1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tuần 1. Tổng quan văn học Việt Nam

8 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 21,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV giao BTVN: Em có đồng ý với quan điểm: Văn học Việt Nam đã thể hiện chân thực, sâu sắc đời sống tư tưởng, tình cảm của con người Việt Nam hay không. Hãy thể hiện quan điểm cuả em qu[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 1 – 2: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức:

- Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về 2 bộ phận của văn học Việt Nam (văn học dân gian và văn học viết)

- Quá trình phát triển của VHVN ( văn học trung đại và văn học hiện đại)

- Hiểu được con người Việt Nam trong văn học

2 Về kĩ năng:

- Nhận diện được nền văn học dân tộc

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn hóa được học Từ

đó có lòng say mê với văn học Việt Nam

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Khởi động

- MT: Ổn định lớp, tạo tâm thế cho học sinh

- PP: thuyết trình, phát vấn

- TG: 5’

GV cho HS đọc tư liệu về một bài ca dao: Thân em như giếng giữa đàng

Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân

(Ca dao) bài thơ: Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương

GV Em hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa hai văn bản trên? Dự đoán tác phẩm nào xuất hiện trước, tác phẩm nào có sau? Vì sao?

HS trả lời theo quan điểm cá nhân: Khác: tác giả, thể loại…, giống: Nội dung nói về người phụ nữ….

GV dẫn dắt: Lịch sử văn học Việt Nam như thế nào? từ sự hình thành, phát triển? Văn học Việt Nam phản ánh nội dung chính gì? Chúng ta cùng tìm hiểu một cách khái quát qua bài tổng quan văn học Việt Nam Bài học mở đầu này sẽ là nền tảng định hướng cho các em tiếp cận tất cả các tác phẩm VHVN trong và ngoài chương trình.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- MT: Nắm được các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam, quá trình phát triển của VNVN, hình tượng con người Việt Nam qua văn học

- PP: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, thuyết trình

- TG: 30’

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về các bộ

phận hợp thành của VHVN?

VHVN được hợp thành bởi 2 bộ phận

lớn là VHDG và VH viết

- GV: Theo em hiểu VHDG là gì? Nêu

một số VD mà em biết?

- Hs: trả lời

- GV: Kể tên các thể loại VHDG?

- HS: kể tên

- GV: Đặc trưng của VHDG là gì?

I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam.

- Văn học Việt Nam gồm 2 bộ phận lớn:

+ Văn học dân gian + Văn học viết

1 Văn học dân gian:

a

KN: Là những sáng tác tập thể của nhân dân lao động bằng con đường truyền miệng, lưu truyền từ đời này sang đời khác

b

Thể loại : Gồm thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện

cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn Các thể thơ ca dân gian: Tục ngữ, câu đối, ca dao, vè, truyện thơ Sân khấu DG: Chèo, tuồng, cải lương

Trang 2

- Hs dựa SGK + kiến thức cá nhân trả

lời

- GV: Người trí thức có tham gia sáng

tác VH dân gian ko? Nêu vài VD mà

em biết? ( HS khá, giỏi)

VD: Bài ca dao:“Trong đầm gì đẹp

bằng sen ”(Một nhà nho), “Tháp

Mười đẹp nhất bông sen ”(Bảo Định

Giang), “Hỡi cô tát nước bên

đàng ”(Bàng Bá Lân),

GV bổ sung: Những trí thức có thể

tham gia sáng tác VHDG Song những

sáng tác đó phải tuân thủ đặc trưng của

VHDG và trở thành tiếng nói, tình cảm

chung của nhân dân

GV: Vai trò của VHDG trong nền VH

dân tộc? ( HS khá, giỏi)

- GV: VH viết do ai sáng tác? Kể tên 1

số thể loại VH viết?

- Hs kể tên các tác phẩm VH viết đã

được học, đọc ở THCS,TH…

Gv: VH viết được cấu tạo bằng những

loại chữ nào?

- Hs trả lời

* Lưu ý: Hai bộ phận VH dân gian và

VH viết luôn có sự tác động qua lại

Khi tinh hoa của hai bộ phận văn học

này kết tinh lại ở nhưng cá tính sáng

tạo, trong những điều kiện lịch sử nhất

định đã hình thành các thiên tài VH

(Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí

Minh, )

BT1: Vẽ sơ đồ các bộ phận của

VHVN? ( Câu 1 – SGK, tr13)

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về quá trình

c

Đặc trưng: Tính truyền miệng, tính tập thể và gắn với các hoạt động khác của đời sống cộng đồng

- Vai trò:

+ Giữ gìn, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc + Nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân

+ Góp phần hình thành và phát triển VH viết

2 Văn học viết:

a Khái niệm: Là sáng tác của trí thức, được ghi lại bằng chữ viết, mang dấu ấn của tác giả

- Đặc trưng: Là sáng tạo của cá nhân, mang dấu ấn cá nhân

b Thể loại:

- Từ Tkỉ X đến Tkỉ XIX + Chữ Hán: Văn xuôi tự sự (Truyện kí, văn chính luận, tiểu thuyết chương hồi);

Thơ (thơ cổ phong, Đường luật, từ khúc); Văn biền ngẫu (phú, cáo, văn tế)

+ Chữ Nôm: Thơ Nôm đường luật, truyện thơ, ngâm khúc, hat nói

- Từ Tkỉ XX trở lại đây: Tự sự (Truyện ngắn, tiểu thuyết),

kí (bút kí, nhật kí, tùy bút, phóng sự);

Trữ tình: thơ, trường ca;

Kịch (kịch nói)

c Chữ viết:

- Chữ Hán

- Chữ Nôm

- Chữ Quốc ngữ

II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam.

Trang 3

phát triển của VH viết VN.

- GV dẫn dắt: Quá trình phát triển của

VHVN gắn chặt với lịch sử phát triển

của đất nước.Văn học là tấm gương

phản ánh lịch sử qua lăng kính của

người cầm bút

-GV : Nêu cách phân kì tổng quát nhất

của VH viết VN? Ba thời kì lớn được

phân định ntn?

-GV : Chữ Hán được du nhập vào VN

từ khoảng thời gian nào? Tại sao đến

thế kỉ X, VH viết VN mới thực sự hình

thành?

-GV :Kể tên một số tác giả, tác phẩm

VH viết bằng chữ Hán tiêu biểu?

- HS : Dựa SGK, kiến thức đã biết trả

lời

- GV : Em biết gì về chữ Nôm và sự

phát triển của VH chữ Nôm?

- HS : Sự ra đời thế kỉ 13, phát triển thế

kỉ 15, đỉnh cao thế kỉ 18 nửa đầu 19

Tác giả tiêu biểu : Nguyễn Du, Hồ

Xuân Hương

- GV : ý nghĩa của chữ Nôm và VH

chữ Nôm? ( giành HS khá, giỏi)

=> Sự phát triển VHTĐ gắn liền với

những nét truyền thống của văn học

dân tộc Đó là lòng yêu nước, tinh thần

nhân đạo và hiện thực Nó thể hiện tinh

thần, ý thức dân tộc đã phát triển cao

BT2: Lập bảng phân biệt sự khác nhau

giữa VHDG và VH viết?

Tiết 2:

-GV: Vì sao nền VHVN thế kỉ XX

được gọi là VH hiện đại?

- Hs thảo luận, trả lời

- Gv nhận xét, chốt ý:

- Chia làm 3 thời kì:

+ Từ Tkỉ X -> hết Tkỉ XIX + Từ đầu Tkỉ XX đến CMT8 năm 1945 + Từ 1945 -> hết Tkỉ XX

1 VH trung đại (Thời kì từ thế kỉ X-XIX):

a VH chữ Hán:

- Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu công nguyên

- VH viết VN thực sự hình thành vào thế kỉ X khi dân tộc

ta giành được độc lập

- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+ Lí Thường Kiệt: Nam quốc sơn hà.

+ Trần Quốc Tuấn: Hịch tướng sĩ.

+ Nguyễn Trãi: Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh

tập,

+ Nguyễn Du: Độc Tiểu Thanh kí, Sở kiến hành,

b Văn học chữ Nôm:

- Chữ Nôm là loại chữ ghi âm tiếng Việt dựa trên cơ sở chữ Hán do người Việt sáng tạo ra từ thế kỉ XIII

-VH chữ Nôm:+ Ra đời vào thế kỉ XIII

+ Phát triển ở thế kỉ XV (tác giả, tác phẩm

tiêu biểu: Nguyễn Trãi- Quốc âm thi tập, Lê Thánh

Tông-Hồng Đức quốc âm thi tập, ).

+ Đạt đến đỉnh cao vào thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX (tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn

Du-Truyện Kiều, Đoàn Thị Điểm- Chinh phụ ngâm, Thơ Nôm

Hồ Xuân Hương, )

- ý nghĩa của chữ Nôm và VH chữ Nôm:

+ Chứng tỏ ý chí xây dựng một nền VH và văn hóa độc lập của dân tộc ta

+ ảnh hưởng sâu sắc từ VH dân gian nên VH chữ Nôm gần gũi và là tiếng nói tình cảm của nhân dân lao động + Khẳng định những truyền thống lớn của VH dân tộc (CN yêu nước, tính hiện thực và CN nhân đạo)

+ Phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân chủ hóa của VH trung đại

2 VH hiện đại (Từ đầu thế kỉ XX- hết thế kỉ XX):

a VHVN từ 1900- 1930:

Trang 4

Vì:+ Nó phát triển trong thời kì mà

QHSX chủ yếu dựa vào quá trình hiện

đại hóa

+ Những tư tưởng tiến bộ của văn

minh phương Tây xâm nhập vào VN 

thay đổi tư duy, tình cảm, lối sống của

người Việt  thay đổi quan niệm và thị

hiếu VH

+ ảnh hưởng của VH phương Tây trên

cơ sở kế thừa tinh hoa VH dân tộc

-GV: VHHĐ được chia ra thành những

giai đoạn nhỏ nào?

GV chia lớp thành 4 nhóm tìm hiểu về

đặc điểm: các tác giả tiêu biểu trong

từng giai đoạn?

Nhóm 1:

-GV: Nêu đặc điểm chính của giai đoạn

VH 1900-1930? Kể tên các tác giả tiêu

biểu trong giai đoạn này?

Nhóm 2:

- GV:Nêu đặc điểm chính của VHVN

giai đoạn từ 1930-1945? Nội dung phản

ánh của VH? Kể tên các tác giả tiêu

biểu?

Gv gợi mở: Đây là giai đoạn phát triển

rực rỡ nhất của VHVNHĐ Nền VH

nước ta khi ấy với trăm nhà đua tiếng

như trăm hoa đua nở “Một năm của ta

bằng ba mươi năm của

người”(VũNgọc Phan).

Nhóm 3:

-GV: Nêu đặc điểm chính của VHVN

giai đoạn từ 1945-1975? Kể tên các tác

giả tiêu biểu?

Gv gợi mở: Giai đoạn 1945-1975 là

một giai đoạn lịch sử đầy biến động,

đau thương nhưng hào hùng của dân

tộc ta Cả nước gồng mình lên để tiến

hành hai cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ

đại VHVN gắn bó sâu sắc, là “tấm

gương xê dịch trên đường lớn” để phản

ánh kịp thời bức tranh cuộc sống mới

Nhóm 4:

- GV: Nêu đặc điểm chính của VHVN

giai đoạn từ 1975- hết thế kỉ XX? Kể

tên các tác giả tiêu biểu?

TG hoạt động các nhóm: 3’

TG trao đổi các nhóm: 2’

- Đặc điểm: Là giai đoạn văn học giao thời

+ Dấu tích của nền VH trung đại: quan niệm thẩm mĩ, một số thể loại VH trung đại (thơ Đường luật, văn biền ngẫu, ) vẫn được lớp nhà nho cuối mùa sử dụng

+ Cái mới: VHVN đã bước vào quỹ đạo hiện đại hóa, có

sự tiếp xúc, học tập VH châu Âu

- Các tác giả tiêu biểu: Tản Đà, Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Phan Bội Châu,

b VHVN từ 1930-1945:

- Đặc điểm:

+ VH phát triển với nhịp độ mau lẹ

+ Công cuộc hiện đại hóa nền VH đã hoàn thành

- Các tác giả tiêu biểu:

+ Thế Lữ, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính, + Ngô Tất Tố, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Tuân,

+ Tố Hữu, Hồ Chí Minh,

+ Hoài Thanh, Hải Triều,

c VHVN từ 1945-1975:

- Đặc điểm: Là giai đoạn VH cách mạng

+ VH được sự chỉ đạo về tư tưởng, đường lối của Đảng + VH phát triển thống nhất phục vụ các nhiệm vụ chính trị

- Nội dung phản ánh chính:

+ Sự nghiệp đấu tranh cách mạng

+ Công cuộc xây dựng cuộc sống mới của nhân dân

 VH mang đậm cảm hứng sử thi và chất lãng mạn cách mạng

- Các tác giả tiêu biểu:

Quang Dũng, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm, Tô Hoài, Kim Lân, Nguyễn Minh Châu, Phạm Tiến Duật, Xuân Quỳnh,

d VHVN từ 1975- hết thế kỉ XX:

- Đặc điểm:

+ VHVN bước vào giai đoạn phát triển mới

+ Hai mảng đề tài lớn là: lịch sử chiến tranh cách mạng

và con người Việt Nam đương đại

- Các tác giả tiêu biểu:

Lê Lựu, Nguyễn Khắc Trường, Bảo Ninh, Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Thị Thu Huệ,

Trang 5

TG trình bày: 2’

- HS: hoạt động theo nhóm, cá nhân

- GV: chốt ý

BT3: Kẻ bảng phân biệt các giai đoạn

VHHĐVN dựa trên: Đặc điểm, các tác

phẩm tiêu tiểu

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu con người

Việt Nam qua VN?

GV dẫn dắt: Văn học là nhân học Con

người là đối tượng phản ảnh, biểu hiện

trung tâm của VH VHVN thể hiện tư

tưởng, tình cảm, quan niệm chính trị,

văn hóa, đạo đức, thẩm mĩ của con

người Việt Nam trong nhiều mối quan

hệ đa dạng

- GV: Mối quan hệ của con người Việt

Nam với thế giới tự nhiên được biểu

hiện qua những mặt nào? VD minh

họa?

- HS: Dựa SGK trả lời

- GV:Từ mối quan hệ gắn bó sâu sắc

của con người Việt Nam và thiên nhiên,

em thấy người Việt có tình cảm với

thiên nhiên ntn?

- HS: Tình yêu thiên nhiên

- GV: Tại sao CN yêu nước lại trở

thành một trong những nội dung quan

trọng và nổi bật nhất của VHVN?

( Giành HS khá, giỏi)

Vì:

+ Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng

nàn, sớm có ý thức xây dựng một quốc

gia độc lập, tự do

+ Do điều kiện tự nhiên đặc biệt đất

nước ta luôn phải đấu tranh chống

 Đánh giá:

Nền VHVN đã đạt được thành tựu to lớn:

+ Kết tinh được những tác giả VH lớn: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh,

+ Nhiều tác phẩm có giá trị được dịch ra nhiều thứ tiếng

trên thế giới: Truyện Kiều, Nhật kí trong tù, Thơ tình

Xuân Diệu,

+ Có vị trí xứng đáng trong nền VH nhân loại

III Con người Việt Nam qua VH:

1 Con người Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới

tự nhiên:

- Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên:

VD: + Thần thoại Thần trụ trời, Quả bầu tiên,  giải

thích sự hình thành thế giới tự nhiên và con người

+ Truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh khát vọng

chinh phục thế giới tự nhiên

- Thiên nhiên là người bạn tri âm, tri kỉ:

VD: + Ca dao về quê hương đất nước:

“ Đường vô xứ Nghệ quanh quanh ”

“ Hỡi cô tát nước bên đường ”

“Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng ”

+ Thơ Nôm Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến,

- Thiên nhiên gắn với lí tưởng thẩm mĩ, đạo đức nhà nho: VD: Tùng, cúc, trúc, mai cốt cách người quân tử (thơ Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, )

- Thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, yêu cuộc sống và đặc biệt là tình yêu lứa đôi:

VD: Ca dao  tình yêu những vật thân thuộc tình yêu quê hương đất nước

Sóng (Xuân Quỳnh), Tương tư (Nguyễn Bính), Hương

thầm (Phan Thị Thanh Nhàn),

 Con người Việt Nam có tình yêu thiên nhiên sâu sắc và thấm thía

2 Con người Việt Nam trong mối quan hệ với quốc gia dân tộc:

- CN yêu nước - một trong những nội dung quan trọng và nổi bật nhất của VHVN

- Biểu hiện:

+ Tình yêu quê hương (yêu cảnh đẹp của quê hương đất nước)

+ Niềm tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc, lịch sử dựng nước và giữ nước hào hùng

+ ý chí căm thù quân xâm lược và tinh thần xả thân vì độc

Trang 6

ngoại xâm để giành và giữ độc lập 

lòng yêu nước được mài giũa

- GV: Những biểu hiện của CN yêu

nước trong VHVN?

- HS: yêu cảnh đẹp, căm thù giặc…

- GV: Em hãy nêu những biểu hiện của

mối quan hệ giữa con người Việt Nam

và xã hội? Phân tích VD minh họa?

- HS: suy nghĩ trả lời

-GV: Theo em, ý thức cá nhân là gì?

- HS: trình bày quan điểm

-GV: ý thức về bản thân của con người

Việt Nam được biểu hiện trong VH

ntn?

Gợi mở: Mối quan hệ giữa ý thức cá

nhân và ý thức cộng đồng? Khi nào

người Việt Nam chú trọng đến ý thức

cá nhân, ý thức cộng đồng? Nêu các

giai đoạn VH minh họa?

- GV: Xu hướng của VH nước ta hiện

nay là gì? Em có tán đồng những tác

phẩm chỉ đề cao quyền hưởng thụ theo

lập tự do

 CN yêu nước là một nội dung tiêu biểu, một giá trị quan trọng của VHVN

3 Con người Việt Nam trong mối quan hệ với xã hội:

- Mơ ước về một xã hội công bằng tốt đẹp ước muốn, khát vọng muôn đời của nhân dân ta

VD: Truyện cổ tích (Tấm Cám, Thạch Sanh, )  khát

vọng công lí “ở hiền gặp lành”, “ác giả ác báo”

- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền và bày tỏ lòng cảm thông với nhân dân bị áp bức

VD: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm), Tắt đèn (Ngô Tất Tố),

- Nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội

VD: Từ Hải (Truyện Kiều), Chị Sứ (Hòn đất), Chị út Tịch (Người mẹ cầm súng),

 là những con người với ý chí quật cường, có sức mạnh tiềm tàng ko chấp nhận là nạn nhân đau khổ của xã hội áp bức bất công mà ko ngừng đấu tranh cho tự do, hạnh phúc, nhân phẩm và quyền sống của mình

- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề hình thành CN hiện thực và CN nhân đạo trong VHVN

- VHVN đã và đang đi sâu phản ánh công cuộc xây dựng cuộc sống mới tuy còn khó khăn gian khổ nhưng đầy hứng khởi tin vào tương lai

VD: Mùa lạc (Nguyễn Khải), Rẻo cao (Nguyên Ngọc),

4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân:

- ý thức cá nhân: là ý thức về chính con người mình với các mặt song song tồn tại (thể xác- tâm hồn, bản năng-văn hóa, tư tưỏng vị kỉ- tư tưởng vị tha, ý thức cá nhân- ý thức cộng đồng, )

- Biểu hiện:

+ VHVN ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh để khẳng định đạo lí làm người của con người Việt Nam trong sự kết hợp hài hòa hai phương diện: ý thức cá nhân – ý thức cộng đồng

+ Vì những lí do khác nhau nên ở những giai đoạn nhất định, VHVN đề cao một trong hai mặt trên

Trong chiến tranh hoặc công cuộc cải tạo, chinh phục tự nhiên, cần huy động sức mạnh của cả cộng đồng, VHVN

đề cao ý thức cộng đồng (VHVN giai đoạn thế kỉ X-XIV, 1945-1975)

Khi cuộc sống yên bình, con người có điều kiện quan tâm đến đời sống cá nhân hoặc khi quyền sống của cá nhân bị chà đạp, ý thức cá nhân được đề cao (VHVN giai đoạn thế kỉ XVIII- đầu XIX, 1930-1945)

+ Xu hướng của VH nước ta hiện nay: xây dựng đạo lí làm người với những phẩm chất tốt đẹp (nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính

Trang 7

bản năng của con người ko? Vì sao?

BT4: Vẽ sơ đồ các mối quan hệ của con

người Việt Nam thể hiện qua văn học?

nghĩa, ).VHVN đề cao quyền sống cá nhân nhưng ko chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan

3 Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng

- MT: Rèn kĩ năng nhận diện được nền văn học dân tộc: Các bộ phận, quá trình phát triển, con người

VN qua VH

- PP: Đưa vấn đề, thực hành cá nhân

TG: 15’

- GV: yêu cầu HS hoàn thiện các

bài tập vào vở

BT1: Vẽ sơ đồ các bộ phận của

VHVN? ( Câu 1 – SGK, tr13)

BT2: Lập bảng phân biệt sự khác nhau

giữa VHDG và VH viết?

BT3: Kẻ bảng phân biệt các giai đoạn

VHHĐVN dựa trên: Đặc điểm, các tác

phẩm tiêu tiểu

BT4: Vẽ sơ đồ các mối quan hệ của

con người Việt Nam thể hiện qua văn

học?

- HS: Hoàn thiện bài tập

IV: Luyện tập

1 BT1

2 BT2

Phân biệt sự khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết (cho vd minh họa)?

Văn học dân gian Văn học viết

- Lưu hành bằng phương thức truyền miệng; tính không ổn định, dị bản

Vd: Chi tiết của cốt truyện thường bị thay đổi theo xu thế tình cảm, tư tưởng Chi tiết mẹ con Cám được Tấm tha cho nhưng trên đường bị Thiên Lôi đánh chết, nhưng về sau cốt chuyện thay đổi do mâu thuẫn giai cấp trong xã hội ngày càng gay gắt nên Tấm đã thực hiện một hình phạt tàn khốc với mẹ con Cám.

- Là sáng tác của tập thể nhân dân; tính vô danh, tính tập thể.

Vd: Các câu chuyện thường mở đầu bằng “Ngày xửa ngày xưa,

…”; Câu ca dao, tục ngữ thường mở đầu bằng “Thân em như…”, “thân anh như…”,

- Mang tính thực hành, nảy sinh trong các sinh hoạt cộng đồng và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt cộng đồng.

Vd: Ca dao hát ru “Ví dầu cầu ván đóng đinh…” vừa là lời hát

ru vừa là phương tiện bộc lộ tình cảm của người ru.

- Là tiếng nói, tâm hồn, cốt cách của cộng đồng dân tộc mang nét cảm, nếp nghĩ, mang những đặc điểm nghệ thuật truyền thống thể hiện bản sắc, văn hóa của dân tộc Là tiếng nói chung tiêu biểu của dân tộc mà không có dấu ấn riêng của từng tác giả.

Vd: Hát dân ca vừa là phương tiện trao đổi tình cảm vừa là hình thức hoạt động trong các lễ hội.

- Lưu hành bằng chữ viết (Hán, Nôm Quốc ngữ); tính ổn định, tính thành văn.

Vd: “Nam quốc Sơn Hà Nam đế cư…” từ xưa đến nay câu này viết thế nào vẫn đọc nguyên thế

ấy, có chữ viết để lưu truyền.

- Là sáng tác của cá thể nghệ sĩ; tính hữu danh, tính cá thể

Vd: Truyện Kiều của Nguyễn Du.

- Mang tính thường thức của cá thể nghệ sĩ, nảy sinh do cảm hứng cá nhân.

Vd: “Ai mua trăng tôi bán trăng cho…” chỉ có Hàn Mặc

Tử mới bất ngờ nảy ra cảm hứng hỏi bán trăng.

- Trái lại, văn học viết là tiếng nói của cá nhân nghệ sĩ, mang dấu ấn riêng, phong cách riêng của từng nghệ sĩ, in dấu rất rõ trong nội dung và hình thức của tác phẩm Tiếng nói đó có thể thống nhất với tiếng nói của dân tộc nhưng bao giờ cũng mang sắc thái riêng của người nghệ sĩ.

Vd: Với tác giả Trần Đăng Khoa thì quê hương là nguồn cảm xúc vô tận cho ông sáng tác thơ Quê hương là cái chung của dân tộc, nhưng quê hương của Trần Đăng Khoa lại là chùm khế ngọt, là con diều biếc,

là cầu tre nhỏ,…

Trang 8

3 BT3

4 BT4

4 Hoạt động 4: Mở rộng

- GV giao BTVN: Em có đồng ý với quan điểm: Văn học Việt Nam đã thể hiện chân thực, sâu sắc đời sống tư tưởng, tình cảm của con người Việt Nam hay không? Hãy thể hiện quan điểm cuả em qua một tác phẩm cụ thể?

5 Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò:

- Nhận diện VHVN: hai bộ phận, gồm VHTĐ và VHHĐ, phát triển qua ba thời kì, thể hiện chân

thực, sâu sắc đời sống tư tưởng, tình cảm của con người VN trong nhiều mối quan hệ đa dạng

- Chuẩn bị phần tiếng Việt “ Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”.

+ Đọc trước bài

+ Lấy 1 VD mà em cho rằng đó là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Chỉ rõ trong VD về: Nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương tiện và cách thức giao tiếp?

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w