- Giôùi thieäu baûng phuï , yeâu caàu HS ñieàn vaøo baûng. - GV Nhaän xeùt, Hoûi: Nghieân cöùu caùc thoâng tin treân, cho bieát ñoäng vaät coù nhöõng ñaëc ñieåm chung naøo ? - Yeâu ca[r]
Trang 1Ngày giảng16 – 8 - 2010
MỞ ĐẦU
Tiết 1 THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
I MỤC TIÊU
- Hiểu được thế giới ĐV đa dạng phong phú (về lồi, kích thước, về số lượng cá thể và mơi trường sống)
- Xác định được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi, nên cĩ một thế giới ĐV đa dạng phong phú như thế nào
- Kỹ năng nhận biết các ĐV qua các hình vẽ và liên hệ đến thực tế
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ mơn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh hình trong SGK.
- Các loại tranh ảnh về ĐV
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Vào bài( 3ph): Nhắc lại một số kiến thức về sinh vật ở lớp 6 - Nước ta ở vùng nhiệt đới,
nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho một thế giới ĐV rất đa dạng và phong phú
2 Bài mới: (37ph)
* Hoạt động I: Tìm hiểu về Đa dạng lồi và phong phú về số lượng cá thể.
* Treo hình 1.1 và 1.2 SGK
- Hãy kể tên các lồi ĐV được thu thập khi:
+Kéo một mẻ lưới trên biển ?
+Tát một ao cá ?
+Đơm đĩ qua một đêm ở đầm, hồ ?
- Hãy kể tên các ĐV tham gia vào “ Bản giao hưởng “
thường cất lên suốt đêm hè trên cánh đồng quê nước ta ?
-Sự phong phú về lồi được thể hiện như thế nào ?
- Sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện như thế
nào qua số lượng loài, kích thước cơ thể,lói sống?
* GV thơng tin thêm :
- 1 số lồi ĐV được con người thuần hố thành vật nuơi, cĩ
nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của con người VD:
gà, thỏ, chĩ…góp phàn làm đa dạng động vật
I Đa dạng lồi và phong phú về
số lượng cá thể:
- Cá nhân n/c thơng tin SGK, quan sát hình
- Số lượng lồi hiện nay 1,5 triệu lồi
- Kích thước khác nhau
- Một vài HS trình bày đáp án
HS khác bổ sung
* GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra tiểu kết
I Đa dạng lồi và phong phú về số lượng cá thể:
Thế giới ĐV xung quanh ta rất đa dạng, phong phú Chúng đa dạng về lồi và số cá thể trong lồi, kích thước cơ thể, lối sống.
- Con người gĩp phần làm tăng tính đa dạng của ĐV.
Trang 2* Hoạt động II: Tìm hiểu về Đa dạng về mơi trường sống.
- Treo hình 1.4 SGK
- Yêu cầu Hs làm bài tập
- Treo hình 1.3 SGK
- Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích
nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng cực ?
* Yêu cầu HS thảo luận nhĩm tìm hiểu:
- Nguyên nhân nào khiến ĐV vùng nhiệt đới
đa dạng và phong phú hơn ĐV vùng ơn đới
và Nam Cực ?
- ĐV nước ta cĩ đa dạng, phong phú khơng ?
Vì sao ?
- Lấy thêm 1 số VD để chứng minh sự phong
phú về mơi trường sống của ĐV?
- Cá nhân tự nghiên cứu thơng tin hồn thành bài tập điền chú thích SGK Tr 7
+ Dưới nước : cá, tơm, mực … + Trên cạn : voi, gà, hươu, chĩ…
+ Trên khơng : Các lồi chim…
- Nhờ mỡ tích lũy dày, bộ lơng rậm và tập tính chăm sĩc con non rất chu đáo , sống thành đàn
- HS thảo luận nhóm trả lời
- Cĩ Vì cĩ đủ các ĐK trên + tài nguyên rừng
và biển nước ta chiếm 1 tỉ lệ rất lớn so với diện tích lãnh thổ
- Gấu trắng ở bắc cực, đà điểu ở sa mạc, cá phát sĩng ở đáy biển…
==> Nhận xét, tiểu kết :
2) Đa dạng về mơi trường sống
ĐV cĩ ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi mơi trường sống.
3- Củng cố, đánh giá:( 4ph)
* Chọn đáp án đúng trong những câu sau:
Câu 1: Sự đa dạng phong phú của ĐV được thể hiện ở:
a- Sự đa dạng về kích thước c- Sự đa dạng về số lượng
Câu 2: ĐV cĩ ở khắp mọi nơi là do:
a- Chúng cĩ khả năng thích nghi cao (x) c- Do con người tác động
b- Sự phân bố cĩ sẵn từ xa xưa d- Chọn cả a,b,c
Câu 3: ĐV đa dạng phong phú do:
a- Số cá thể nhiều d- ĐV sống ở khắp mọi nơi trên trái đất (x)
b- Sinh sản nhanh e- Con người lai tạo tạo ra nhiều giống mới (x)
c- Số lồi nhiều (x) f- ĐV di cư từ những nơi xa đến
Câu 2 SGK Tr 8:
4 Hướng dẫn, dặn dị:(1ph)
- Học và trả lời các câu hỏi theo vở BT.
- Kẻ sẵn bảng 1 và 2 vào vở ghi và vở nháp
Ng ày giảng: 21 – 8 - 2010
Trang 3Tiết 2:
PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU
- Phân biệt ĐV với TV, thấy chúng cĩ những đặc điểm chung của SV, nhưng chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản
- Nêu được các đặc điểm của ĐV để nhận biết chúng trong thiên nhiên
- Phân biệt được ĐV khơng xương sống với ĐV cĩ xương sống, vai trị của chúng trong thiên nhiên và đời sống con người
- Rèn khả năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ mơn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh hình về ĐV và TV trong SGK.
- Hai bảng phụ 1,2 và phiếu học tập (trang 27 và 28).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định ( 1ph):
2 Kiểm tra b ài cũ ( 4ph) :
- Động vật đa dạng và phong phú thể hiện ở những đặc điểm nào ?
- Chúng ta phải làm gì để thế giới ĐV mãi mãi đa dạng, phong phú?
3 Bài mới:( 35ph)
* Hoạt động I: Phân biệt động vật với thực vật.
* Treo hình 2.1SGK và chia nhĩm HS
* Yêu cầu HS điền vào bảng 1
* GV Nhận xét và đưa ra bảng chuẩn
* Yêu cầu HS trả lời:
- ĐV giống TV ở các đặc điểm nào ?
* Yêu cầu HS phát biểu, Nhĩm khác nhận xét,
bổ sung
- HS quan sát, làm việc theo nhĩm, thảo luận
và điền vào bảng 1
- Đại diện các nhĩm lên bảng ghi kết quả của nhĩm
- Các nhĩm khác bổ sung
- Các nhĩm dựa vào kết quả của bảng 1 thảo luận tìm câu trả lời:
- GV nhận xét, bổ sung rút ra tiểu kết
I Phân biệt động vật với thực vật:
* Giống:
- Đều là các cơ thể sống
- Cùng cấu tạo từ TB
- Cĩ khả năng sinh trưởng và phát triển
* Khác:
- Cĩ khả năng tự di chuyển
- Sống dị dưỡng( nhờ vào chất hữu cơ cĩ sẵn)
- Cĩ hệ T kinh và giác quan
- Khơng……
- Sống tự dưỡng( tự tổng hợp chất hữu
cơ để sống)
- Khơng……
* Hoạt động II: Tìm hiểu Đặc điểm chung của động vật.
Trang 4- Yêu cầu HS làm bài tập mục 2 SGK
- Giới thiệu bảng phụ , yêu cầu HS điền vào bảng
- GV Nhận xét, Hỏi: Nghiên cứu các thông tin trên,
cho biết động vật có những đặc điểm chung nào ?
- Yêu cầu HS trả lời; GV Nhận xét
- HS hoạt động cá nhân, làm vào vở nháp
- HS thực hiện điền bảng
- HS phải nhận ra các đặc điểm chung của ĐV, phát biểu trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và tiểu kết:
2) Đặc điểm chung của động vật:
Động vật có đặc điểm chung là : dị dưỡng, có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh và
giác quan
* Hoạt động III: Tìm hiểu về sự phân chia giới động vật, vai trò của động vật.
- Yêu cầu 1 HS đọc thông tin mục 3 SGK
* GV giới thiệu sơ lược cách phân chia giới
ĐV như hình 2.2 trang 12 SGK cho HS biết
- HS đọc, theo dỏi
- HS lắng nghe
Ghi bài:
3) Sơ lựoc phân chia giới động vật :
Giới ĐV có hơn 20 ngành.Các ngành chủ yếu là:ĐV nguyên sinh, ruột khoang, các ngành giun, thân mềm, chân khớp, ngành ĐV có xương sống.
* Hoạt động IV: Tìm hiểu về vai trò của động vật.
- Giới thiệu bảng phụ Động vật với đời sống
con người
Yêu cầu HS trao đổi nhóm điền vào bảng
- GV Hỏi: Vậy em thấy ĐV có ý nghĩa gì với
đời sống con người ?
- HS trao đổi nhóm thực hiện điền bảng
- Từng đại diện nhóm lên điền , nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV tiểu kết:
4) Vai trò của động vật:
Động vật có ý nghĩa rất lớn đối với đời sống con người
4) Củng cố ( 4ph):
- Nêu đặc điểm chung của động vật ?
- Nêu ý nghĩa của động vật với đời sống con người ?
5) Tổng kết ( 1ph):
- Nhận xét tiết học
- Dặn các em chuẩn bị cho bài sau: chuẩn bị mẫu vật; đọc trước bài để thực hành
Ngày giảng: 23 – 8 -2010
Trang 5Tiết 3: Chương I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Bài 3: Thực hành: QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH.
I) Mục tiêu:
- HS thấy được dưới kính hiển vi ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành ĐVNS là trùng roi và trùng giày
- HS bước đầu phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của chúng để làm cơ sở cho các bài học sau
- Củng cố kỷ năng sử dụng và quan sát dưới kính hiển vi
II) Chuẩn bị:
- Kính hiển vi - thu thập mẫu vật - Tranh vẽ ĐVNS
III) Lên lớp:
1) Ổn định ( 1ph): chia nhóm theo số kính hiển vi.
2) Kiểm tra bài cũ (3ph):
- Nêu đặc điểm chung của động vật ?
- Nêu ý nghĩa của động vật với đời sống con người ?
3) Tiến hành thực hành (36ph) :
* Hoạt động I: Quan sát trùng giày
* GV giới thiệu lại cách sử dụng kính hiển
vi
- Hướng dẫn HS làm tiêu bản và GV cũng
làm một vài tiêu bản
* Cho HS quan sát tiêu bản , tìm ra trùng
giày
* yêu cầu các nhóm:
- vẽ lại hình trùng giày đã thấy
- Mô tả cách di chuyển của trùng giày.
- HS quan sát, lắng nghe
- Từng nhóm thực hiện làm tiêu bản
- HS quan sát tiêu bản làm được hoặc tiêu bản do GV làm.vẽ lại hình, nêu nhận xét:
+ Hình đế giày, không đối xứng.
+ Di chuyển nhờ lông bơi( Vừa tiến vừa xoay)
* Hoạt động II: Quan sát trùng roi.
- Hướng dẫn HS làm tiêu bản và GV cũng làm
một vài tiêu bản
* Cho HS quan sát tiêu bản , tìm ra trùng roi
* yêu cầu các nhóm:
- vẽ lại hình trùng roi đã thấy
- Mô tả cách di chuyển của trùng roi.Nhận xét về
màu sắc cơ thể, liệu màu xanh đó có ý nghĩa gì
với trùng roi?
* Y/C HS đọc thông tin trang 16 SGK, làm b tập
- GV nhận xét
- Từng nhóm thực hiện làm tiêu bản
- HS quan sát tiêu bản làm được hoặc tiêu bản do GV làm.vẽ lại hình, nêu nhận xét:
+ Hình thoi,hoặc hình tròn, có roi rất nhỏ
ở phía trước , cơ thể màu xanh.
+ Di chuyển nhờ roi ( Vừa tiến vừa xoay)
- HS thực hiện đọc và làm bài tập, phát biểu
* Hoạt động III ( 5ph) : Thu hoạch.
- Yêu cầu vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở, có chú thích
Trang 6
Ngày giảng 28 – 8 -2010
Tiết 4: TRÙNG ROI
I MỤC TIÊU
- Mơ tả được cấu tạo trong, cấu tạo ngồi của trùng roi
- Nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng
- Tìm hiểu cấu tạo tập đồn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa ĐV đơn bào với ĐV đa bào
- Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng thu thập kiến thức và kỹ năng hoạt động nhĩm
- Giáo dục ý thức học tập cho HS
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Tranh hình về trùng roi trong SGK, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Oån định (1ph):
2 ) Kiểm tra b ài cũ: ( 4ph)
- Trùng roi sống ở đâu ? Chúng cĩ hình dạng và di chuyển như thế nào ?
3) Bài mới ( 35ph):
* Hoạt động I: Tìm hiểu về nơi sông, cấu tạo và di chuyển của trùng roi.
* Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, giới thiệu hình
4.1; yêu cầu HS quan sát thảo luận nhóm trả lời:
- Trùng roi sống ở đâu?
- Hình dạng và cấu tạo của trùng roi như thế nào ?
- trùng roi di chuyển như thế nào ?
* HS trả lời, GV nhấn mạnh thêm về cấu tạo, di
chuyển của trùng roi Ghi bài
- HS quan sát tranh kết hợp với thông tin SGK để trả lời
I / Trùng roi xanh:
1) Nơi sống, cấu tạo và di chuyển:
- TRX sống ở ao, hồ, đầm ,ruộng…
- Cấu tạo : Cơ thể là 1 TB hình thoi, đuôi nhọn, đầu tù và có 1 roi dài.Tế bào gồm màng, chất nguyên sinh, nhân Chất nguyên sinh chứa các hạt diệp lục, hạt dự trữ, điểm mắt nằm cạnh gốc roi, dưới điểm mắt có không bào co bóp.
- TRX di chuyển nhờ roi bơi xoáy vào nước.
Hoạt động II: Tìm hiểu cách dinh dưỡng của trùng roi.
* Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.Yêu cầu trả lời:
-TRX dinh dưỡng bằng cách nào ?
- Đặc điểm nào của TRX giống TV, đặc điểm nào
giống ĐV ? vì sao?
- TRX Hô hấp như thế nào ?
- Không bào co bóp có nhiệm vụ gì ?
- HS nghiên cứu thông tin SGK để trả lời
GV Nhận xét trả lời của HS, tỉểu kết:
Trang 72) Dinh dưỡng:
- TRX sống tự dưỡng ngoài ánh sáng; sống dị dưỡng khi ở trong tối lâu ngày.
- TRX hô hấp qua màng tế bào
- Không bào co bóp làm nhiện vụ bài tiết và góp phần điều hoà áp suất thẩm thấu của cơ thể.
* Hoạt động III: Tìm hiểu sự sinh sản của trùng roi xanh.
* Giới thiệu hình vẽ các bước sinh sản của TRX
* Yêu cầu HS diển đạt bằng lời các bước sinh sản
của TRX trong nhóm rồi phát biểu
- HS Trao đổi nhóm
- HS đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét bổ sung
GV nhận xét, tiểu kết:
3) Sinh sản:
TRX sinh sản vô tính bằng cách tự phân đôi cơ thể theo chiều dọc cơ thể.
* Hoạt động 4: Tìm hiểu tính hướng sáng của trùng roi xanh.
* Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
* HS làm bài tập mục 4 SGK
* Yêu cầu HS páht biểu
- 1 HS đọc, lớp theo dỏi
- HS trả lời bài tập
GV tiểu kết:
4) Tính hướng sáng: TRX có tính hướng sáng
* Hoạt dộng 4: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi , gợi ý nguồn gốc ĐV đơn bào và ĐV đa bào
* Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
* GV giới thiệu thêm về cấu tạo lới sống của tập
đoàn vôn vốc
* Yêu cầu HS điền từ như bài tập SGK vào bảng phụ
- 1 HS đọc, lớp theo dỏi
- HS nghe, quan sát
- Thực hiện điền từ, cử đại diện lên điền vào bảng phụ
Gv rút ra tiểu kết:
II/ Tập đoàn trùng roi ( Tập đoàn Vôn vốc):
Tập đoàn trùng roi gồm nhiều TB có roi liên kết lại với nhau tạo thành Chúng gợi ra mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào
4) Củng cố ( 4ph):
- Cho biết TRX sống ở đâu? Cấu tạo cơ thể như thế nào ?
- TRX có đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản như thế nào ?
- TRX và tập đoàn vôn vốc gợi chó ta điều gì ?
( TRX gợi ta về nguồn gốc TV và ĐV Tập đoàn TR Gợi ta về nguồn gốc ĐV đơn bào và ĐV
đa bào )
5) Tổng kết(1ph): - Nhận xét tiết học:
- Dặn dò: Chuẩn bị cho bài 5
Trang 8
Ngày giảng: 30 – 8 – 2010
Tiết 5 Bài 5 TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
I/ Mục tiêu:
- HS biết đưộcniư sống, cấu tạo , cách dinh dưỡng , sinh sản của TBHâf trùng giày
- HS phân biệt, so sánh được đặc điểm cấu tạo của TBH và Trùng giày
- GD ý thức bảo vệ môi trường cho các em
II/ Chuẩn bị: Tranh vẽ : TBH và trùng giày như ở SGK
III/ Lên lớp:
1) Ổn định (1ph):
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm về nơi sống, cấu tạo, di chyển và sinh sản của trùng roi ?
- Nêu đặc điểm của tập đoàn vôn vốc Yù nghĩa sinh học của tập đoàn vôn vốc là gì ? 3) Bài mới ( 35ph)
* Hoạt động I: Tìm hiểu về nơi sống, cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của TBH.
* Y/C HS đọc thông tin mục 1 SGK Hỏi:
- Tại sao chúng có tên gọi là TBH?
- TBH sống ở đâu ?Cấu tạo như thế nào ?
- TBH di chuyển như thế nào ?
* Y/C Hs đọc thông tin mục 2+ 3, làm bài tậpvà trả
lời:
- Thế nào là sự tiêu hoá nội bào ?
- TBH hô hấp và thải bả như thế nào ?
- TBH sinh sản như thế nào ?
GV nhận xét, kết luận, ghi bài:
- HS thực hiện đọc thông tin , trả lời
I/ Trùng biến hình:
1) Nơi sống: TBH là đại diện tiêu biểu của lớp trùng chân giả, chúng sống ở mặt bùn trong các ao hồ nước lặng.
2) Cấu tạo và di chuyển:
* Cấu tạo: Cơ thể rất đơn giản, chỉ là 1 TB gồm 1 khối chất nguyên sinh và nhân
* TBH di chuyển nhờ chân giả- do CNS dồn về 1 phía tạo thành.
3) Dinh dưỡng:
- TBH Bắt mồi nhờ chân giả, tiêu hoá mồi theo kiểu tiêu hoá nội bào
- TBH trao đổi oxi và cacbônic qua bề mặt cơ thể.
- TBH thải bả nhờ không bào co bóp.
4) Sinh sản: theo hình thức phân đôi
* Hoạt động II: Tìm hiểu cấu tạo, dinh dưỡng , sinh sản của trùng giày.
* Y/C Hs đọc thông tin cấu tạo và dinh
dưỡng của trùng giày Trao đổi các nội dung
sau:
- Trùng giày sống ở đâu?
- HS đọc thông tin, trao đổi nhóm, ghi vào giấy nháp các ý trả lời
- Các nhóm lần lượt báo cáo từng nội dung,
Trang 9- Cấu tạo của Trùng giày như thế nào ?
- Trùng giày dinh dưỡng như thế nào ?
- So sánh cấ tạo của trùng giày với trùng
biến hình, nêu các đặc điểm tiến hoá hơn của
trùng giày.
Gv nhận xét , kết luận ghi bài
* Y/C Hs đọc thông tin mục 3 : sinh sản, trả
lời:
- Trùng giày sinh sản như thế nào ?
- Sinh sản của TG khác với TBH chổ nào ?
GV nhận xét, kết luận, ghi bài
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS ghi bài
- HS thực hiện đọc thông tin , trao đổi , phát biểu; HS khác nhận xét, bổ sung
II/ Trùng giày: Trùng giày có hình dáng giống dấu đế giày, là đại diện của lớp trùng cỏ 1) Cấu tạo:Tế bào trùng giày đã phân hoá thành nhiều bộ phận, mỗi bộ phận có một chức năng riêng TB trùng giày có :
- Màng TB có lông bơi, phía lõm của cơ thể có miệng, hầu, không bào tiêu hoá.
- Giữa TB có nhân, 2 đầu Tb có 2 không bào co bóp hình hoa thị.
2) Dinh dưỡng: Trùng giày ăn vụn hữu cơ, vi khuẩn trong nước Thức ăn từ miệng – hầu – không bào tiêu hoá Thức ăn nhờ enzim biến thành chất dinh dưỡng nuôi cơ thể còn chất bả thải ra ngoài qua lỗ thoát ở thành cơ thể,
3) Sinh sản: Trùnggiày sinh sản theo kiểu phân đôi theo chiều ngang cơ thể; ngoài ra còn có hình thức sinh sản hữu tính theo kiểu tiếp hợp.
4) Củng cố ( 4ph):
- TBH sống ở đâu , di chuyển, bắt và tiêu hoá mồi như thế nào ?
- So sánh cấch di chuyển, bắt , tiêu hoá mồi, câú tạo cơ thể của trùng giày với TBH 5) Tổng kết ( 1ph) : - Nhận xét tiêt shọc
- Dặn dò chuẩn bị cho bài tiếp theo
Ngày giảng 4 – 9 – 2010
Bài 6 – Tiết 6 TRÙNG KIẾT LỴ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I/ Mục tiêu: Học xong bài nầy HS phải:
- Nhận biết được đặc điểm của Trùng Kiết lỵ và Trùng sốt rét thích hợp với lối sống kí sinh Thấy được tấc hại của các ĐV kí sinh nầy
- Rèn luyện kỷ năng thu thập thông tin, tìm ra kiến thức theo mục tiêu
- Giáo dục ý thức bảo veờnoi trường
II/ Chuẩn bị: Phóng to tranh hình 6.1 , 6.2 , 6.3 6.4 SGK – Bảng phụ
III/ Lên lớp:
1) Ổn định tổ chức ( 1ph):
2) Kiểm tra bài cũ ( 4ph)
- Nêu đặc điểm cấu tạo của Trùng biến hình
- So sánh mức độ cấu tạo của TBH và Trùng giày
Trang 103) Bài mới (35ph):
* Hoạt động I: Tìm hiểu đặc điểm của trùng kiết lị
* Y/C HS đọc thông tin SGK :Tìm hiểu vềĐ Đ nơi sống
cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của trùng kiết lị.
+ TKL Sống ở đâu?
+ TKL Dinh dưỡng ; sinh sản như thế nào ?
+ TKL Gây nên bệnh gì ? có triệu chứng và hậu quả gì ?
* Y/C HS lên bảng điền bảng phụ bài tập SGK
- So sánh đặc điểm cấu tạo của TKL và TBH.
=> GV nhận xét , kết luận , ghi lên bảng:
- HS đọc TT , HS khác theo dỏi
- Thảo luận nhóm , trả lời
- HS thực hiện điền bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung Các nhóm trao đổi trả lời
1) Trùng kiết lị:
- Trùng kiết lị kí sinh trong ống tiêu hoá người bệnh.
- TKL gây loét thành ruột để ăn hồng cầu gây bệnh kiết lị
- Cơ thể cấu tạo giống trùng biến hình nhưng chân giả ngắn
- Khi gặp điều kiện sống không thuận lợi chúng kết bào xác bảo vệ.
* Hoạt động II: Tìm hiểu cấu tạo, dinh dưỡng , vòng đời của trùng sốt rét.
* Y/C HS đọc thông tin SGK tìm hiểu:
Đặc điểm cấu tạo và dinh dưỡng của trùng sốt rét.
GV nhận xét, kết luận- ghi nhớ.
* Y/C HS đọc thông tin về vòng đời của TSR.Thảo
luận:
- TSR thường được lây lan do đâu?
- Sự phát triển TSR qua các giai đoạn nào ?
- Theo em giai đoạn nào của TSR gây lên cơn ở
người bệnh vì sao?
- Em biết tình hình Bệnh sốt rét ở nước ta như thế
nào ?
* Y/C Hs lên bảng điền vào bảng phụ So sánh TKL
và TSR
GV nhận xét, kết luận, ghi bài
- HS thực hiện đọc , trao đổi nhóm và phát biểu
- HS thảo luận tìm ra:
+ TSR do muổi Anôphen truyền.
+Muổi – máu người – chui vào hồng cầu lớn lên – phá hồng cầu ra ngoài – chui vào hồng cầu khác.
+ Phá hồng cầu, thải chất độc vào máu- người bệnh lên cơn.
3) Trùng sốt rét:
- Nơi sống:TSR kí sinh trong máu người, trong thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anô phen
- Dinh dưỡng: TSR có kích thước nhỏ, không có cơ quan di chuyển, không có các không bào
Mọi hoạt động sống đều được thực hiện qua màng tế bào
- Vòng đời: Muỗi Anôphen Máu người Hồng cầu lớn lên,phân chia thành nhiều TSR mới phá
vỡ hồng cầu ra ngoài, Mỗi TSR lại chui vàomột hồng cầu khác.
- Bệnh sốt rét ở nước ta về cơ bản đã được đẩy lùi, tuy vần còn bột phát ở một số vùng ở miền