- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất khí để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế2. 1.3.[r]
Trang 1Tiết 23
Tuần :24
Ngày dạy:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
1 MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
- Tìm được ví dụ về sự nở vì nhiệt của chất khí trong thực tế
- Giải thích được một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt của chất khí
1.2 Kĩ năng:
- Làm được thí nghiệm trong bài, mô tả được hiện tượng xảy ra và rút ra được kết luận cần thiết
- Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất khí để giải thích được một số hiện tượng
và ứng dụng thực tế
1.3 Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm Yêu thích bộ môn
2 NỘI DUNG HỌC TẬP :
- Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
3 CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án – SGK – SBT
Cốc nước màu, bình cầu, nút cao su, ống thủy tinh xuyên qua nút cao su
Bảng phụ bảng 20.1sgk/6
HS: Nội dung bài học bài 20: Sự nở vì nhiệt của chất khí
-Khi nóng chất khí sẽ như thế nào?
-Khi để nguội chất khí sẽ như thế nào?
-So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí?
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng:
1-Nêu sự nở vì nhiệt của chất khí?
2 Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3 19.2 SBT?
Trả lời:
1 Chất lỏng (Khí) nở ra khi nóng lên (thể tích tăng), co lại khi lạnh đi (thể tích giảm) 2.Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
BT 19.2: Chọn B
4.3.Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập
(1)Mục tiêu:
-Kiến thức: Biết được vấn đề cần nghiên cứu
Trang 2-Kỹ năng: Rèn kỉ năng suy đoán một vấn đề
(2)Phương pháp và phương tiện dạy học:
Dự đoán , vấn đáp
(3)Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC GV: Các em đã biết sự nở vì nhiệt của chất
rắn, chất lỏng Vậy chất khí nở ra vì nhiệt
như thế nào? Có đặc điểm gì? Có gì giống
và khác với chất rắn, chất lỏng?
HOẠT ĐỘNG 2: Làm thí nghiệm
(1)Mục tiêu:
-Kiến thức:Biết được chất khí nở ra khi nóng lên , co lại khi lạnh đi Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
Chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất, chất rắn nở vì nhiệt ít nhất
-Kỹ năng: Làm được thí nghiệm
(2)Phương pháp và phương tiện dạy học:
- Phương pháp : Thí nghiệm , quan sát , vấn đáp, hoạt động nhóm
- Phương tiện :Bình cầu , nút cao su , ống thủy tinh , nước màu
(3)Các bước của hoạt động:
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm hình 20.1, 20.2
HS: Làm thí nghiệm nhóm theo hướng dẫn SGK
Quan sát hiện tượng xảy ra
HS: Thảo luận câu C1, C2, C3, C4
GV: Gọi HS trong nhóm trả lời từng câu hỏi
HS: Nhóm khác nhận xét
GV: Tổ chức lớp hoàn thành C1, C2.
C1: Giọt nước màu đi lên chứng tỏ thể tích không khí
trong bình tăng không khí nở ra
C2: Giọt nước màu đi xuống, chứng tỏ thể tích không
khí trong bình giảm, không khí co lại
HS: Trả lời tiếp theo câu C3, C4
HS: Nhóm khác nhận xét hoàn chỉnh câu C3, C4
C3: Do không khí trong bình nóng lên
C4: Do không khí trong bình lạnh đi
GV: Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt như thế nào?
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng 20.1 để trả lời câu C5
theo nhóm
HS: Hoạt động nhóm và trả lời C5
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung hoàn thành C5
C5: Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
Chất lỏng, chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở
vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
I Làm thí nghiệm:
II Trả lời câu hỏi :
HOẠT ĐỘNG 3:Rút ra kết luận
(1)Mục tiêu:
Trang 3-Kiến thức:Biết thể tích chất khí tăng khi nào , giảm khi nào ?
-Kỹ năng: Rèn kỉ năng suy đoán
(2)Phương pháp và phương tiện dạy học:
- Phương pháp : Vấn đáp
- Phương tiện :
(3)Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Yêu cầu HS chọn từ thích hợp điền
vào chỗ trống trong câu C6
HS: Điền từ
HS: Nhận xét, hoàn thành C6
HS: Nêu ví dụ thực tế
III Kết luận:
+ Thể tích khí trong bình tăng khi nóng lên + Thể tích khí trong bình giảm khi lạnh đi + Chất rắn nở ra vì nhiệt ít nhất, chất khí nở
ra vì nhiệt nhiều nhất
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
(1)Mục tiêu:
-Kiến thức:Biết vận dụng kiến thức giải thích một số câu hỏi
-Kỹ năng: Giải thích được một số hiện tượng
(2)Phương pháp và phương tiện dạy học:
Hoạt động nhóm , vấn đáp
(3)Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Yêu cầu HS trả lời C7 Nhận xét
C7: Vì không khí trong quả bóng nóng lên
nở ra
IV Vận dụng:
C7: Vì không khí trong quả bóng nóng lên
nở ra
5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
5.1 Tổng kết
- HS đọc ghi nhớ SGK
- ( Không yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C8 và C9 )
C8: Từ d = P/V = 10.m/V Nên khi nhiệt độ tăng thể tích tăng trọng lượng riêng giảm (trang 63)
C9: Khi thời tiết nóng lên, không khí trong bình cầu cũng nóng lên, nở ra đẩy mực nước trong ống thủy tinh xuống dưới và ngược lại
5.2 Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học này:
- Học thộc bài
- Làm các bài tập 20.1 20.3 SBT
-Hướng dẫn BT 20.1: Chọn C
*Đối với bài học tiếp theo
- Chuẩn bị bài 22: Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt
+ Tìm hiểu TN về lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt của chất rắn
+ Băng kép là gì? Nó dùng để làm gì?
+ Các ứng dụng thực tế?
6 PHỤ LỤC: