quan đến lứa tuổi

? Để tránh gãy xương cần lưu ý điều

? Khi gặp người bị gãy xương, việc

đầu tiên cần làm là gì? Tại sao không

được nắn bóp bừa bãi chỗ xương gãy

HS đọc sgk và tham gia thảo luận

- Nguyên nhân gãy xương: bị va đập khi tai nạn giao thông,tai nạn lao động, trèo cây, nô đùa…

- Tuổi càng cao thì nguy cơ bị gãy xương càng lớn, vì tỉ lệ muối khoáng/cốt giao tăng lên theo tuổi.

- Khi gặp người bị nạn gãy xương cần đặt nạn nhân nằm yên, lau sạch vết thương và tiến hành sơ cứu Không được nắn bóp bừa bãi chỗ xương gãy.

Ho t ạ động 3: T p s c u v b ng bó cho ngậ ơ ứ à ă ười gãy xương

- GV sử dụng các H12-1,2,3,4 hướng

dẫn HS các bước và thao tác sơ cứu,

HS nghe, QS và làm theo hướng dẫn

1 Phương pháp sơ cứu

Trang 24

- Kiểm tra kết quả thực hiện các thao

tác sơ cứu, băng bó để cho điểm phần

kỹ năng thực hành

- Đặt 2 nẹp gỗ vào 2 bên chỗ xương gãy.

- Lót vải mềm vào chỗ đầu xương.

- Buộc định vị vào hai đầu nẹp và hai đầu vết gãy xương.

2 Băng bó cố định.

* Với xương tay: dùng băng y tế cuốn chặt từ phía trong ra cổ tay Dùng dây đeo cẳng tay lên cổ.

* Với xương chân: băng từ cổ chân vào Nếu là xương đùi thì dùng nẹp dài

từ sườn đến gót chân và buộc cố định

ở phần thân.

3 Thực hành sơ cứu và băng bó vết thương gãy xương cẳng tay.

- HS tiến hành thực hành theo nhóm nhỏ( 1 bàn).

- Trong nhóm thay nhau để tất cả đều được thực hiện các thao tác.

4 Củng cố, kiểm tra, đánh giá.

- HS hoàn thành báo cáo thu hoạch thực hành theo yêu cầu

- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm:

+ Chuẩn bị: 2 đ

+ Ý thức tham gia thực hành: 2 đ

+ Kết quả thực hành: 6 đ( kỹ năng 3 đ, lý thuyết 3 đ)

- GV rút kinh nghiệm những lỗi thường gặp khi thực hành

5 Dặn dò – HDVN.

- Tập thêm cho thành thạo các thao tác kỹ thuật

- Làm thu hoạch vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài 13: Tìm hiểu

Trang 25

- HS phân biệt được các thành phần cấu tạo của máu Trình bày được chức năngcủa huyết tương và hồng cầu Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết Nêuđược vai trò của môi trường trong cơ thể.

- Rèn kỹ năng so sánh, quan sát, nhận biết để phân biệt

- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể tránh mất máu

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tranh các thành phần của máu; H13-1,2- sgk

2 HS: Tìm hiểu về máu; Soạn bài.

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

* Giới thiệu bài: Em thấy máu chảy ra khỏi cơ thể trong những trường hợp

nào? Máu chảy ra từ đâu? Máu có đặc điểm gì?

? Căn cứ vào kết quả TN và bài tập đã

làm, hãy cho biết thành phần cấu tạo

của máu

? Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu có đặc

điểm gì để phân biệt

Cá nhân tìm hiểu thông tin sgk và làmbài tập:

1- huyết tương;2 - hồng cầu;3- tiểu cầu

* Thành phần cấu tạo của máu: gồm

- Huyết tương:chiếm 55% Trong huyết tương có 90% là nước; 10% là các chất dinh dưỡng,các chất cần thiết khác, muối khoáng, các chất thải của TB

- Các TB máu:chiếm 45%, gồm:

+ Hồng cầu: hình đĩa, lõm hai mặt, không có nhân, chứa huyết sắc tố(Hb) + Bạch cầu: gần như trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân; gồm 5 loại + Tiểu cầu: chỉ là các mảnh chất TB của TB sinh tiểu cầu.

Ho t ạ động 2: Ch c n ng c a huy t tứ ă ủ ế ương v h ng c uà ồ ầ

- GV hướng dẫn tìm hiểu thông tin

sgk và tổ chức thảo luận toàn lớp

? Thành phần chủ yếu của huyết

tương là gì

? Khi cơ thể mất nước nhiều, máu có

thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa

không

? Thành phần chất trong huyết tương

có gợi ý gì về chức năng của nó

HS tìm hiểu thông tin sgk và thamgia thảo luận, nêu được:

+ Thành phần chủ yếu của huyếttương: bảng 13- sgk:43

+ Không Cơ thể mất nhiều nước ->máu đặc lại -> khó lưu thông

+ Huyết tương vận chuyển các chất:dinh dưỡng, muối khoáng, chất thảicủa TB…

Trang 26

? Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các

TB có màu đỏ tươi, còn máu từ các

TB về tim rồi tới phổi có màu đỏ

+ Máu từ phổi về tim có Hb.O2 nên

có màu đỏ tươi Máu từ các TB vềtim có Hb.CO2 nên có màu đỏ thẫm

* KL:- Huyết tương có chức năng duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch; vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác…

-Hồng cầu có chức năng vận chuyển O2 và CO2.

Ho t ạ động 3: Môi trường trong c thơ ể

- GV hướng dẫn QS H13-2 và tổ chức

thảo luân nhóm theo yêu cầu sgk

? Các TB ở sâu bên trong cơ thể có thể

TĐC trực tiếp với MT ngoài không

? Sự TĐC của các TB trong cơ thể với

môi trường ngoài phải thực hiện gián

tiếp qua yếu tố nào

? Môi trường trong cơ thể gồm những

thành phần nào

? Môi trường trong có vai trò gì

? Các thành phần của môi trường trong

có mối quan hệ với nhau ntn

QS H13-2 và thảo luận nhóm Đại diệnnhóm báo cáo kết quả, nêu được:

+ Các TB ở sâu trong cơ thể khôngtrực tiếp TĐC với môi trương ngoài.+ Phải thực hiện gián tiếp qua môitrường trong cơ thể: máu, nước mô,bạch huyết

* KL: Môi trường trong cơ thể gồm: máu, nước mô và bạch huyết.

- Môi trường trong cơ thể giúp TB thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình TĐC.

- Mối quan hệ giữa các thành phần của: môi trường trong Sơ đồ H13-2 sgk-43

4 Củng cố, kiểm tra.

- HS đọc phần tóm tắt kiến thức sgk-44

- HS trả lời câu hỏi sgk-44

5 Dặn dò – HDVN.

- Học bài và làm bài tập; Đọc “ Em có biết?”

- Chuẩn bị bài 14: Tìm hiểu về khả năng miễn dịch và tiêm phòng bệnh bằngvăcxin

Trang 27

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích tranh; vận dụng kiến thức để giải thích một

2 HS: Tìm hiểu khả năng miễn dịch và các bệnh truyền nhiễm; chương trình

tiêm chủng mở rộng Soạn bài

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

* Giới thiệu bài: Khi bị đứt tay nhẹ hoặc bị gai cào gây sưng, đau, chúng ta

không cần uống thuốc mà vết thương cũng tự khỏi Tại sao lại như vậy?

* Các hoạt động dạy – học:

Ho t ạ động 1: Các ho t ạ động ch y u c a b ch c uủ ế ủ ạ ầ

- GV hướng dẫn HS QS tranh H14 và

tổ chức thảo luận toàn lớp

? Các bạch cầu đã tham gia bảo vệ cơ

? TB limpho T đã phá hủy các TB của

cơ thể bị nhiễm virut, vi khuẩn bằng

+ Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể.

+ Kháng thể là những phân tử protein

do cơ thể tiết ra để chống lại kháng nguyên.

+ Cơ chế tương tác gữa kháng nguyên

và kháng thể là cơ chế chìa khóa với ổ khóa (kháng nguyên nào thì kháng thể ấy).

- Phá hủy các TB đã bị nhiễm bệnh:

TB limpho T phá hủy TB bi nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nhận diện và tiếp xúc.

Ho t ạ động 2: Mi n d chễ ị

- GV tổ chức thảo luận toàn lớp HS tìm hiểu sgk, tài liệu và tham gia

Trang 28

? Khi có dịch đau mắt đỏ, một số

người không bao giờ bị mắc phải, vì

sao

? Miễn dịch là gì

? Phân biệt hai loại miễn dịch là miễn

dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

? Hiện nay, trong chương trình tiêm

chủng mở rộng của nhà nước, trẻ em

được tiêm những loại văcxin nào

? Ngoài ra chúng ta còn có thể tiêm

những loại văcxin nào để phòng bệnh

thảo luận, nêu được:

+ Do họ miễn dịch với bệnh đó

* Miễn dịch là khả năng cơ thể không

bị mắc một bệnh nào đó.

Có hai loại miễn dịch:

- Miễn dịch tự nhiên: là khả năng tự chống bệnh của cơ thể(do kháng thể),

cơ được một cách ngẫu nhiên, bị động

từ khi mới sinh ra(miễn dịch bẩm sinh) hay sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh(miễn dịch tập nhiễm).

- Miễn dịch nhân tạo: tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng văcxin Cơ thể có được một cách chủ động khi chưa mắc bệnh.

VD: tiêm văcxin uốn ván, ho gà, bạch hầu, viêm não nhật bản…

- Thực hiện và tuyên truyền mọi người cùng thực hiện tốt công tác tiêm chủng

- Chuẩn bị bài 15: tìm hiểu về nhóm máu, phong trào hiến máu nhân đạo

Trang 29

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích sơ đồ; vận dụng kiến thức vào thực tế giảthích các hiện tượng.

- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ thể tránh mất máu; tinh thần tự giác hiếnmáu nhân đạo và tuyên truyền hiến máu nhân đạo

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Tranh sgk H-15; Bảng phụ vẽ sơ đồ cơ chế đông máu.

2 HS: Tìm hiểu về nhóm máu và phong trào hiến máu nhân đạo.

? Các bạch cầu đã tạo ra những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể

? Miễn dịch là gì? Có mấy loại miễn dịch? Phân biệt các loại miễn dịch đó

3 Các hoạt động dạy – học.

* Giới thiệu bài: Trong các TB máu thì tiểu cầu có vai trò gì? Nhờ đâu mà khi

bị thương chúng ta không bị mất nhiều máu?

* Các hoạt động dạy – học:

Ho t ạ động 1: ông máuĐ

GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin

sgk và tổ chức thảo luận toàn lớp

? Khi bị đứt tay nhỏ nhưng có chảy

máu, em thấy có hiện tượng gì

? Đông máu có ý nghĩa gì với cơ thể

? Sự đông máu liên quan đến yếu tố

nào của máu

? Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là

* Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu đông hàn kín vết thương; là một cơ chế tự bảo vệ cơ thể chống mất máu khi bị thương.

- Cơ chế đông máu: Sơ đồ sgk-48 + Sự đông máu liên quan đến tiểu cầu

và chất sinh tơ máu có trong huyết tương.

+ Do búi tơ máu ôm các TB máu -> khối máu đông bịt miệng vết thương + Tiểu cầu bám vào vết rách, vỡ ra giải phóng enzim làm chất sinh tơ máu biến thành các sợi tơ máu; làm co miệng vết thương.

Ho t ạ động 2: Các nguyên t c truy n máuắ ề

GV hướng dẫn tìm hiểu thông tin và tổ

chức tảo luận nhóm theo từng nội

- Ở hồng cầu có hai loại kháng nguyên

là A và B Trong huyết tương có hai loại

Trang 30

? Trong huyết tương của máu người có

những loại kháng thể nào

? Khi nào thì xảy ra hiện tượng kết

dính hồng cầu

? Ở người có những nhóm máu nào

? Hoàn thành sơ đồ truyền máu bằng

cách điền dấu mũi tên

? Nhóm máu nào chuyên cho? Nhóm

máu nào chuyên nhận

? Em biết gì về phong trào hiến máu

nhân đạo

? Khi truyền máu cần tuân theo những

nguyên tắc nào? Tại sao

- Lựa chọn nhóm máu truyền cho phù hợp, tránh xảy ra tai biến, hồng cầu người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận.

- Tránh truyền máu có mang mầm bệnh.

? Phân biệt đông máu với ngưng máu(nguyên nhân, cơ chế, ý nghĩa)

- Tích cực tham gia phong trào hiến máu nhân đạo và tuyên truyền cho phongtrào hiến máu nhân đạo

- Chuẩn bị bài 16: Ôn lại kiến thức về sự tuần hoàn máu ở Thú

Trang 31

- HS trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của

hệ tuần hoàn máu; các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của hệbạch huyết

- Rèn kỹ năng quan sát kênh hình và mô tả

- Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tuần hoàn tránh các tác động có hại

B PHƯƠNG TIỆN - DẠY HỌC

1 GV: Tranh vẽ cấu tạo hệ tuần hoàn; H16-1,2

2 HS: Ôn lại kiến thức về sự tuần hoàn máu ở thú; Soạn bài.

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Tổ chức 8A:……… 8B:………

8C:……… 8D:………

2 Kiểm tra.

? Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu ntn

? Người có nhóm máu AB có thể nhận những nhóm máu nào? Vì sao

3 Các hoạt động dạy – học.

* Giới thiệu bài: Trong cơ thể chúng ta máu lưu thông như thế nào? Hệ tuần

hoàn gồm có những thành phần cấu tạo nào?

* Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1: Tuần ho n máuà

của hệ tuần hoàn ở trên tranh

? Mô tả đường đi của máu trong

vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn

nhỏ

? Phân biệt vai trò của tim và hệ

mạch trong sự tuần hoàn máu

? Hệ tuần hoàn máu có vai trò gì

Cá nhân QS tranh và tham gia thảoluận

1 Các thành phần cấu tạo hệ tuần hoàn.

- Tim: 4 ngăn(2 tâm nhĩ, 2 tâm thất) Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tươi.

- Hệ mạch:

+ Động mạch: xuất phát từ tâm thất + Tĩnh mạch: trở về tâm nhĩ.

+ Mao mạch: nối động mạch với tĩnh mạch.

2 Vai trò của hệ tuần hoàn.

- Vòng tuần hoàn nhỏ: máu từ TNP -> TTP -> ĐMP -> MMP: trao đổi khí -> TMP -> TNT.

- Vòng tuần hoàn lớn: máu từ TNT -> TTT -> ĐMC -> các động mạch nhánh -> MM ở các cơ quan: trao đổi chất -> TM -> TMC -> TNP.

- Vai trò của tim: co bóp tạo lực đẩy máu di chuyển trong hệ mạch.

- Vai trò của hệ mạch: dẫn máu từ tim đến các TB và từ các TB trở về tim.

* Vai trò của hệ tuần hoàn máu: giúp

Trang 32

máu lưu thông trong toàn bộ cơ thể

Ho t ạ động 2: L u thông b ch huy tư ạ ế

GV hướng dẫn QS H16-2, tổ chức

thảo luận toàn lớp

? Hệ bạch huyết gồm những thành

phần cấu tạo nào

? Mô tả đường đi của bạch huyết

trong phân hệ nhỏ; trong phân hệ

1 Cấu tạo hệ bạch huyết.

Hệ bạch huyết gồm hai phân hệ: phân

hệ lớn và phân hệ nhỏ Mỗi phân hệ đều gồm: mao mạch bạch huyết, hạch bạch huyết, mạch bạch huyết và ống bạch huyết.

2 Vai trò của hệ bạch huyết.

- Phân hệ bạch huyết lớn: thu bạch huyết của cơ thể, trừ phần trên bên phải, rồi đổ vào tĩnh mạch dưới đòn trái.

- Phân hệ bạch huyết nhỏ: thu bạch huyết của nửa trên bên phải cơ thể rồi

đổ vào tĩnh mạch dưới đòn phải.

* Vai trò của hệ bạch huyết: Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể.

- Thực hiện chế độ ăn hợp lý để bảo vệ tim, mạch, tránh xơ vữa động mạch

- Chuẩn bị bài 17: tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của tim, mạch

Trang 33

- HS xác định được trên tranh và mô hình các đặc điểm cấu tạo ngoài và cấu tạotrong của tim Phân biệt được các loại mạch máu Trình bày được đăc điểm củacác pha trong chu kì co – dãn của tim.

- Rèn kỹ năng quan sát tranh, mô hình; tư duy suy đoán

- Giáo dục ý thức bảo vệ tim, mạch

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

1 GV: Mô hình tháo lắp tim; Tranh cấu tạo hệ tuần hoàn và mạch máu;

? Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào

? Cho biết vai trò của hệ tuần hoàn máu và hệ bạch huyết

mô hình cấu tạo tim

? Mô tả cấu tạo ngoài của

tim(hình dạng, kích thước,vị

trí…)

? Thực hiện yêu cầu  sgk-54

? Cấu tạo trong của tim phù hợp

với chức năng của nó như thế

1 Cấu tạo ngoài.

- Tim nằm trong lồng ngực, hơi chếch về bên trái.

- Tim có hình nón, đáy ở trên, đỉnh ở dưới Ngoài có màng tim bao bọc.

2 Cấu tạo trong.

- Tim được cấu tạo từ mô cơ tim và mô liên kết.

- Tim gồm 4 ngăn, chia thành hai nửa.

- Độ dày thành các ngăn tim không giống nhau Thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ; thành tâm thất trái dày nhất.

- Trong tim có các van tim: van nhĩ thất, van động mạch -> giúp máu chỉ chảy theo một chiều nhất định.

Ho t ạ động 2: C u t o m ch máuấ ạ ạ

- GV hướng dẫn QS tranh và tổ chức

thảo luân nhóm điền phiếu học tập

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết

quả

- QS tranh, thảo luận nhóm theo hướngdẫn và yêu cầu của GV

- Đại diện báo cáo kết quả

- So với đáp án và sửa sai(nếu cần)

Trang 34

- Nhận xét và đưa ra đáp án:

C u t o c a các lo i m ch máuấ ạ ủ ạ ạ

trơn và biểu bì Trong đó có lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn ở tĩnh mạch.

- Lòng mạch hẹp hơn so với tĩnh mạch.

- Thích hợp với chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan với vận tốc cao, áp lực lớn.

Tĩnh mạch - Thành mạch cũng có 3 lớp giống

động mạch nhưng lớp mô liên kết và

mô cơ trơn mỏng hơn động mạch.

- Lòng mạch rộng hơn động mạch.

- Có van tổ chim.

- Thích hợp với chức năng dẫn máu từ khắp

cơ thể trở về tim với vận tốc và áp lực nhỏ.

- Thành mạch mỏng, chỉ có 1 lớp TB biểu bì

- Lòng mạch rất hẹp.

- Thích hợp với chức năng tỏa rộng đến mọi

tế bào tạo điều kiện cho

sự trao đổi chất giữa máu với TB.

Ho t ạ động 3: Chu kì co dãn c a timủ

- Gv hướng dẫn QS H17-3

? Tim hoạt động như thế nào

? Trong mỗi chu kì:

+ TN làm việc bao lâu và nghỉ bao lâu

+ TT làm việc bao lâu, nghỉ bao lâu

+ Tim được nghỉ ngơi hoàn toàn trong

bao lâu

? Tính số chu kì tim ttrong 1 phút

- Tim chiếm 1/10 lượng máu đi nuôi

cơ thể

Cá nhân QS tranh và trả lời câu hỏi

- Tim co dãn theo chu kì Mỗi chu kì diễn ra trong 0,8s; gồm 3 pha:

+ Pha nhĩ co: 0,1s; máu từ TN -> TT + Pha thất co:0,3s; máu từ TT -> ĐMC.

+ Pha dãn chung: 0,4s; máu được hút

Tiết 18 – bài 18:VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH

VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN

A MỤC TIÊU

Trang 35

- HS trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch Chỉ ra được các tácnhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh các tác nhân có hại cho timmạch; biện pháp rèn luyện tim mạch.

- Rèn kỹ năng quan sát tranh, khả năng vận dụng kiến thức

- Giáo dục ý thức phòng tránh các tác nhân có hại tim mạch và rèn luyện timmạch

B PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

? Trình bày các đặc điểm cấu tạo của tim

? Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi

3 Các hoạt động dạy - học.

* Giới thiệu bài: Tim và mạch đã phối hợp với nhau như thế nào để thực hiện

tốt chức năng tuần hoàn máu?

* Các hoạt động dạy – học:

Ho t ạ động 1: S v n chuy n máu qua h m chự ậ ể ệ ạ

GV hướng dẫn HS QS H18 và nghiên

cứu thông tin sgk

Tổ chức thảo luận toàn lớp:

? Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên

tục theo một chiều trong hệ mạch được

tạo ra từ đâu

? Huyết áp là gì

? Thế nào là huyết áp tối đa, huyết áp

tối thiểu

- Ở người Việt Nam: 90/50 -> 140/90

- GV phân tích sự biến đổi huyết áp

trong hệ mạch theo H18-1

? Vận tốc máu ở động mạch và tĩnh

mạch khác nhau là do đâu

? Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà

máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh

mạch về tim là nhờ những yếu tố nào

- Huyết áp: là áp lực của máu tác động lên thành mạch.

+ Huyết áp tối đa: khi tâm thất co + Huyết áp tối thiểu: khi tâm tất dãn.

- Ở động mạch máu được vận chuyển với vận tốc lớn là nhờ sự co dãn của thành mạch.

- Ở tĩnh mạch máu được vận chuyển là nhờ:

+ Sự co bóp của các cơ quanh thành mạch.

+ Sức hút của lồng ngực khi khít vào + Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra + Các van một chiều.

Ho t ạ động 2: V sinh tim m chệ ạ

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu HS tìm hiểu thông tin, trao đổi trong

Trang 36

thông tin sgk và tài liệu sưu tầm.

? Có những tác nhân nào thường

gây hại cho tim mạch

? Dựa vào các tác nhân gây hại

hãy thử đề ra biện pháp bảo vệ

- Luyện tập TDTT, lao động quá sức…

- Một số virut, vi khuẩn: cúm, khớp…

2 Biện pháp a/ Bảo vệ tim mạch

- Tránh các tác nhân gây hại cho tim mạch.

- Tạo cuộc sống tinh thần vui vẻ.

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w