- Yêu cầu Hs tự làm vào SGK - HS lên bảng thực hiện -Hs lên bảng làm bài làm và giải thích cách so sánh.. -Mục tiêu: Giúp Hs củng cố số lớn nhất, bé nhất.[r]
Trang 1Tuần 28:
Tuần 15:
Thứ , ngày tháng năm 2004
Toán.
Tiết 71: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ
số
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
- Củng cố về bài toán giảm một số đi một lần
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân, chia chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo).
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1
- Ba Hs đọc bảng chia 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia
số có ba chữ số cho số có một chữ số
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm đựơc các bước thực hiện
một phép toán chia
a) Phép chia 648 : 3.
- Gv viết lên bảng: 648 : 3 = ? Yêu cầu Hs đặt theo
cột dọc
- Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực hiện phép
tính trên
- Gv hướng dẫn cho Hs tính từ bước:
- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào của
số bị chia?
+ 6 chia 3 bằng mấy?
+ Sau khi đã thực hiện chia hàng trăm, ta chia đến
hàng chục 4 chia 3 được mấy?
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và thực hiện chia hàng đơn
vị
+ Vậy 648 chia 3 bằng bao nhiêu
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên
Một số Hs nhắc lại cách thực hiện phép chia
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
Hs đặt tính theo cột dọc và tính
Hs : Chúng ta bắt đầu chia từ hàng trăm của số bị chia
6 chia 3 bằng 2.
4 chia 3 được 1.
Một Hs lên bảng làm Cả lớp theo dõi, nhận xét
648 chia 3 = 216.
Trang 2648 3 * 6 chia 3 đươcï 2, viết 2, 2 nhân 3
6 216 6 ; 6 trừ 6 bằng 0
04 * Hạ 4; 4 chia 3 bằng 1, viết 1 ; 1 3 nhân 3 bằng 3 ; 4 trừ 3 bằng 1 18 * Hạ 8, được 18 ; 18 chia 3 được 6 ; 18 6 nhân 3bằng 18 ; 18 trừ 18 bằng 0 0
=> Ta nói phép chia 648 : 3 là phép chia hết b) Phép chia 236 : 5 - Gv yêu cầu Hs thực hiện phép tính vào giấy nháp - Sau khi Hs thực hiện xong Gv hướng dẫn thêm 236 5
20 47
36
35
1
- Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu ?
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên
=> Đây là phép chia có dư
Lưu ý: Số dư trong phép chia phải nhỏ hơn số chia.
* Hoạt động 2: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính đúng các phép
chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
+ Yêu cầu 4 Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước
thực hiện phép tính của mình
+ Yêu cầu Hs nêu các phép chia hết, chia dư trong
bài
- Gv nhận xét
* Hoạt động 3: Làm bài 2.
- Mục tiêu: Giúp Hs giải đúng các bài toán có lời
văn
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
+ Có tất cả bao nhiêu học sinh?
+ Mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
+ Bài toán hỏi gì?
Hs thực hiện lại phép chia trên
Hs đặt phép tính vào giấy nháp Một Hs lên bảng đặt
Hs lắng nghe
236 chia 5 bằng 47, dư 1
Hs cả lớp thực hiện lại phép chia trên
PP: Luyện tập, thực hành,
thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
4 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành,
thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có 234 học sinh.
Có 9 học sinh.
Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng?
Hs làm bài
Trang 3- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở, 1 Hs làm bài
trên bảng lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 (hàng)
Đáp số : 26 hàng.
* Hoạt động 4: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Giúp cho các em củng cố về bài toán
giảm đi một số lần
- Gv mời 1 Hs đọc cột thứ nhất trong hàng
- Gv hỏi:
+ Số đã cho là số nào?
+ 432m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m?
+ 432m giảm đi 6 lần là bao nhiêu m?
+ Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế
nào?
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào VBT Ba Hs lên bảng
làm
* Hoạt động 5: Làm bài 5.
- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs thực hiện các phép
tính chia đúng
Bài 5: 234 : 2 ; 123 : 4 ; 562 : 8 ; 783 : 9.
- Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi đua nhau tính
- Yêu cầu trong thời gian 5 phút nhóm nào tính
đúng, nhanh sẽ chiến thắng
- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc
Một Hs lên bảng làm
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc
Là số 432m.
Là 432m : 8 = 54m.
Là 432m : 6 = 72m.
Ta chia số đó cho số lần cần giảm.
Hs cả lớp làm bài vào VBT
Ba Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
PP: Thực hành, trò chơi.
Hai nhóm thi làm bài
Hs nhận xét
Trang 45 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo).
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-
-
-
Trang 5-Thứ , ngày tháng năm 2005
Toán
Tiết 96: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. I/ Mục tiêu:
Kiến thức:
- Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước
- Hiểu thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng
Kỹ năng:
- Biết tìm các điểm chính xác, thành thạo
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Số 10.000 – Luyện tập.
- Gv gọi 2 Hs lên làm bài tập 3, 4
- Gv nhận xét bài làm của HS
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Giới thiệu điểm ở giữa và trung
điểm của đoạn thẳng
- Mục tiêu: Giúp Hs làm quen điểm ở giữa và trung
điểm của đoạn thẳng
a) Giới thiệu điểm ở giữa.
- Gv kẽ hình trong SGK trên bảng phụ :
- Gv nhấn mạnh: A, O, B là ba điểm thẳng hàng
- Theo thứ thự : điểm A, rồi đến điểm 0, đến điểm B
(hướng từ trái sang phải) 0 là điểm ở giữa hai
điểm A và B
- Vậy khái niệm điểm ở giữa xác định vị trí điểm
0 ở trên ở trong đoạn AB Hoặc : A là điểm ở bên
trái điểm 0, B là điểm ở bên phải điểm 0, nhưng
với điều kiện trước tiên ba điểm phải thẳng hàng
b) Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng.
- Gv vẽ hình trong SGK
- Gv nhấn mạnh 2 điều kiện để M là trung điểm của
đoạn AB
+ M là điểm ở giữa hai điểm A và B
+ AM = MB (độ dài của đoạn thẳng AM bằng độ
dài của đoạn thẳng MB và cùng bằng 3cm)
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
Hs quan sát hình vẽ
Hs nhắc lại
Hs lắng nghe
PP: Luyện tập, thực hành,
A
A
B M
Trang 6* Hoạt động 2: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp Hs tìm ba điểm thẳng hàng và
trung điểm của đoạn thẳng
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs quan sát bài còn lại và thảo luận
nhóm đôi
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT
- Yêu cầu đại diện các cặp Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Trong hình bên có :
- Ba điểm A, M, B thẳng hàng
- Ba điểm D, 0, B thẳng hàng
- Ba điểm M,O, N thẳng hàng
- Ba điểm D, N, C thẳng hàng
b) - M là điểm ở giữa hai điểm D và B
- 0 là điểm ở giữa hai điểm A và B
- N là điểm ở giữa hai điểm D và C
* Bài 2:
- Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 1 Hs nhắc lại điều kiện để ttrở thành trung
điểm của đoạn thẳng
- Gv yêu cầu Hs mẫu
- Gv yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 6 Hs lên thi làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.
-Mục tiêu: Giúp tìm điểm ở giữa và trung điểm
của đoạn thẳng
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình trong SGK
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập, 4 nhóm
Hs thi làm bài tiếp sức
- Gv nhận xét, chốt lại:
– Trung điểm đoạn thẳng AB là điểm 0
- M là trung điểm của đoạn thẳng CD
- N là trung điểm của đoạn thẳng EG
- I là trung điểm của đoạn thẳng HK
b) Đoạn thẳng có độ dài lớn nhất là EG
Hai đoạn thẳng có độ dài bằng nhau là HK, CD
Bài 4
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một 2 Hs lên bảng
làm
thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thaỏ luận theo cặp
Đọc số : ba ngìn hai trăm năm mươi tư
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Đại diện các cặp lên bảng làm
Hs nhận xét
Vài Hs đọc lại kết quả đúng
Hs đọc yêu cầu của đề bài Một Hs nhắc lại
Một Hs làm mẫu
Cả lớp làm vào VBT
6 Hs lên thi làm bài
PP: Luyện tập, thực hành,
trò chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài vào VBT
4 nhóm Hs lên bảng thi làm bài
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm bài vào VBT
Trang 7- Gv nhận xét, uyên dương bạn vẽ đẹp 2 Hs lên bảng làm.
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
Làm bài 2,3
Chuẩn bị bài: Luyện tập.
Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-
Trang 9-Thứ , ngày tháng năm 2004
Toán.
Tiết 97: Luyện tập.
/ Mục tiêu:
Kiến thức: Giúp Hs củng cố về:
- Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
b) Kỹ năng: Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng
Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1
Một Hs sửa bài 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
*Hoạt động 1: Làm bài 1
-Mục tiêu Giúp Hs đọc viết số có 4 chữ số.
Cho học sinh mở vở bài tập:
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv hỏi:
+ Để xác định M là trung điểm của đoạn thẳng AB
ta phải làm gì?
+ Độ dài của đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu?
- Gv mời 4 Hs nối tiếp nhau viết các số phần a)
và 5 Hs đọc các số của phần b)
- Gv nhận xét, chốt lại
AM = MB ; BN = NC
DP = PC ; QD = AQ
Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Hs biết nhận biết thứ tự số có 4 chữ
số
Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu cả lớp mỗi Hs lấy gấp tờ giấy hình
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs lắng nghe
Hs: ta phải đo độ dài của đoạn thẳng AB
Bằng 6 cm
Hs cả lớp làm vào VBT
4 Hs lên bảng làm
Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng
Hs đọc yêu cầu của đề bài Cả lớp làm vào VBT Hai Hs lên bảng làm
Hs cả lớp nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, trò
chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cả lớp làm vào thực hành dánh dấu trung điểm I của
Trang 10chữ nhật ABCD đã chuẩn bị trước.
- Sau đó yêu cầu Hs đánh dấu trung điểm I của
đoạn thẳng AB và trung điển K của đoạn thẳng DC
- Tương tự : Gấp tờ giấy hình chữ nhật ABCD(gấp
đoạn thẳng DC trùng với đoạn thẳng AB) rồi đánh
dấu trung điểm M của đoạn thẳng AD và trung
điểm N của đoạn thẳng BC
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm nhanh, chính
xác
Bài 3:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập, 1 hs lên
bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
đoạn thẳng AB và trung điểm
K của đoạn thẳng DC
4 nhóm Hs lên thi tìm trung điểm
Hs đọc yêu cầu đề bài
1 Hs lên bản bài làm Hs cả lớp làm vào VBT
Hs nhận xét
Thứ hai , ngày 14 tháng 3 năm 2011 4
Tốn.
Tiết 136 : So sánh các số trong phạm vi 100.000.
I / Mục tiêu :
a) Kiến thức:
- Nhận biết dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 100.000
- Củng cố về tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhĩm các số; củng cố về quan
hệ giữa một số đơn vị đo đại lượng cùng loại
b) Kỹ năng: Rèn làm bài tập chính xác, thành thạo
c) Thái độ: Yêu thích mơn tốn, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị :
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: bảng con
III/ Các hoạt động :
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Luyện tập
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1 :
Hướng dẫn Hs
nhận biết dấu
hiệu và cách so
sánh hai số trong
phạm vi 100.000
(10’)
PP: Quan sát,
giàng giải, hỏi
Mục tiêu: HS biết cách so sánh số cĩ 5 chữ số
Gv sử dụng kỹ thuật KWL
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nhận biết
dấu hiệu và cách so sánh hai số trong phạm vi 100.000
a) So sánh hai số cĩ chữ số khác nhau.
- Gv viết lên bảng: 999100000
………100012.99999
Yêu cầu Hs điền dấu thích hợp (< = >) và giải
PP: Quan sát, giàng giải,
hỏi đáp
-Hs điền dấu 100000 > 99999
và giải thích
Trang 11HT:Cá nhân,
lớp
* Hoạt động 2:
Làm bài 1, 2
( 10)
PP: Luyện tập,
thực hành
HT: Cá nhân,
lớp
* Hoạt động 3 :
Làm bài 3, 4
( 20’)
PP: Luyện tập,
thực hành, trị
chơi
HT: Cá nhân,
lớp
thích vì sao chọn dấu đĩ
- Gv hướng dẫn Hs chọn các dấu hiệu
-GV chốt ý: Vì số 100000 cĩ nhiều chữ số hơn - Tương tự Gv hướng dẫn Hs so sánh số
9999 và 10.000
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét: Trong hai số có số chữ số khác nhau, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn
b) So sánh hai chữ số cĩ số chữ số bằng nhau.
- Tương tự Gv hướng dẫn Hs so sánh số 76 200
và 76 199
- Gv yêu cầu Hs nêu cách thực hiện?- Gv hường dẫn Hs so sánh số 9000 với 8999
- Gv hướng dẫn Hs : trong trường hợp này chúng ta so sánh chữ số ở hàng nggghìn,
vì 9 > 8 nên 9000 > 8999
-GV nhận xét:
- Ví dụ 2: GV yêu cầu Hs so sánh hai số
6579 với 6580
- Gv hướng dẫn Hs : Đối với hai số có cùng chữ số , bao giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ đầu tiên ở bên trái, nếu chúng bằng nhau (ở đây chúng đều bằng 6) thì
so sánh các cặp chữ số tiếp theo (ở đây chúng đều là 5), do đó so sánh tiếp cặp chữ số hàng chục, ở đây 7 < 8 nên
6579 < 6580.+ Hai số cĩ cùng chữ cĩ bốn chữ số
+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải
- Gv rút ra nhận xét từ 2 ví dụ: Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải
Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau
- Gv cho Hs so sánh các số
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2.
-Mục tiêu Giúp Hs G -K: so sánh các số trong
phạm vi 100.000 , giải thích cách làm.
* HS TB-Y: thực hiện cách so sánh đúng.
Bài 1 :
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs so sánh 2 số 76200 >
76199 và giải thích
-HS nêu cách thực hiện của mình
-HS thực hiện
Hs so sánh số 9000 > 8999 và giải thích
Hs so sánh 6579 < 6580 và giải thích
-Hs so sánh các cặp số
4 – 5 Hs nhắc lại
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu đề bài..
-Hai Hs nêu
-Hs cả lớp làm vào SGK
- Hs lên bảng làm và nêu cách
so sánh của mình
Trang 12- Gv mời 2 Hs nhắc lại cách so sánh hai số
- Yêu cầu cả lớp làm vào SGK
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm
-Gv nhận xét, chốt lại
9999 > 9998
3000 >2999 9998 = 9990 + 8
8972 = 8972 2009 < 2010
500 + 5 < 5005 7351 < 7353
Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu Hs tự làm vào SGK
- HS lên bảng thực hiện
-Hs lên bảng làm bài làm và giải thích cách so sánh
- Gv nhận xét, chốt lại
27.000 < 30.000 86.005 < 86.050
8000 > 9000 – 2000 72.100 < 72.099 43.000 = 42.000 + 1000 23.400 = 23.000 + 400.
1kg > 999g 59 phút <
1 giờ 690m < 1km 65 phút >
1 giờ 800cm = 8m 60 phút =
1 giờ
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4, 5.
-Mục tiêu: Giúp Hs củng cố số lớn nhất , bé nhất Xếp các số theo thứ tự
Bài 3:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào SGK
- Hs lên bảng làm bài và giải thích cách chọn
- Gv nhận xét, chốt lại.:
Bài 4 :
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hỏi:
+ Cách tính chu vi hình vuông?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào bảng con
2 Hs lên bảng thi đua làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại.:
Độ dài của cạnh hình vuông là 5cm
Chu vi của hình vuông:
5 x 5 = 25 (cm) Đáp số: 25 cm.a) Các số viết theo thứ tự từ bé đến lớn: 20.630 –
-Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs thảo luận nhĩm đơi
- Hs lên bảng làm bài làm và giải thích cách so sánh
- Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành,
trò ch
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Cả lớp làm vào SGK -Hs lên bảng làm và giải thích cách chọn số lớn nhất4, bé nhất
-Hs chữa bài đúng
-Hs đọc yêu cầu đề bài
Ta lấy 4 cạnh nhân với nhau
-Hs cả lớp làm
- Hai Hs lên bảng làm
-Hs nhận xét