1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án tổng hợp Tuần 28 - Lớp 3 năm 2011

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 349,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu Hs tự làm vào SGK - HS lên bảng thực hiện -Hs lên bảng làm bài làm và giải thích cách so sánh.. -Mục tiêu: Giúp Hs củng cố số lớn nhất, bé nhất.[r]

Trang 1

Tuần 28:

Tuần 15:

Thứ , ngày tháng năm 2004

Toán.

Tiết 71: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ

số

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

- Củng cố về bài toán giảm một số đi một lần

b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân, chia chính xác, thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo).

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1

- Ba Hs đọc bảng chia 3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia

số có ba chữ số cho số có một chữ số

- Mục tiêu: Giúp Hs nắm đựơc các bước thực hiện

một phép toán chia

a) Phép chia 648 : 3.

- Gv viết lên bảng: 648 : 3 = ? Yêu cầu Hs đặt theo

cột dọc

- Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực hiện phép

tính trên

- Gv hướng dẫn cho Hs tính từ bước:

- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào của

số bị chia?

+ 6 chia 3 bằng mấy?

+ Sau khi đã thực hiện chia hàng trăm, ta chia đến

hàng chục 4 chia 3 được mấy?

- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và thực hiện chia hàng đơn

vị

+ Vậy 648 chia 3 bằng bao nhiêu

- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên

Một số Hs nhắc lại cách thực hiện phép chia

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng

giải

Hs đặt tính theo cột dọc và tính

Hs : Chúng ta bắt đầu chia từ hàng trăm của số bị chia

6 chia 3 bằng 2.

4 chia 3 được 1.

Một Hs lên bảng làm Cả lớp theo dõi, nhận xét

648 chia 3 = 216.

Trang 2

648 3 * 6 chia 3 đươcï 2, viết 2, 2 nhân 3

6 216 6 ; 6 trừ 6 bằng 0

04 * Hạ 4; 4 chia 3 bằng 1, viết 1 ; 1 3 nhân 3 bằng 3 ; 4 trừ 3 bằng 1 18 * Hạ 8, được 18 ; 18 chia 3 được 6 ; 18 6 nhân 3bằng 18 ; 18 trừ 18 bằng 0 0

=> Ta nói phép chia 648 : 3 là phép chia hết b) Phép chia 236 : 5 - Gv yêu cầu Hs thực hiện phép tính vào giấy nháp - Sau khi Hs thực hiện xong Gv hướng dẫn thêm 236 5

20 47

36

35

1

- Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu ?

- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên

=> Đây là phép chia có dư

Lưu ý: Số dư trong phép chia phải nhỏ hơn số chia.

* Hoạt động 2: Làm bài 1.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính đúng các phép

chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

Cho học sinh mở vở bài tập

 Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tự làm

- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

+ Yêu cầu 4 Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước

thực hiện phép tính của mình

+ Yêu cầu Hs nêu các phép chia hết, chia dư trong

bài

- Gv nhận xét

* Hoạt động 3: Làm bài 2.

- Mục tiêu: Giúp Hs giải đúng các bài toán có lời

văn

 Bài 3:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:

+ Có tất cả bao nhiêu học sinh?

+ Mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?

+ Bài toán hỏi gì?

Hs thực hiện lại phép chia trên

Hs đặt phép tính vào giấy nháp Một Hs lên bảng đặt

Hs lắng nghe

236 chia 5 bằng 47, dư 1

Hs cả lớp thực hiện lại phép chia trên

PP: Luyện tập, thực hành,

thảo luận

Hs đọc yêu cầu đề bài

Học sinh cả lớp làm bài vào VBT

4 Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

PP: Luyện tập, thực hành,

thảo luận

Hs đọc yêu cầu đề bài

Có 234 học sinh.

Có 9 học sinh.

Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng?

Hs làm bài

Trang 3

- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở, 1 Hs làm bài

trên bảng lớp

- Gv nhận xét, chốt lại:

Có tất cả số hàng là:

234 : 9 = 26 (hàng)

Đáp số : 26 hàng.

* Hoạt động 4: Làm bài 3.

- Mục tiêu: Giúp cho các em củng cố về bài toán

giảm đi một số lần

- Gv mời 1 Hs đọc cột thứ nhất trong hàng

- Gv hỏi:

+ Số đã cho là số nào?

+ 432m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m?

+ 432m giảm đi 6 lần là bao nhiêu m?

+ Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế

nào?

- Gv yêu cầu Hs làm bài vào VBT Ba Hs lên bảng

làm

* Hoạt động 5: Làm bài 5.

- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs thực hiện các phép

tính chia đúng

Bài 5: 234 : 2 ; 123 : 4 ; 562 : 8 ; 783 : 9.

- Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi đua nhau tính

- Yêu cầu trong thời gian 5 phút nhóm nào tính

đúng, nhanh sẽ chiến thắng

- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc

Một Hs lên bảng làm

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc

Là số 432m.

Là 432m : 8 = 54m.

Là 432m : 6 = 72m.

Ta chia số đó cho số lần cần giảm.

Hs cả lớp làm bài vào VBT

Ba Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

PP: Thực hành, trò chơi.

Hai nhóm thi làm bài

Hs nhận xét

Trang 4

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về tập làm lại bài

- Làm bài 2,3

- Chuẩn bị bài: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo).

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

-

-

-

Trang 5

-Thứ , ngày tháng năm 2005

Toán

Tiết 96: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. I/ Mục tiêu:

Kiến thức:

- Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước

- Hiểu thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng

Kỹ năng:

- Biết tìm các điểm chính xác, thành thạo

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Số 10.000 – Luyện tập.

- Gv gọi 2 Hs lên làm bài tập 3, 4

- Gv nhận xét bài làm của HS

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Giới thiệu điểm ở giữa và trung

điểm của đoạn thẳng

- Mục tiêu: Giúp Hs làm quen điểm ở giữa và trung

điểm của đoạn thẳng

a) Giới thiệu điểm ở giữa.

- Gv kẽ hình trong SGK trên bảng phụ :

- Gv nhấn mạnh: A, O, B là ba điểm thẳng hàng

- Theo thứ thự : điểm A, rồi đến điểm 0, đến điểm B

(hướng từ trái sang phải) 0 là điểm ở giữa hai

điểm A và B

- Vậy khái niệm điểm ở giữa xác định vị trí điểm

0 ở trên ở trong đoạn AB Hoặc : A là điểm ở bên

trái điểm 0, B là điểm ở bên phải điểm 0, nhưng

với điều kiện trước tiên ba điểm phải thẳng hàng

b) Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng.

- Gv vẽ hình trong SGK

- Gv nhấn mạnh 2 điều kiện để M là trung điểm của

đoạn AB

+ M là điểm ở giữa hai điểm A và B

+ AM = MB (độ dài của đoạn thẳng AM bằng độ

dài của đoạn thẳng MB và cùng bằng 3cm)

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng

giải

Hs quan sát hình vẽ

Hs nhắc lại

Hs lắng nghe

PP: Luyện tập, thực hành,

A

A

B M

Trang 6

* Hoạt động 2: Làm bài 1.

- Mục tiêu: Giúp Hs tìm ba điểm thẳng hàng và

trung điểm của đoạn thẳng

Cho học sinh mở vở bài tập

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs quan sát bài còn lại và thảo luận

nhóm đôi

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT

- Yêu cầu đại diện các cặp Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại

Trong hình bên có :

- Ba điểm A, M, B thẳng hàng

- Ba điểm D, 0, B thẳng hàng

- Ba điểm M,O, N thẳng hàng

- Ba điểm D, N, C thẳng hàng

b) - M là điểm ở giữa hai điểm D và B

- 0 là điểm ở giữa hai điểm A và B

- N là điểm ở giữa hai điểm D và C

* Bài 2:

- Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 1 Hs nhắc lại điều kiện để ttrở thành trung

điểm của đoạn thẳng

- Gv yêu cầu Hs mẫu

- Gv yêu cầu cả lớp làm vào VBT

- Gv mời 6 Hs lên thi làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.

-Mục tiêu: Giúp tìm điểm ở giữa và trung điểm

của đoạn thẳng

Bài 3:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình trong SGK

- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập, 4 nhóm

Hs thi làm bài tiếp sức

- Gv nhận xét, chốt lại:

– Trung điểm đoạn thẳng AB là điểm 0

- M là trung điểm của đoạn thẳng CD

- N là trung điểm của đoạn thẳng EG

- I là trung điểm của đoạn thẳng HK

b) Đoạn thẳng có độ dài lớn nhất là EG

Hai đoạn thẳng có độ dài bằng nhau là HK, CD

Bài 4

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một 2 Hs lên bảng

làm

thảo luận

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thaỏ luận theo cặp

Đọc số : ba ngìn hai trăm năm mươi tư

Học sinh cả lớp làm bài vào VBT

Đại diện các cặp lên bảng làm

Hs nhận xét

Vài Hs đọc lại kết quả đúng

Hs đọc yêu cầu của đề bài Một Hs nhắc lại

Một Hs làm mẫu

Cả lớp làm vào VBT

6 Hs lên thi làm bài

PP: Luyện tập, thực hành,

trò chơi

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm bài vào VBT

4 nhóm Hs lên bảng thi làm bài

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs cả lớp làm bài vào VBT

Trang 7

- Gv nhận xét, uyên dương bạn vẽ đẹp 2 Hs lên bảng làm.

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về tập làm lại bài

Làm bài 2,3

Chuẩn bị bài: Luyện tập.

Nhận xét tiết học

Bổ sung :

-

Trang 9

-Thứ , ngày tháng năm 2004

Toán.

Tiết 97: Luyện tập.

/ Mục tiêu:

Kiến thức: Giúp Hs củng cố về:

- Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng

b) Kỹ năng: Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng

Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1

Một Hs sửa bài 3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

*Hoạt động 1: Làm bài 1

-Mục tiêu Giúp Hs đọc viết số có 4 chữ số.

Cho học sinh mở vở bài tập:

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT

- Gv hỏi:

+ Để xác định M là trung điểm của đoạn thẳng AB

ta phải làm gì?

+ Độ dài của đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu?

- Gv mời 4 Hs nối tiếp nhau viết các số phần a)

và 5 Hs đọc các số của phần b)

- Gv nhận xét, chốt lại

AM = MB ; BN = NC

DP = PC ; QD = AQ

Bài 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu cả lớp làm vào VBT

- Gv mời 2 Hs lên bảng làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

- Mục tiêu: Hs biết nhận biết thứ tự số có 4 chữ

số

Bài 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu cả lớp mỗi Hs lấy gấp tờ giấy hình

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs lắng nghe

Hs: ta phải đo độ dài của đoạn thẳng AB

Bằng 6 cm

Hs cả lớp làm vào VBT

4 Hs lên bảng làm

Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng

Hs đọc yêu cầu của đề bài Cả lớp làm vào VBT Hai Hs lên bảng làm

Hs cả lớp nhận xét

PP: Luyện tập, thực hành, trò

chơi

Hs đọc yêu cầu đề bài

Cả lớp làm vào thực hành dánh dấu trung điểm I của

Trang 10

chữ nhật ABCD đã chuẩn bị trước.

- Sau đó yêu cầu Hs đánh dấu trung điểm I của

đoạn thẳng AB và trung điển K của đoạn thẳng DC

- Tương tự : Gấp tờ giấy hình chữ nhật ABCD(gấp

đoạn thẳng DC trùng với đoạn thẳng AB) rồi đánh

dấu trung điểm M của đoạn thẳng AD và trung

điểm N của đoạn thẳng BC

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm nhanh, chính

xác

Bài 3:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập, 1 hs lên

bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại:

đoạn thẳng AB và trung điểm

K của đoạn thẳng DC

4 nhóm Hs lên thi tìm trung điểm

Hs đọc yêu cầu đề bài

1 Hs lên bản bài làm Hs cả lớp làm vào VBT

Hs nhận xét

Thứ hai , ngày 14 tháng 3 năm 2011 4

Tốn.

Tiết 136 : So sánh các số trong phạm vi 100.000.

I / Mục tiêu :

a) Kiến thức:

- Nhận biết dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 100.000

- Củng cố về tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhĩm các số; củng cố về quan

hệ giữa một số đơn vị đo đại lượng cùng loại

b) Kỹ năng: Rèn làm bài tập chính xác, thành thạo

c) Thái độ: Yêu thích mơn tốn, tự giác làm bài

II/ Chuẩn bị :

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: bảng con

III/ Các hoạt động :

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Luyện tập

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1 :

Hướng dẫn Hs

nhận biết dấu

hiệu và cách so

sánh hai số trong

phạm vi 100.000

(10’)

PP: Quan sát,

giàng giải, hỏi

Mục tiêu: HS biết cách so sánh số cĩ 5 chữ số

Gv sử dụng kỹ thuật KWL

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nhận biết

dấu hiệu và cách so sánh hai số trong phạm vi 100.000

a) So sánh hai số cĩ chữ số khác nhau.

- Gv viết lên bảng: 999100000

………100012.99999

Yêu cầu Hs điền dấu thích hợp (< = >) và giải

PP: Quan sát, giàng giải,

hỏi đáp

-Hs điền dấu 100000 > 99999

và giải thích

Trang 11

HT:Cá nhân,

lớp

* Hoạt động 2:

Làm bài 1, 2

( 10)

PP: Luyện tập,

thực hành

HT: Cá nhân,

lớp

* Hoạt động 3 :

Làm bài 3, 4

( 20’)

PP: Luyện tập,

thực hành, trị

chơi

HT: Cá nhân,

lớp

thích vì sao chọn dấu đĩ

- Gv hướng dẫn Hs chọn các dấu hiệu

-GV chốt ý: Vì số 100000 cĩ nhiều chữ số hơn - Tương tự Gv hướng dẫn Hs so sánh số

9999 và 10.000

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét: Trong hai số có số chữ số khác nhau, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn

b) So sánh hai chữ số cĩ số chữ số bằng nhau.

- Tương tự Gv hướng dẫn Hs so sánh số 76 200

và 76 199

- Gv yêu cầu Hs nêu cách thực hiện?- Gv hường dẫn Hs so sánh số 9000 với 8999

- Gv hướng dẫn Hs : trong trường hợp này chúng ta so sánh chữ số ở hàng nggghìn,

vì 9 > 8 nên 9000 > 8999

-GV nhận xét:

- Ví dụ 2: GV yêu cầu Hs so sánh hai số

6579 với 6580

- Gv hướng dẫn Hs : Đối với hai số có cùng chữ số , bao giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ đầu tiên ở bên trái, nếu chúng bằng nhau (ở đây chúng đều bằng 6) thì

so sánh các cặp chữ số tiếp theo (ở đây chúng đều là 5), do đó so sánh tiếp cặp chữ số hàng chục, ở đây 7 < 8 nên

6579 < 6580.+ Hai số cĩ cùng chữ cĩ bốn chữ số

+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải

- Gv rút ra nhận xét từ 2 ví dụ: Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải

Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau

- Gv cho Hs so sánh các số

* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2.

-Mục tiêu Giúp Hs G -K: so sánh các số trong

phạm vi 100.000 , giải thích cách làm.

* HS TB-Y: thực hiện cách so sánh đúng.

Bài 1 :

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

-Hs so sánh 2 số 76200 >

76199 và giải thích

-HS nêu cách thực hiện của mình

-HS thực hiện

Hs so sánh số 9000 > 8999 và giải thích

Hs so sánh 6579 < 6580 và giải thích

-Hs so sánh các cặp số

4 – 5 Hs nhắc lại

PP: Luyện tập, thực hành.

-Hs đọc yêu cầu đề bài..

-Hai Hs nêu

-Hs cả lớp làm vào SGK

- Hs lên bảng làm và nêu cách

so sánh của mình

Trang 12

- Gv mời 2 Hs nhắc lại cách so sánh hai số

- Yêu cầu cả lớp làm vào SGK

- Gv mời 2 Hs lên bảng làm

-Gv nhận xét, chốt lại

9999 > 9998

3000 >2999 9998 = 9990 + 8

8972 = 8972 2009 < 2010

500 + 5 < 5005 7351 < 7353

Bài 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu Hs tự làm vào SGK

- HS lên bảng thực hiện

-Hs lên bảng làm bài làm và giải thích cách so sánh

- Gv nhận xét, chốt lại

27.000 < 30.000 86.005 < 86.050

8000 > 9000 – 2000 72.100 < 72.099 43.000 = 42.000 + 1000 23.400 = 23.000 + 400.

1kg > 999g 59 phút <

1 giờ 690m < 1km 65 phút >

1 giờ 800cm = 8m 60 phút =

1 giờ

* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4, 5.

-Mục tiêu: Giúp Hs củng cố số lớn nhất , bé nhất Xếp các số theo thứ tự

Bài 3:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào SGK

- Hs lên bảng làm bài và giải thích cách chọn

- Gv nhận xét, chốt lại.:

Bài 4 :

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv hỏi:

+ Cách tính chu vi hình vuông?

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào bảng con

2 Hs lên bảng thi đua làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại.:

Độ dài của cạnh hình vuông là 5cm

Chu vi của hình vuông:

5 x 5 = 25 (cm) Đáp số: 25 cm.a) Các số viết theo thứ tự từ bé đến lớn: 20.630 –

-Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Hs thảo luận nhĩm đơi

- Hs lên bảng làm bài làm và giải thích cách so sánh

- Hs nhận xét

PP: Luyện tập, thực hành,

trò ch

-Hs đọc yêu cầu của đề bài

-Cả lớp làm vào SGK -Hs lên bảng làm và giải thích cách chọn số lớn nhất4, bé nhất

-Hs chữa bài đúng

-Hs đọc yêu cầu đề bài

Ta lấy 4 cạnh nhân với nhau

-Hs cả lớp làm

- Hai Hs lên bảng làm

-Hs nhận xét

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w