1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 5 đến 8 - Năm học 2008-2009

8 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 168,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi: - Giới thiệu bàii: Tiết luyện tập hôm nay sẽ giúp các em hiểu sâu sắc hơn các vấn đề lý thuyết đã học về : mục đích giao tiếp của tự sự, phương thức tự sự của một số văn bản cụ [r]

Trang 1

Ngày soạn: 27/8/2011 Bài 2

Ngày giảng:

Tiết 5: Thánh gióng (Truyền thuyết)

A/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài

giữ nước

- Những sự kiện và di tớch phản ỏnh lịch sử đấu tranh giữ nước của ụng cha ta được

kể trong một tỏc phẩm truyền thuyết

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tỏc phõn tớch một vài chi tiết nghệ thuật kỡ ảo trong văn bản

- Nắm bắt tỏc phẩm thụng qua hệ thống cỏc sự việc được kể theo trỡnh tự thời gian

B/ Chuẩn bị:

- Giáo viên:,Soạn bài.Tranh: Gióng nhổ tre đánh giặc; Gióng bay về trời

- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi

C/ Tiến trình tổ chức hoạt động:

* HĐ 1: Khởi động

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: : (SGV trang 57)

* HĐ 2: Đọc - hiểu văn bản

đọc tiếp

- Dựa vào nhân vật chính và những tình

tiết lớn, em hãy kể lại chuyện?

- HS trả lời phần giải nghĩa chú thích

dung từng phần?

- Kể tên các nhân vật trong truyện?

Nhân vật chính là ai?

ảo Em hãy tìm và phân tích ý nghĩa

của các chi tiết đó?

- Em có suy nghĩ gì về chi tiết cả làng

góp gạo nuôi chú bé?

I- Tiếp xúc văn bản:

1 Đọc và kể:

2 Tìm hiểu chú thích: 1,2,4,6,10,11,17,18,19

3 Bố cục: 4 phần

- Đoạn 1: Từ đầu =>"nằm đấy": Sự ra đời của Gióng

của Gióng

- Đoạn 3:Tiếp ->"lên trời":TG ra trận đánh giặc

- Đoạn 4: Còn lại: Những dấu tích lịch sử

II/ Phân tích văn bản:

1- Nhân vật Thánh Gióng:

+ Sự ra đời kỳ lạ: Bà mẹ thụ thai từ vết chân to, lạ; 12 tháng sinh ra Gióng => Biểu hiện khác + Tuổi thơ kỳ lạ:

tiên đòi đi đánh giặc => ca ngợi ý thức đánh

của cả dân tộc

Trang 2

- Em hãy thuật lại đoạn Gióng đánh

giặc?

Trong đoạn này, em thích chi tiết nào

nhất? ý nghĩa của chi tiết này?

- Thắng giặc, Gióng làm gì? Việc làm

nào?

nào?

- HS đọc ghi nhớ; Đọc phần đọc thêm

phổ thông lại mang tên Hội khỏe Phù

Đổng?

- HS viết đoạn văn ngắn: Cảm nghĩ của

+ Gióng đánh giặc: Roi sắt gẫy, Gióng nhổ tre tiếp tục chiến đấu => Thể hiện tài chí, sức

tâm chiến thắng + Thắng giặc, Gióng bay về trời: Gióng không

đòi hỏi công danh

2- ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:

mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng

khởi của dân tộc ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm

III/ Tổng kết:

- Ghi nhớ: (SGK trang 23)

* HĐ 3: Luyện tập:

1- Bài tập 2:

- Là hội thi thể thao dành cho HS đang ở tuổi thiếu niên - tuổi của Gióng

- Mục đích của hội thi là rèn luyện sức khoẻ để học tập, lao động tốt, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

2- Bài tập bổ sung: ( HS viết đoạn văn )

* HĐ 4: Củng cố, dặn dò

4 Củng cố: - Kể lại chuyện

- HS nhắc lại phần ghi nhớ

5 HDVN:

- Học bài

- Làm bài tập 1/24 ( Chú ý: Hình ảnh đẹp là hình ảnh có ý nghĩa về nội dung và

nhất?)

Ngày soạn: 27/8/2011

Ngày giảng:

Tiết 6: Từ mượn

A/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

- Khỏi niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyờn tắc từ mượn trong tiếng Việt

- Vai trũ của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

Trang 3

- Xỏc định đỳng nguồn gốc của cỏc từ mượn.

- Viết đỳng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong núi và viết

B/ Chuẩn bị

- Giáo viên: + Đọc SGK, SGV, Soạn bài

C/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

* HĐ 1: Khởi động

1 ổn định: 6A : ; 6B :

2 Kiểm tra: Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt là gì? Phân biệt từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy?

Cho ví dụ?

3 Bài mới : - Giới thiệu bài:

* HĐ 2: Hình thành kiến thức mới

- Dựa vào chú thích của

bài "Thánh Gióng", hãy

giải thích các từ tráng sỹ,

- Các từ trên có nguồn gốc

sử dụng những từ này?

- Những từ Ra-đi-ô;

in tơ-net; tivi; xà phòng; mít

ngôn ngữ nào?

- Nhìn vào ngữ liệu 1,2,

- HS đọc ghi nhớ 1/25:

- Đọc bài viết của Chủ

tịch Hồ Chí Minh (tr.25)

- Em hiểu ý kiến của Bác

- HS đọc ghi nhớ 2/25

NL1: (SGk tr 24)

mạnh mẽ hay làm việc lớn

( Tráng: Khoẻ mạnh, to

(3,33m) => rất cao

tiếng Hán (Trung Quốc)

+NL2: Ra-đi-ô; in tơ-net;

tivi; xà phòng; mít tinh;

ngữ ấn Âu:

em hãy nêu nhận xét về

+ NL3: Đoạn văn của Bác

- Độc lập, tự do; giai cấp;

- Hoả xa; phi cơ : Không nên dùng ( vì chữ ta có )

I/ Bài học:

1.Từ mượn:

tiếng Việt để biẻu thị những sự

Âu (Pháp; Anh; Nga )

+ Cách viết:

toàn: Dùng gạch nối giữa các tiếng

* Ghi nhớ 1/25

- Những chữ ta không có =>

một cách tuỳ tiện

* Ghi nhớ 2/25

Trang 4

* HĐ 3: II/ Luyện tập:

a- Hán Việt: Vô cùng; ngạc nhiên; Tự nhiên, sính lễ

b- Hán Việt: Gia nhân c- Anh: Pốp; Mai cơn Giắc -xơn; in-tơ-nét 2- Bài tập2/26: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo nên từ Hán Việt:

a- Khán giả; Thính giả; Độc giả:

- Khán: xem; Thính: nghe; Độc: đọc

- Yếu: Quan trọng 3- Bài tập 3/26: ( HS làm miệng )

* HĐ 4: Củng cố, dặn dò:

4 Củng cố: - Hệ thống kiến thức cơ bản

- Đọc thêm: Bác Hồ nói về việc dùng từ mượn.

5 HDVN:

- Học và làm bài tập 4,5/26

Ngày soạn: 27/8/2011

Ngày giảng:

Tiết 7: Tìm hiểu chung về văn tự sự A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :

1 Kiến thức:

Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể

B/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đọc nghiên cứu, soạn bài; Văn bản tự sự mẫu

C/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

* HĐ 1: Khởi động

1 ổn định: 6A: ; 6B:

2 Kiểm tra: 1/ Văn bản và mục đích giao tiếp của văn bản?

2/ Kể tên các kiểu văn bản; Làm bài tập 1/17,18 - phần d,đ

3 Bài mới: - Giới thiệu bài :

* HĐ 2: Hình thành kiến thức mới

- Hàng ngày, em có kể chuyện hoặc nghe

I/ Bài học:

thức tự sự:

Trang 5

- Mục đích của em khi kể chuyện là gì?

- "Thánh Gióng" là văn bản tự sự Văn

bản này cho ta biết những gì? (Kể về ai?

Thời nào? Làm việc gì?)

- Truyện có những sự việc chính nào?

- Nhận xét của em về cách thức kể trong

văn bản "Thánh Gióng"?

tự sự?

- Kể lại đoạn Thánh Gióng ra đời

- Sự việc này có mấy chi tiết nhỏ?

( - Vợ chồng ông lão mong muốn có con

- Bà ra đồng dẫm vết chân lạ => có thai,

12 tháng sinh con

- Đứa trẻ lên 3 không biết khóc, biết

nào?

- Truyện có thể kết thúc ở sự việc 5 ( TG

6,7,8 có ý nghĩa gì?

( - SV 6: Gióng không ham công danh

vua và nhân dân

chuyện lịch sử

vật, sự việc

*Ví dụ: Truyện "Thánh Gióng" cho ta biết về

Truyện có các sự việc chính:

1 Sự ra đời của TG

2 Nghe tiếng sứ giả => TG biết nói và nhận trách nhiệm đánh giạec

mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc

5 TG đánh tan giặc

6.TG bay về trời

7 Những dấu tích còn lại của TG

đời đến khi kết thúc

- Cách kể: Phải kể một chuỗi sự việc theo thứ

tự nhất định

*Ghi nhớ: (SGK tr 28)

2- Chú ý:

- Trong khi kể một sự việc phải kể các chi tiết nhỏ hơn tạo nên sự việc đó Các chi tiết đó vẫn thúc

- Tính toàn vẹn của tác phẩm:

thức sự việc mà còn nêu thêm vấn đề hoặc bày

tỏ thái độ

*HĐ3: Luyện tập:

- Kể lại truyện "Thánh Gióng"

* HĐ 4: Củng cố, dặn dò:

4 Củng cố:

5 HDVN: - Học bài và chuẩn bị tốt các bài tập, tiết sau luyện tập

Trang 6

Ngày soạn: 28/8/2011

Ngày giảng:

Tiết 8: Tìm hiểu chung về văn tự sự

(Tiết 2)

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :

1 Kiến thức:

Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể

B/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đọc nghiên cứu, soạn bài; Văn bản tự sự mẫu

- Học sinh: - Học bài, làm bài tập chuẩn bị cho phần luyện tập

C/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

* HĐ 1: Khởi động

1 ổn định: 6A: ; 6B:

3 Bài mới:

- Giới thiệu bàii: Tiết luyện tập hôm nay sẽ giúp các em hiểu sâu sắc hơn các vấn đề lý

thể

* HĐ 2: Hình thành kiến thức mới

* HĐ 3: Luyện tập:

+ HS đọc bài tập 1

truyện?

- Câu chuyện có ý nghĩa gì?

+ HS đọc bài tập 2

- Bài thơ "Sa bẫy" có phải là văn bản tự

sự không? Vì sao?

- 2 HS kể chuyện dựa vào nội dung bài

thơ

+ Đọc và trả lời bài tập 3/29

I/ Bài học:

Học sinh trả lời

II/ Luyện tập

1- Bài tập 1/28:

mang sắc thái hóm hỉnh

- Truyện thể hiện tình yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống vẫn hơn chết

2- Bài tập 2/29:

- Bài thơ "Sa bẫy" là văn bản tự sự

- Vì bài thơ kể chuyện bé Mây và Mèo con

tham ăn nên đã mắc vào bẫy

=> Bài thơ có nhân vật, có sự việc (nguyên nhân, diễn biến, kết thúc), có mục đích 3- Bài tập 3/29: Hai văn bản có nội dung tự sự:

- VB1: Là bản tin, nội dung là kể lại bổi khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ ba tại thành phố Huế chiều ngày 3/4/2002 / Mục đích: Thông báo

/ Cách kể: Kể tin chính, cụ thể, chính xác

Trang 7

- Xác định mục đích của bài tập 4: Giải

thích là chính => kể những nhân vật, sự

việc, chi tiết có liên quan đến nội dung

câu hỏi

- Có thể kể ngắn gọn hơn: Tổ tiên người

Việt xưa là các vua Hùng Vua Hùng đầu

tiên do Lạc Long Quân và Âu Cơ sinh ra

Lạc Long Quân nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên

Do vậy, người Việt tự xưng là con Rồng,

cháu Tiên.

- Đọc và trả lời bài tập 5/30

- Trên cơ sở đã hiểu về văn bản tự sự, em

hãy kể 1 câu chuyện mắt thấy tai nghe

Vì sao em gọi đó là văn bản tự sự?

4- Bài tập 4/30:

chơi ở vùng sông hồ Lạc Việt (Bắc bộ) Bà

Bắc Bà xuống chơi vùng Lạc Việt, thấy cảnh đẹp quá, quên về Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau Âu Cơ đẻ ra bọc

truyền con nối Biết ơn và tự hào về dòng

Rồng, cháu Tiên

5- Bài tập 5/30:

Bạn Giang nên kể vắn tắt 1 vài thành tích của Minh để các bạn trong lớp hiểu Minh là

bạn bè

6 Bài tập bỏ sung:

HS trình bày

* HĐ 4: Củng cố, dặn dò:

4 Củng cố:

5 HDVN:

- Hoàn chỉnh bài tập bổ xung

- Soạn bài: Sơn Tinh Thủy Tinh

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w