1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

AIDS của đồng bào 2 huyện miền núi Thanh Sơn và Tân Sơn của tỉnh Phú Thọ năm 2013

66 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 131,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các huyện miền núi của Phú Thọ, đặc biệt là hai huyện Thanh Sơn và Tân Sơn có địa hình phức tạp, nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, mật độ dân cư thưa, địa bàn rất rộng với các đ[r]

Trang 1

CỤC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS – BỘ Y TẾ

TRUNG TÂM PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS PHÚ THỌ

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC MƯỜNG TẠI 2 HUYỆN THANH SƠN VÀ

TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2013

Chủ nhiệm đề tài: HỒ QUANG TRUNG

Cơ quan chủ trì đề tài: Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Phú Thọ

Cơ quan quản lý đề tài: Cục phòng, chống HIV/AIDS

Năm 2013

Trang 2

CỤC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS – BỘ Y TẾ

TRUNG TÂM PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS PHÚ THỌ

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC MƯỜNG TẠI 2 HUYỆN THANH SƠN VÀ

TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2013

Chủ nhiệm đề tài: HỒ QUANG TRUNG

Cơ quan chủ trì đề tài: Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Phú Thọ

Cơ quan quản lý đề tài: Cục phòng, chống HIV/AIDS

Hồ Quang Trung

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 3

1 Tên đề tài:

Kiến thức, thái độ, thực hành phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộcMường tại 2 huyện Thanh Sơn và Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ năm 2013

2 Chủ nhiệm đề tài: ThS HỒ QUANG TRUNG

3 Cơ quan chủ trì đề tài: Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Phú Thọ

4 Cơ quan quản lý đề tài: Cục phòng, chống HIV/AIDS

5 Thư ký đề tài: ThS ĐINH QUANG TUẤN

6 Danh sách nh ng ngững người thực hiện chính: ười thực hiện chính: i th c hi n chính: ực hiện chính: ện chính:

2/ Đinh Quang Tuấn Thạc sỹ Trưởng khoa GS HIV/AIDS

4/ Lương Đình Dụng BSĐK Phó khoa GS HIV/AIDS/STI5/ Nguyễn Xuân Ngọc BSCK I Trưởng khoa TT-CT-HĐCĐ6/ Lê Thị Nguyên Cử nhân Trưởng phòng KH-TC

7/ Trần Khánh Linh Cử nhân CB phòng KH-TC

7 Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 5/2013 đến tháng 12/2013

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ: 6

2 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 9

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước: 9

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước: 11

2.3 Đặc điểm của tỉnh Phú Thọ và 2 huyện Thanh Sơn, Tân Sơn 15

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Thiết kế nghiên cứu 18

3.2 Chọn mẫu, cỡ mẫu và đối tượng nghiên cứu 18

3.3 Phương pháp nghiên cứu 20

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 21

3.5 Hạn chế trong nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục 22

3.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 23

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

4.1 Thông tin chung về ĐTNC 24

4.2 Kiến thức, thái độ, thực hành PC HIV/AIDS 25

4.2.1 Kiến thức về HIV/AIDS 25

4.2.2 Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS 29

4.2.3 Thực hành phòng, chống HIV/AIDS 30

4.3 Một số yếu tố liên quan 33

5 BÀN LUẬN 39

6 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 44

7 TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Phân bố ĐTNC theo giới tính, nhóm tuổi và tình trạng hôn nhân 24

Bảng 2: Phân bố ĐTNC theo trình độ học vấn 24

Bảng 3: Phân bố ĐTNC theo nghề nghiệp 25

Bảng 4: Nguồn thông tin về HIV/AIDS đã tiếp cận 25

Bảng 5: Kiến thức đúng về đường lây truyền HIV/AIDS 26

Bảng 6: Kiến thức sai về đường lây truyền HIV/AIDS 26

Bảng 7: Kiến thức đầy đủ về đường lây truyền HIV/AIDS 26

Bảng 8: Kiến thức đúng về biện pháp phòng tránh HIV/AIDS 27

Bảng 9: Kiến thức sai về biện pháp phòng tránh HIV/AIDS 27

Bảng 10: Nhu cầu tìm hiểu thông tin về HIV/AIDS 27

Bảng 11: Tình hình tiếp cận thông tin về HIV/AIDS trong 1 tháng qua 28

Bảng 12: Nguyên nhân không tiếp cận được các kênh thông tin (tỷ lệ%) 28

Bảng 13: Thái độ đối xử khi Vợ/chồng bị nhiễm HIV/AIDS 29

Bảng 14: Thái độ đối xử khi người thân bị nhiễm HIV/AIDS 29

Bảng 15: Thái độ đối xử khi phụ nữ mang thai bị nhiễm HIV/AIDS 29

Bảng 16: Tiền sử quan hệ tình dục (QHTD) 30

Bảng 17: Sử dụng BCS khi QHTD với bạn tình thường xuyên (BTTX) 30

Bảng 18: Nguyên nhân không sử dụng BCS khi QHTD với BTTX 31

Bảng 19: Sử dụng BCS khi QHTD với bạn tình bất chợt (BTBC) 31

Bảng 20: Nguyên nhân không sử dụng BCS khi QHTD với BTBC 31

Bảng 21: Hành vi sử dụng ma túy 32

Bảng 22: Tiền sử xét nghiệm HIV 32

Bảng 23: Liên quan giữa kiến thức đầy đủ với giới tính, tuổi và hôn nhân 33

Bảng 24: Liên quan giữa kiến thức đầy đủ với học vấn và nghề nghiệp 33

Bảng 25: Liên quan giữa kiến thức đầy đủ nghề nghiệp 34

Bảng 26: Liên quan giữa thái độ đúng với tuổi, giới tính và hôn nhân 34

Bảng 27: Liên quan giữa thái độ đúng với học vấn 35

Bảng 28: Liên quan giữa thái độ đúng với nghề nghiệp 35

Bảng 29: Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ 36

Bảng 30: Mối liên quan giữa thực hành với giới tính, tuổi và hôn nhân 36

Bảng 31: Mối liên quan giữa thực hành với học vấn 37

Bảng 32: Mối liên quan giữa thực hành với nghề nghiệp 37

Bảng 33: Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành 38

Bảng 34: Mối liên quan giữa thái độ với thực hành 38

Trang 6

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

BTBC : Bạn tình bất chợt

BTTX : Bạn tình thường xuyên

HS-SV : Học sinh, sinh viên

KAP : Kiến thức thái độ, thực hànhLTMC : Lây truyền HIV từ mẹ sang con

Trang 7

PHẦN A TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI

1 Kết quả nổi bật của đề tài

1.1 Đóng góp mới của đề tài

Đây là một nghiên cứu đầu tiên đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ,thực hành phòng chống HIV/AIDS tại tỉnh Phú Thọ

Kết quả của nghiên cứu này sẽ làm cơ sở xây dựng kế hoạch truyền thông,can thiệp, các chế độ chính sách, cũng như các chương trình, dự án phòng,chống HIV/AIDS đặc thù cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Phú Thọ nói chung

và địa bàn hai huyện Thanh Sơn và Tân Sơn nói riêng

1.2 Kết quả cụ thể

* Thông tin chung của ĐTNC:

Nghiên cứu được tiến hành trên 800 người dân tộc Mường từ 16-49 tuổi,

có 66,1% là nữ, 33,9% là nam và 89,4% đang có vợ/ chồng, 85% là nông dân

Trình độ học vấn của ĐTNC nói chung là thấp, không có người mù chữnhưng đa số chỉ học đến bậc THCS (60,4%), chỉ có 21,4% có trình độ PTTH và4,4% từ Trung cấp trở lên

* Kiến thức phòng, chống HIV/AIDS:

Có 41,2% có kiến thức đầy đủ về đường lây truyền HIV/AIDS Tỷ lệ chorằng HIV/AIDS lây qua đường máu là 93,9%, lây qua QHTD 93,5%, lây truyền

từ mẹ sang con 94,2% và 89% cho rằng HIV/AIDS lây truyền qua cả ba conđường trên

Tỷ lệ cho rằng HIV/AIDS có thể lây qua muỗi đốt là 40,6%, lây do dùngchung đồ dùng sinh hoạt là 11,4% và qua đường tiêu hóa 10,2% Có 2,9% chorằng HIV/AIDS không lây Tỷ lệ có kiến thức đúng về các biện pháp phòngtránh HIV/AIDS đạt 89% Nhưng 49,9% vẫn cho rằng, phải nằm màn tránhmuỗi đốt và không sống chung với người nhiễm HIV/AIDS (23,9%)

Hầu hết ĐTNC muốn tìm hiểu thêm các thông tin về HIV/AIDS (98,8%),trong đó chủ yếu muốn được tìm hiểu qua tivi (81,8%) và qua cán bộ y tế

Trang 8

(76,1%) các nội dung về đường lây truyền của HIV/AIDS là 73% và cách phòngtránh là 87,3%.

Tỷ lệ có kiến thức đầy đủ về đường lây HIV/AIDS ở nhóm từ 16-19 tuổiđạt cao nhất 47,7%, nhóm từ 30-39 tuổi đạt tỷ lệ thấp nhất là 38% (p> 0,05) Tỷ

lệ này ở nam giới cao gấp 1,32 lần ở nữ giới (p> 0,05) và ở những người không

có vợ/chồng cao gấp 2,22 lần so với những người có vợ/chồng (p< 0,05)

Trình độ học vấn càng cao thì tỷ lệ có kiến thức đầy đủ càng cao, nhóm cótrình độ từ trung cấp trở lên đạt tỷ lệ cao nhất 65,7%, nhóm có trình độ tiểu họcđạt thấp nhất 20,7% (p< 0,05) Tỷ lệ có kiến thức đầy đủ về đường lâyHIV/AIDS cao nhất ở nhóm CBVC (66,7%), thấp nhất ở nhóm công nhân là26.7% (p> 0,05)

* Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS:

Tỷ lệ thái độ đối xử đúng khi vợ/chồng bị nhiễm HIV/AIDS là 78,1%, khingười thân bị nhiễm HIV/AIDS là 90,4% và khi phụ nữ mang thai bị nhiễmHIV/AIDS là 48,1%

Những người có trình độ học vấn càng cao thì tỷ lệ có thái độ đúng càngcao, nhóm có trình độ từ trung cấp trở lên đạt cao nhất 31,4%, nhóm có trình độtiểu học đạt tỷ lệ thấp nhất 14,4% (p< 0,05)

Những người có kiến thức đầy đủ về HIV/AIDS có thái độ đúng cao gấp3,18 lần những người có kiến thức không đầy đủ (p< 0,05) và ở nhóm Nữ caohơn 3,15 lần so với nhóm Nam (p< 0,05)

Không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thái độ đúng vớituổi, giới tính, tình trạng hôn nhân và nghề nghiệp (p> 0,05) Tuy nhiên tỷ lệ cóthái độ đúng ở nhóm 16-19 tuổi đạt thấp nhất 13,6%, các nhóm tuổi khác đạt từ73,3% - 75,9%, tỷ lệ này xấp xỉ nhau ở nhóm nam và nữ (24,4% và 24,8%) cũngnhư ở nhóm có vợ/chồng và nhóm không có vợ/chồng (24,9% và 22,4%) tỷ lệ

có thái độ đúng thấp nhất là nhóm làm nghề kinh doanh 7,7% và cao nhất lànhóm CBVC nhà nước 33,3%, các nhóm khác đạt từ 20% - 25,1%

* Thực hành phòng, chống HIV/AIDS:

Có 6,2% là QHTD lần đầu tiên khi chưa đủ 18 tuổi, 19,6% QHTD lần đầutiên khi chưa có gia đình, trong số đó chỉ có 27,4% có sử dụng BCS

Trang 9

Có 3,6% có QHTD với BTTX nhưng chỉ có 39,7% dùng BCS thườngxuyên và 50% là dùng với mục đích phòng bệnh Có 4,8% có QHTD với BTBC

và 63,2% dùng BCS thường xuyên, 81,6% dùng lần QHTD gần nhất và 93,5%với mục đích phòng các bệnh lây qua đường QHTD

Hầu hết người dân đã được nghe nói về ma túy (98,8%), trong số ngườiđã từng sử dụng ma túy có 50% đã từng tiêm chích chung BKT và 100% đềubiết nơi phát BKT miễn phí

Có 18,1% đã được xét nghiệm HIV, trong đó có 33,1% đã xét nghiệmtrong vòng 12 tháng, chỉ có 01 người (0,7%) có kết quả HIV dương tính

Tỷ lệ thực hành đúng cao nhất ở nhóm HS-SV (88,4%) và thấp nhất ởnhóm CBVC (58,3%), nhóm nông dân thực hành đúng là 86,9 (p< 0,05) Nhữngngười có thái độ đúng thực hành đúng cao hơn 1,81 lần so với những người cóthái độ sai (p< 0,05) Tỷ lệ thực hành đúng đạt từ 81,8% - 87,6% ở các nhómtuổi và giữa nhóm có vợ/ chồng với nhóm không có vợ/ chồng là 85,9% và81,2% (p> 0,05)

1.3 Hiệu quả về đào tạo.

- Góp phần nâng cao kỹ năng truyền thông và tiếp cận cộng đồng chonhóm nghiên cứu và cán bộ y tế cơ sở thông qua quá trình tổ chức phỏng vấn,thu thập thông tin nghiên cứu trên địa bàn

- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho cán bộ của TT PCHIV/AIDS thông qua các buổi tập huấn, thảo luận và triển khai nghiên cứu

1.4 Hiệu quả về kinh tế.

Tuy nghiên cứu chưa được ứng dụng do chưa nghiệm thu, nhưng trongđiều kiện nguồn lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS còn hạn chế nghiêncứu có thể đưa ra các khuyến nghị để các cấp, các ngành có liên quan tập trungnguồn lực có trọng tâm, trọng điểm vào những vấn đề nổi cộm của đặc thù đồngbào dân tộc, vùng sâu, vùng xa làm cho công tác phòng, chống HIV/AIDS đạthiệu quả cao nhất, tránh đầu tư dàn trải, thiếu trọng tâm gây lãng phí về nguồnlực và hạn chế về hiệu quả

1.5 Hiệu quả về xã hội.

Trang 10

- Góp phần giảm kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDSthông qua các thông tin tuyên truyền, tư vấn của các nghiên cứu viên trong quátrình phỏng vấn đồng bào.

- Tạo ra sự tin tưởng của đồng bào dân tộc thiểu số về sự quan tâm củacác cấp chính quyền và ngành Y tế đối với đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xakhi các kết quả nghiên cứu được áp dụng để đưa ra các chính sách y tế, triểnkhai các chương trình, dự án phù hợp cho địa phương

2 Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt.

2.1 Ti n ến độ: độ: :

 Rút ngắn thời gian nghiên cứu

Tổng số thời gian rút ngắn … tháng

 Kéo dài thời gian nghiên cứu

Tổng số tháng kéo dài … tháng

Lý do phải kéo dài …2.2 Th c hi n các m c tiêu nghiên c u ực hiện chính: ện chính: ục tiêu nghiên cứu đề ra: ứu đề ra: đề ra: ra:

 Thực hiện được các mục tiêu đề ra nhưng không hoàn chỉnh

 Chỉ thực hiện được một số mục tiêu đề ra

 Những mục tiêu không thực hiện được (ghi rõ)

2.3 Các s n ph m t o ra so v i d ki n trong b n ản phẩm tạo ra so với dự kiến trong bản đề cương: ẩm tạo ra so với dự kiến trong bản đề cương: ạo ra so với dự kiến trong bản đề cương: ới dự kiến trong bản đề cương: ực hiện chính: ến độ: ản phẩm tạo ra so với dự kiến trong bản đề cương: đề ra: ương: c ng:

 Tạo ra đầy đủ các sản phẩm đã dự kiến trong đề cương x

 Chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu như đã ghi trong đề cương x

 Tạo ra đầy đủ sản phẩm nhưng chất lượng có sản phẩm chưa đạt

 Tạo ra đầy đủ các sản phẩm nhưng tất cả các sản phẩm đều chưa

đạt chất lượng

 Tạo ra được một số sản phẩm đạt chất lượng

2.4 Đánh giá việc sử dụng kinh phí:

- Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 120.866.000 triệu đồng

Trong đó: Kinh phí sự nghiệp khoa học: 120.866.000 triệu đồng

Kinh phí từ nguồn khác: 0 triệu đồng

Trang 11

Trang thiết bị đã được đầu tư từ nguồn kinh phí của đề tài: 0

- Toàn bộ kinh phí đã được thanh quyết toán: 120.866.000 triệu đồng

- Chưa thanh quyết toán xong: 0 triệu đồng

3 Các ý kiến đề xuất

Đề nghị Cục phòng, chống HIV/AIDS phê duyệt đề cương sớm hơn cũngnhư chuyển kinh phí kịp thời để nhóm nghiên cứu xây dựng khung kế hoạchthực hiện đề tài sát với thời gian thực tế và tiến hành triển khai thực hiện đề tàiđúng tiến độ, đảm bảo chất lượng

Trang 12

PHẦN B BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ:

1.1 Tính cần thiết của đề tài

Dịch HIV/AIDS là một đại dịch nguy hiểm, là mối hiểm họa đối với tínhmạng, sức khỏe con người và tương lai nòi giống của các quốc gia, các dân tộctrên toàn cầu, tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế, văn hóa, trật tự và antoàn xã hội, đe dọa sự phát triển bền vững của đất nước [1]

Ở Việt Nam, dịch HIV/AIDS đã xuất hiện ở 100% tỉnh, thành phố từ năm

1998, đến cuối năm 2011 đã có 98% số quận, huyện, thị xã và 77% số xã,phường, thị trấn có người nhiễm HIV được báo cáo Thời gian xuất hiện và hìnhthái dịch ở các khu vực địa lý cũng khác nhau rất lớn Trong thập kỷ qua, dịchphát triển nhanh nhất ở các tỉnh miền núi phía bắc như các tỉnh Thái Nguyên,Điện Biên, Sơn La và Yên Bái Trước năm 2000 dịch chủ yếu tập trung ở cáckhu vực thành thị, nhưng hiện nay dịch đã xẩy ra hầu hết cả nước, kể cả ở cả cáckhu vực vùng sâu, vùng xa, vùng núi, vùng dân tộc thiểu số [1]

Phú Thọ là tỉnh miền núi, trung du, tỷ lệ dân làm nông nghiệp và sinhsống tại các vùng nông thôn, miền núi khoảng 85% Toàn tỉnh có 21 dân tộcđang sinh sống, trong đó 14% là dân tộc thiểu số Trong những năm qua, dịchHIV/AIDS trên địa bàn có xu hướng chững lại, nhưng về cơ bản dịch vẫn chưađược khống chế và vẫn trong giai đoạn dịch tập trung Từ trường hợp nhiễmHIV đầu tiên phát hiện năm 1995 đến nay, dịch HIV/AIDS đã lan rộng tại 13/13huyện, thành, thị với 243/277 xã/phường/thị trấn (87,7%) có người nhiễm HIV.Dịch HIV/AIDS không chỉ tập trung ở thành phố, thị xã mà đã phát triển nhanhở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tínhđến 30/9/2012, lũy tích số người nhiễm HIV nội tỉnh là 3221 người, lứa tuổinhiễm HIV/AIDS tập trung chủ yếu từ 20-49 tuổi (94%) [9]

Huyện Thanh Sơn và Tân Sơn là huyện miền núi, có địa hình phức tạp,khoảng 95% dân số là người đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó dân tộc Mườngchiếm đa số (khoảng 88%), các dân tộc thiểu số khác chiếm khoảng 7% như:Dao 5,4%, H'mông 0,7% Mật độ dân cư thưa, địa bàn rất rộng với các điềukiện về kinh tế, xã hội khó khăn, trình độ học vấn của đồng bào nói chung còn

Trang 13

thấp, sự tiếp cận với các thông tin về HIV/AIDS còn nhiều hạn chế, chưa hiểubiết nhiều về tác hại, nguy cơ trước mắt, nguy cơ tiềm ẩn của HIV/AIDS dẫn tớikhông biết các biện pháp phòng lây nhiễm HIV cho bản thân, gia đình và xã hội.Đây có thể là nguyên nhân làm cho công tác phòng, chống HIV/AIDS còn nhiềukhó khăn và dịch ngày càng có nguy cơ bùng phát lớn nếu như không có cácgiải pháp can thiệp phù hợp và kịp thời

Huyện Thanh Sơn và Tân Sơn có đường Quốc lộ 30A đi qua, nối liền cáctỉnh phía Tây Bắc có tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS cao như: Lai Châu, Điện Biên, Sơn

La, Hòa Bình, Hà Nội Đồng bào ở khu vực này, đặc biệt là đồng bào Mườngcòn có nhiều phong tục, tập quán còn lạc hậu, đặc biệt là vấn đề sử dụng ma túy

và QHTD trước hôn nhân, QHTD tự do ngoài hôn nhân, nhưng thiếu kiến thức

về QHTD an toàn Số trường hợp nhiễm mới HIV của huyện Thanh Sơn và TânSơn có xu hướng ngày càng tăng trong trong những năm gần đây, đồng thờinhóm người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV tại hai huyện này cũng có tỷ

lệ tương đối cao so với các huyện khác, ước tính số người NCMT là 1024 người(21% cả tỉnh) và số NBD, nữ tiếp viên nhà hàng là 578 người (38% cả tỉnh), đây

là dấu hiệu về nguy cơ tiềm ẩn lây truyền HIV trong cộng đồng [11]

Cả hai huyện Thanh Sơn và Tân Sơn đều không thuộc chương trình Giámsát trọng điểm, không có phòng VCT, OPC và cũng chưa có nghiên cứu nàođánh giá về thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi phòng chống HIV/AIDS đểlàm cơ sở xây dựng các chương trình, dự án phòng, chống HIV/AIDS đặc thùcho đồng bào dân tộc thiểu số nói chung và địa bàn hai huyện này nói riêng

Công tác chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS, công tác can thiệp giảm táchại dự phòng lây nhiễm HIV tại các vùng dân tộc thiểu số, vùng núi, vùng sâu,vùng xa vẫn là một thách thức Để công tác phòng, chống HIV/AIDS có hiệuquả cần đòi hỏi đặt ra những mục tiêu, tập trung các nguồn lực, lựa chọn giảipháp phù hợp để ngăn chặn và khống chế đại dịch HIV, góp phần phát triển kinh

tế, xã hội của tỉnh, trong đó vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng núi, vùng sâu,vùng xa cũng cần đặc biệt quan tâm [13]

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi triển khai đề tài nghiên cứu: “Kiến thức, thái độ, thực hành phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc Mường tại 2 huyện Thanh Sơn, Tân Sơn tỉnh Phú Thọ năm 2013”.

Trang 14

1.2 Giả thiết nghiên cứu

Qua kết quả khảo sát và báo cáo hoạt động phòng, chống HIV/AIDS củađịa phương, chúng tôi đưa ra giả thuyết rằng: Tỷ lệ đồng bào dân tộc Mường tại

2 huyện Thanh Sơn, Tân Sơn tỉnh Phú Thọ có kiến thức đầy đủ và thái độ, thựchành về phòng, chống HIV/AIDS đúng đạt thấp

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1/ Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành phòng, chống HIV/AIDS của đồngbào dân tộc Mường tại hai huyện Thanh Sơn, Tân Sơn tỉnh Phú Thọ năm 2013

2/ Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hànhphòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc Mường tại huyện Thanh Sơn vàTân Sơn

Trang 15

2 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

Muốn xác định rõ tình hình dịch HIV/AIDS đang ở giai đoạn nào để cácbiện pháp triển khai phòng chống dịch nên bắt đầu từ đâu, và để có các giải phápthích hợp nhất trong công tác phòng chống dịch, phần lớn đều dựa vào các cuộcđiều tra KAP để làm cơ sở nền móng Từ các kết quả điều tra của các nước trênthế giới, từ điều tra cộng đồng cũng như các điều tra các nhóm đối tượng cónguy cơ cao, chúng ta đã có nhiều kinh nghiệm trong việc phòng chống lâynhiễm HIV cho cộng đồng Việt Nam

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước:

Năm 1997, một cuộc điều tra ở Zhenzhen tỉnh Quảng đông Trung Quốc

do Zhou Baiping, Wu Qikai Xu Liumel tiến hành cho thấy công tác IEC trongsinh viên còn nhiều điểm hạn chế chưa sâu sát cụ thể , có tới 8,1% chưa từngnghe hoặc xem các thông tin về HIV/AIDS, 48,2% không biết nguyên nhân gây

ra AIDS, và 15% không biết các đường lây truyền HIV/AIDS Những người biết

về đường lây truyền không hoàn chỉnh, đa số là biết HIV có thể lây theo đườngmáu nhưng lại có tới 30,8% không biết HIV có khả năng lây truyền theo đườngtình dục và đặc biệt 65% không biết mang BCS lúc QHTD có thể phòng tránhHIV.Có 61% không biết HIV có thể lây truyền qua đường mẹ- con Các thôngtin sinh viên chủ yếu thu nhận qua Ti vi (58,8%), đài (33,8), sách báo tạp chí(41,2%) Ở đây vai trò giáo dục của nhà trường chưa được quan tâm đúng mức.Như vậy tầng lớp vừa nói như sinh viên, thanh thiếu niên là có học thức và dễtiếp thu với các kênh truyền thông nhất những kiến thức của họ về HIV/AIDScòn rất thấp, đây là câu hỏi đặt ra cho nhà trường và những người làm công tácphòng chống HIV/AIDS phải phối hợp đồng bộ để giúp cho họ mỗi người làmột tuyên truyền viên hiểu biết nhất để họ có thể giúp cho bản thân, gia đình vàcộng đồng họ phòng tránh được HIV/AIDS [21]

Năm 1999, Wikman nghiên cứu trên một nhóm đối tượng là người línhIndonesia đã từng gìn giữ hoà bình ở Cam Pu Chia, khi điều tra kiến thức thái

độ của họ thì cũng cho những kết quả đáng lo ngại, có 72% có QHTD với ngườingoài hôn nhân trong số họ có 30% là độc thân chưa lập gia đình Kiến thứcchung về phòng lây nhiễm HIV/AIDS của các binh sĩ rất thấp: có tới 26% chưanghe nói đến HIV 74% biết AIDS là sẽ tử vong, đặc biệt chỉ có 5% tin tưởng

Trang 16

BCS có khả năng phòng được lây nhiễm HIV qua đường tình duc Điều nàyminh hoạ rõ tại sao có nhiều binh sĩ Cam Pu Chia khi QHTD lại không dùngBCS, 2% binh sĩ bị nhiễm HIV và nhiều trường hợp bị bệnh LTĐTD Hiện nayCam Pu Chia là quốc gia có tỷ lệ nhiễm cao trong khu vực Châu Á [20].

Năm 2000, Bradner CH và cộng sự điều tra 927 sinh viên đại học và caođẳng ở thành phố Nepalgan ở nam Nepal cho thấy sự hiểu biết ngay giữa nam vànữ trong cùng trường, giữa sinh viên cao đẳng và đại học cũng đã khác nhau.Tuy kiến thức hiểu biết đúng của sinh viên nam là 90% và nữ là 79% về cácđường lây truyền HIV/AIDS, có khoảng 30% nam và 22% nữ biết HIV có thểphòng tránh được bằng các biện pháp an toàn Trong khi đó hành vi QHTDkhông an toàn của sinh viên lại rất cao, đa số các sinh viên đều QHTD lần đầutiên vào lúc 15 tuổi Đặc biệt là các nam sinh viên QHTD rất bừa bãi trong vòng

4 tháng trước lúc điều tra có tới 38% nam sinh viên QHTD trong đó có khoảng5% sinh viên QHTD với ít nhất 5 người, 9% QHTD với 2 người, trong số họ chỉ

có 20% sinh viên khi QHTD có mang bao cao su Sinh viên có tới 3,2% bị STItrong vòng 4 tháng trước lúc điêù tra [17]

Năm 2005, Selcuk Koksal, Necmi Namal và các cộng sự đã tiến hành mộtcuộc điều tra 1.800 HS-SV ở Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy sự hiểu biết về HIV/AIDSgiữa nam và nữ trong cùng trường, giữa học sinh phổ thông và sinh viên dã có

sự khác nhau Có 95% HS-SV hiểu được định nghĩa và tác nhân gây HIV/AIDS,khoảng 96% biết HIV có thể lây qua đường máu, 86% biết được các biện pháp

an toàn phòng, chống lây nhiễm HIV khi QHTD Tuy nhiên vẫn còn 6-42% cónhận thức sai về các đường lây truyền và các biện pháp phòng, chốngHIV/AIDS Hơn 18% cho rằng người nhiễm HIV không được phép học tập vàlàm việc cùng người khác Các thông tin HS-SV tiếp cận được chủ yếu qua tivi

và radio (58,8%) và báo, tạp chí (33,2%) [19]

Năm 2008, F Ramezani Tehrami, H Malex- Afzali tiến hành điều traKAP về HIV/AIDS trên 3 nhóm nguy cơ cao tại 4 thành phố của Iran bao gồm:

201 lái xe tải xuyên biên giới, 50 NBD và 754 thanh niên Kết quả nghiên cứucho thấy, trong nhóm lái xe đường dài, tỷ lệ cho rằng HIV có thể lây truyền khiQHTD với người không quen biết là 77,6%, lây từ mẹ sang con khi mang thai là45,8%, khi sử dụng chung BKT là 66,2% và khi truyền các chế phẩm máu là69,7% Tỷ lệ QHTD đồng giới trong nhóm này lên đến 31,4% và chỉ có 42,8%biết BCS có thể phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS [18]

Trang 17

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước:

Kiến thức về phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS của cộng đồng nóichung cũng như của nhóm đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng có ý nghĩa hếtsức quan trọng trong chương trình phòng chống HIV/AIDS quốc gia Đảng vàchính phủ Việt Nam đã xác định thông tin, giáo dục, truyền thông thay đổi cáchành vi nguy cơ cao là một trong những giải pháp hàng đầu trong công tácphòng chống HIV/AIDS Để có cơ sở khoa học cho những tác động can thiệpnhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng nói chung và của nhóm đồng bào dântộc nói riêng, trong những năm gần đây đã có một số nghiên cứu nhằm đánh giánhận thức về phòng chống HIV/ADS của nhóm đối tượng này Kết quả các cuộcđiều tra cho thấy thực trạng kiến thức của cộng đồng về HIV/AIDS còn rất thấp,nhiều quan niệm sai lệch về căn bệnh này nhất là hiểu biết sai về đường lây dẫnđến kỳ thị xa lánh không có sự chia sẻ và thông cảm [2]

Năm 1998, Nguyễn Ngọc Quỳnh Hoa nghiên cứu trên cộng đồng dân cư 3thành phố Tây Nguyên là Buôn Ma Thuột, PleiKu và Kon Tum, điều tra 2876đối tượng từ 15-49 tuổi cho thấy có 57,5% là có kiến thức đúng về HIV/AIDS,37,2% cho rằng muỗi hoặc 20,4% cho rằng những tiếp xúc thông thường có thểlàm lây nhiễm HIV, 23,6% có thái độ đối xử đúng với người nhiễm HIV, 36,9%

có hành vi an toàn trong quan hệ tình dục ngoài hôn nhân [6]

Năm 2004, Nguyễn Quang Vinh nghiên cứu về " kiến thức thái độ và thựchành, và một số yếu tố liên quan về phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS củathanh niên tại thị trấn Chờ huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh năm 2004" kết luận:thanh niên độ tuổi từ 18-25 có hiểu biết riêng rẽ từng đường lây thì khá cao như:Mẹ truyền cho con khi mang thai (94,3%), QHTD không an toàn (93,3%), nhậnmáu (88,6%), dùng chung kim châm cứu (76,7%), dùng chung dao cạo râu(76,2%), dùng chung bàn chải đánh răng (46,7%), nhưng hiểu đúng và đầy đủthì còn rất thấp (30,9%) Tuy nhiên còn một tỷ lệ đáng kể hiểu sai về đường lâynhư: muỗi đốt (12,4%), mặc chung quần áo (11,4%) Hiểu biết về cách phòngriêng rẽ thì khá cao như: mang BCS khi QHTD (83%), đảm bảo chắc chắn mọitiêm chích phải được thực hiện bằng BKT sạch (91,9), dùng riêng bàn chải đánhrăng 64,8 Hiểu sai về cách phòng tương đối cao như: phải cách ly (22,9%),tránh muỗi đốt (17,7%) Vẫn còn 3,3% cho rằng nhìn bên ngoài cũng biết ngườibị nhiễm HIV và đặc biệt là hiểu biết các bệnh LTQĐTD còn thấp (14,7) Thái

độ của thanh niên trong việc phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS: Nhận thức về

Trang 18

trách nhiệm chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS thanh niên cho rằng là tráchnhiệm chung của mọi người mọi ngành Tuy nhiên tỷ lệ thanh niên có thái độđối xử đúng với người nhiễm HIV/AIDS là chưa cao (40,9) Khả năng tiếp cậncủa thanh niên với các kênh truyền thông: Nguồn thông tin mà thanh niên nhânđược nhiều nhất là Ti vi (98,1%), sách báo (43,3%), Radio (22,9), CBYT (15,7).Nguồn thông tin thanh niên cho rằng dễ tiếp thu nhất là Ti vi (93,8) sách báo(33,8), Radio 16,7, cán bộ đoàn thể (24,8%) Thanh niên tại thị trấn Chờ hầu hếtkhông nhận được sự hổ trợ nào trong 6 tháng qua (53,8%) nhận được lời khuyêncủa CBYT (33,8%) nhận được tờ rơi là (7,1%), BCS (3,3%) và đặc biệt không ainhận được BKT nào Một số hành vi nguy cơ có liên quan đến lây nhiễmHIV/AIDS: Trong quá trình điều tra chúng tôi không phát hiện được trường hợpnào hút chích ma tuý cho dù là một lần Và khi được hỏi về quan điểm của họ

về QHTD với người ngoài hôn nhân thì 100% đều trả lời là không chấp nhân.Tuy nhiên một số có hành vi nguy cơ tỷ lệ khá cao như; dùng chung kim châmcứu (94,9%), dùng chung dao cạo râu (65%), chung BKT (50%), dùng chung vậtdụng xăm trỗ (42,9%) [14]

Trong một nghiên cứu của Hoàng Anh Vường năm 2005 về kiến thức,thực hành của nhân dân thành phố Pleiku về phòng chống HIV cho kết quả khảosát là 81,7% hiểu biết đúng về đường lây, 82,7% hiểu được tính nguy hiểm củaHIV, 87,5% biết nguyên nhân và 73,8% biết đúng biện pháp phòng chống lâynhiễm HIV, 71,8 có thái độ đúng với người nhiễm HIV[15]

Nghiên cứu của Trần Thị Bích Trà và cộng sự năm 2006-2007 về "Thựctrạng kiến thức thái độ hành vi của vị thành niên tại 8 tỉnh của dự án PLAN ViệtNam" cho thấy tỷ lệ vị thanh niên tiếp cận về HIV/AIDS tương đối cao(92,8%) Độ tuổi quan tâm nhiều đến HIV/AIDS tập trung vào độ tuổi từ 15-19tuổi (94,6%) trong khi đó từ 10-14 tuổi chỉ chiếm 90,3% Hoạt động thông tin,giáo dục truyền thông vẫn còn hạn chế trong việc tiếp cận vị thành niên không đihọc; 84% vị thành niên bỏ học trả lời đã tiếp cận được với thông tin vềHIV/AIDS [8]

Nghiên cứu của ThS Khương Văn Duy và cộng sự năm 2006 về " Kiếnthức, thái độ và hành vi liên quan đến HIV/AIDS và một số bệnh lây truyền quađường tình dục của học sinh ở các trường trung học ở TP Hải Phòng" năm 2006cho thấy tỷ lệ học sinh trung hoc phổ thông ở Hải Phòng có kiến thức về đườnglây nhiễm HIV/AIDS cũng như các bệnh STDs rất cao (trên 89%), nhưng vẫn

Trang 19

còn một tỷ lệ nhỏ học sinh hiểu sai đường lây nhiễm HIV/AIDS cũng như cácbệnh STDs (lây qua muỗi đốt và ăn uống chung) Về dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS (sử dụng BCS khi quanhệ tình dục, chung thuỷ, sử dụng bơm kim tiêmriêng, sạch) trên 92% số học sinh đã biết cách dự phòng nhưng vẫn còn một tỷ lệnhỏ hiểu sai cách phòng lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh STDs (tránh muỗiđốt và không ăn uống chung) Về thái độ đối xử với những người nhiễm HIVvẫn còn 14% không đồng ý cho những người nhiễm HIV tiếp tục đến trườnghọc, không được tiếp tục làm việc và trên 58% số học sinh (kể cả nam lẫn nữ)không muốn giữ bí mật cho người bị nhiễn HIV/AIDS Về hành vi quan hệ tìnhdục: có 3,6% số học sinh đã từng quan hệ tình dục, tuổi quan hệ tình dục ởnhóm này 16,2 ± 0,8 tuổi, đặc biệt trong số này có tới 19,3% nam học sinh đãquan hệ tình dục với gái mại dâm Nguồn tư vấn về biện pháp tránh thai,HIV/AIDS và STDs là các cơ cở y tế nhà nước, hệ thống thông tin đại chúng vàmột phần từ trường học và gia đình [5]

Năm 2006, nghiên cứu của Phan Thị Thu Hương và cộng sự trên nhómđồng bào dân tộc Thái ở Thanh Hóa cho thấy: 95,6% số đối tượng được hỏi đãtừng nghe nói về HIV/AIDS nhưng chỉ có 23,6% là biết được ba phương phápphòng tránh lây nhiễm HIV, chỉ có 18,5% nam giới và 15,2% nữ giới đồng ý vớiviệc chấp nhận mua đồ ăn của người bán hàng bị nhiễm HIV, sẵn sàng chăm sócthành viên gia đình bị nhiễm HIV/AIDS tại nhà và chấp nhận một nữ giáo viênbị nhiễm HIV nhưng vẫn khỏe mạnh được giảng dạy Cũng trong nghiên cứunày cho thấy tỷ lệ người đã từng xét nghiệm HIV là rất thấp, chỉ chiếm khoảng3% tổng số đối tượng được điều tra [7]

Nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Trần Hiển và các cộng sựnăm 2007 về “Tỷ lệ nhiễm HIV, giang mai và các hành vi nguy cơ lây nhiễmHIV trong một số nhóm đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam”, triển khai trên

11 tỉnh là Cao Bằng, Bắc Giang, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Lai Châu, Yên Bái,Khánh Hòa, An Giang, Đồng Nai, Hậu Giang, Kiên Giang cho thấy: Tỷ lệ namgiới và nữ giới 15-49 có hiểu biết đầy đủ về phòng chống HIV/AIDS là rất thấp,cao nhất cũng chỉ có 29,5% (nam) và 24,5% (nữ) ở Thái Nguyên; 48,4% (nam)

và 42,4% (nữ) chấp nhận mua đồ ăn từ người bán hàng bị nhiễm HIV; chỉ có18,4%(nam) và 21,4%(nữ) là có thái độ tích cực đối với người nhiễm HIV[12]

Nghiên cứu của Phạm Thị Hải Yến năm 2011 về “Kiến thức, thái độ vàthực hành về phòng, chống HIV/AIDS của cộng đồng dân tộc hai xã miền núi

Trang 20

huyện Đăkrông, Quảng Trị năm 2010” đưa ra kết quả: Có 71,7-77,8% hiểu đúngHIV không lây qua tiếp xúc thông thường nhưng vẫn có 46,8% cho rằng có lâyqua muỗi đốt Tỷ lệ các đối tượng biết được HIV lây từ mẹ sang con, lây quađường QHTD không an toàn và đường máu lần lượt là 32,6%; 78% và 34,7%.Vẫn còn 13,1% không biết một đường lây truyền nào Trong số các đối tượngđã từng QHTD chỉ có 58,2% đã sử dụng BCS và với mục đích tránh thai là58,6%, chỉ có 23% và 15,5% dùng với mục đích phòng tránh HIV và STIs Namgiới có kiến thức tốt hơn nữ; có 74,2% nữ gới QHTD lần đầu tiên khi đã lập giađình, cao hơn nam giới là 51,6% Mức độ có kiến thức đầy đủ về HIV/AIDSgiảm dần theo độ tuổi [16].

Năm 2012, Nguyễn Bá Cẩn, Phan Thị Thu Hương và các cộng sự nghiêncứu: “Đánh giá hiệu quả can thiệp về kiến thức, hành vi thực hành phòng, chốngHIV/AIDS trong nhóm đồng bào dân tộc Thái tại Quan Hóa và Lang Chánh tỉnhThanh Hóa 2006-2012” cho thấy: Còn nhiều người dân hiểu biết sai về đườnglây truyền HIV, 42,1% cho rằng HIV có thể lây truyền do muỗi đốt và 28,2%cho rằng có thể lây qua đường ăn uống chung với người nhiễm HIV/AIDS, chỉ

có 19,2% có kiến thức đầy đủ về đường lây truyền HIV trước can thiệp và đạt67,9% sau khi triển khai các biện can thiệp Hành vi QHTD trước hôn nhân vàcởi mở trong QHTD của đồng bào dân tộc nói chung là khá phổ biến, có 28,5%QHTD lần đầu khi chưa đủ 18 tuổi, 50% sử dụng BCS thường xuyên khi QHTDvới BTBC và chỉ có 3% đã từng xét nghiệm HIV [3]

Nghiên cứu của Hoàng Xuân Chiến năm 2012 về “Thực trạng nhận thức,thái độ, hành vi và các yếu tố liên quan đến lây nhiễm HIV/AIDS của đồng bàothiểu số khu vực biên giới Việt-Lào tỉnh Điện Biên năm 2012” kết luận: Có17,3% người dân được tiếp cận thường xuyên và 10,5% chưa từng được nghecác thông tin về HIV/AIDS Có 99,2% người dân cho rằng lây truyền HIV dodùng chung BKT, 82,6% do mẹ nhiễm HIV truyền sang con, 72,5% cho rằngHIV lây do QHTD không an toàn Tỷ lệ hiểu biết sai về đường lây: 14% chorằng lây qua ăn uống chung, 12,4% do dùng chung quần áo, nhà vệ sinh và 32%cho rằng lây qua muỗi đốt, 61,5% cho rằng người nhiễm HIV không nên sinh

đẻ Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng 64,1% người dân cho răng người nhiễmHIV/AIDS nên sống cùng gia đình, 69,5% có thể tiếp xúc bình thường với ngườinhiễm HIV/AIDS , 61,3% an ủi, động viên, 59,4% sẵn sàng chăm sóc giúp đỡ

và có 24% phản đối sống cùng, 27% xa lánh không tiếp xúc với người nhiễmHIV/AIDS [4]

Trang 21

2.3 Đặc điểm của tỉnh Phú Thọ và 2 huyện Thanh Sơn, Tân Sơn

Phú Thọ là tỉnh miền núi, trung du, diện tích tự nhiên 3.534 km2, dân sốgần 1,4 triệu người, mật độ dân số 373 người/km2 Tỷ lệ người dân làm nôngnghiệp và sinh sống tại các vùng nông thôn, miền núi khoảng 85% Toàn tỉnh có

21 dân tộc đang sinh sống, trong đó 14% là người các dân tộc thiểu số Trongnhững năm qua, tình hình dịch HIV/AIDS trên địa bàn có xu hướng chững lại,

số mới nhiễm mới HIV trong những năm gần đây không tăng, nhưng về cơ bảndịch vẫn chưa được khống chế và vẫn trong giai đoạn dịch tập trung Từ trườnghợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện vào năm 1995 đến nay, dịch HIV/AIDSđã lan rộng tại 13/13 huyện, thành, thị với 243/277 xã/phường/thị trấn (87,7%)

có người nhiễm HIV Dịch HIV/AIDS không chỉ tập trung ở thành phố, thị xã

mà đã phát triển nhanh ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đặc biệt là vùng đồngbào dân tộc thiểu số Tính đến 30/9/2012, lũy tích số người nhiễm HIV nội tỉnh

là 3.221 người, trong đó, bệnh nhân AIDS là 1.212 người và số người tử vong

do AIDS là 796 người được báo cáo Lứa tuổi nhiễm HIV/AIDS tập trung chủyếu từ 20-49 tuổi (94%) [9]

Các huyện miền núi của Phú Thọ, đặc biệt là hai huyện Thanh Sơn và TânSơn có địa hình phức tạp, nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, mật độ dân cư thưa,địa bàn rất rộng với các điều kiện về kinh tế, xã hội khó khăn, có thể là nguyênnhân làm cho công tác phòng, chống HIV/AIDS nói chung và công tác truyềnthông, can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV nói riêng còn nhiềuhạn chế và ngày càng có nguy cơ bùng phát thành dịch lớn nếu như không cócác biện pháp can thiệp phù hợp và kịp thời

Tình hình HIV/AIDS tại huyện Thanh Sơn và Tân Sơn năm 2012 [10]

Trang 22

dân tộc thiểu số khác chiếm khoảng 7% như: Dao 5,4%, H'mông 0,7% Vì vậychúng tôi chọn đối tượng nghiên cứu là đồng bào dân tộc Mường

Huyện Thanh Sơn và Tân Sơn nằm trên vị trí giao thông tương đối thuậnlợi, có Quốc lộ 30A đi qua, nối liền các tỉnh phía Tây Bắc có tỷ lệ nhiễmHIV/AIDS cao như: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Hà Nội Trên trụcQuốc lộ này tập hợp rất nhiều vấn đề bức xúc của xã hội như việc khai thác,buôn bán lâm thổ sản, các tệ nạn mại dâm, ma túy Đồng thời đồng bào dântộc thiểu số ở khu vực này, đặc biệt là đồng bào Mường có có nhiều phong tục,tập quán còn nhiều bất cập so với đồng bào miền xuôi như: Đám tang, cưới hỏi,giỗ chạp, thờ cúng đặc biệt là vấn đề nghiện chích ma túy và sinh hoạt tình dụctrước hôn nhân, quan hệ tình dục tự do ngoài hôn nhân, nhưng thiếu kiến thức

về QHTD an toàn, không có thói quen sử dụng bao cao su khi QHTD

Đồng bào Mường ở khu vực này trình độ học vấn nói chung còn thấp, sựtiếp cận với các thông tin về văn hóa- xã hội, khoa học kỹ thuật và đời sống kinh

tế còn thấp Đặc biệt ít được tiếp cận với các thông tin về HIV/AIDS, nhận thứccủa người dân về HIV/AIDS còn nhiều hạn chế, họ chưa hiểu biết nhiều về tác hại,nguy cơ trước mắt, nguy cơ sâu xa và tiềm ẩn dẫn tới không biết các biện phápphòng lây nhiễm HIV cho bản thân, gia đình và xã hội

Cùng với sự phát triển của đại dịch HIV/AIDS trong tỉnh, số trường hợpnhiễm HIV, trong đó có nhóm NCMT, NBD và nhóm Phụ nữ mang thai có xuhướng ngày càng tăng trong trong những năm gần đây của huyện Thanh Sơn vàTân Sơn là dấu hiệu về nguy cơ tiềm ẩn lây truyền HIV trong cộng đồng

Tình hình nhiễm HIV tại huyện Thanh Sơn và Tân Sơn những năm gần đây [10]

Mới Tíchluỹ Mới Tíchluỹ Mới Tíchluỹ

Trang 23

Tình hình về các nhóm có hành vi nguy cơ cao năm 2012 [10]

TT phươngĐịa

Sốquản lý

Số ướctính

Số tiếpcận

Sốquản lý

Số ướctính

Số tiếpcận

và trong công tác bảo vệ sức khỏe cộng đồng nói chung Để công tác phòng,chống HIV/AIDS có hiệu quả cần đòi hỏi đặt ra những mục tiêu, tập trung cácnguồn lực, lựa chọn giải pháp phù hợp để ngăn chặn và khống chế đại dịch HIV,góp phần phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, trong đó vùng đồng bào dân tộcthiểu số, vùng núi, vùng sâu, vùng xa cũng cần đặc biệt quan tâm [13]

Cả hai huyện Thanh Sơn và Tân Sơn đều không thuộc chương trình Giámsát trọng điểm, không có phòng VCT, OPC và cũng chưa có nghiên cứu nàođánh giá về tỷ lệ nhiễm HIV thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi phòng chốngHIV/AIDS để làm cơ sở cho những chương trình thông tin, giáo dục, truyềnthông cũng như can thiệp giảm tác hại trên địa bàn này

Trang 24

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

3.2 Chọn mẫu, cỡ mẫu và đối tượng nghiên cứu

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Là người dân tộc Mường tại 2 huyện Thanh Sơn và Tân Sơn, tỉnh Phú thọ

* Tiêu chí lựa chọn:

- Là người dân tộc Mường, cư trú tại 2 huyện Thanh Sơn và Tân Sơn

- Tuổi từ 16 - 49 tuổi

- Tình trạng tâm thần hoàn toàn bình thường

- Tự nguyện tham gia nghiên cứu

* Tiêu chí loại trừ:

- Những người không phải dân tộc Mường

- Những người vắng mặt hoặc từ chối không tham gia phỏng vấn

- Những người đồng ý trả lời phỏng vấn nhưng trong quá trình phỏng vấntỏ ra thiếu hợp tác và cung cấp nhiều thông tin được xác định là sai lệnh

- Những người có rối loạn tâm thần, thiểu năng trí tuệ không trả lời đượccâu hỏi; những người không trong độ tuổi 16- 49 tuổi

3.2.2 Cỡ mẫu: Tính theo công thức tính cỡ mẫu tối thiểu của nghiên cứu

mô tả dịch tễ học:

Trang 25

Z: là hệ số tin cậy, lấy ở mức xác suất 95%, Z = 1,96p: Là tỷ lệ người dân hiểu và thực hành đúng các biện pháp phòng chống HIV/AIDS Vì nghiên cứu lần đầu, chọn p = 0,5 để lấy cỡ mẫu tối đa.

q = 1 - p = 0,5d: là dự kiến sai số, d = 0,05

Thay số: n = 384

Để tăng độ chính xác do sai số trong phương pháp chọn mẫu cụm, chúngtôi chọn hệ số thiết kế DE = 2 Như vậy cỡ mẫu điều tra là n = 768 Dự kiến cáctrường hợp sai số khách quan 5%, lấy tròn cỡ mẫu n = 800

3.2.3 Cách chọn mẫu:

Chọn mẫu theo phương pháp mẫu cụm nhiều giai đoạn: Chọn 30 cụm làthôn/bản/khu dân cư thuộc 6 xã của hai huyện Thanh Sơn và Tân Sơn, Xác suấtđược chọn vào mẫu điều tra của các xã tỷ lệ với dân số của xã đó, cụ thể:

+ Chọn xã: Chọn 6 xã theo phương pháp ngẫu nhiên: Tại mỗi huyện, làmphiếu đánh số thứ tự các xã theo danh sách, bốc thăm ngẫu nhiên chọn 3 xã/huyện vào danh sách chọn mẫu Cỡ mẫu của mỗi xã tỷ lệ thuận với dân số

Cỡ mẫu xã = (dân số của xã) x (hệ số k)

Hệ số k là tỷ số giữa cỡ mẫu của nghiên cứu và dân số của 6 xã điều tra

( k = 800/36580 = 0,02187)

+ Chọn cụm thôn/ bản/ khu dân cư: Tại mỗi xã được chọn, liệt kê danhsách các thôn/ bản/ khu dân cư và lựa chọn 5 cụm vào danh sách chọn mẫu theophương pháp bốc thăm ngẫu nhiên

Theo kết quả khảo sát, dân số của các thôn/bản trong cùng xã xấp xỉ nhaunên chọn cỡ mẫu của 5 cụm trong cùng xã bằng nhau (bằng 1/5 cỡ mẫu của xã)

Kết quả cỡ mẫu cụ thể như sau:

Trang 26

Mỹ Thuận 7910 175 5 35

+ Chọn cá thể (đối tượng phỏng vấn): Tại các cụm được chọn, lựa chọncác hộ gia đình theo nguyên tắc nhà liền kề, hộ đầu tiên được chọn ngẫu nhiênbằng cách bốc thăm, tại mỗi hộ gia đình phỏng vấn 02 người ngẫu nhiên trong

độ tuổi 16- 49 tuổi bằng bốc thăm (nếu hộ nào chỉ có 01 người thuộc đối tượngnghiên cứu thì vẫn phỏng vấn 01 người đó) Hộ gia đình nào vắng mặt hoặckhông thuộc đối tượng NC (theo tiêu chí loại trừ) hoặc không đồng ý tham giathì chuyển sang điều tra hộ tiếp theo cho đến khi đủ cỡ mẫu điều tra, nếu cụmnào không đủ cỡ mẫu thì số còn lại chuyển sang cụm liền kề đến khi đủ cỡ mẫu

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu chính

1 Tuổi Là số tuổi tính theo năm dương lịch đến năm

2013

3 Trình độ học vấn Cấp học cao nhất của ĐTNC đã có

4 Nguồn thông tin về HIV/

6 Kiến thức sai về đường

lây truyền HIV/AIDS

HIV/AIDS lây qua muỗi đốt, lây do tiếp xúcthông thường, qua đồ dùng sinh hoạt hoặc lâyqua đường tiêu hóa

8 Thái độ đúng với

Vợ/chồng bị nhiễm HIV

Khi Vợ/chồng bị nhiễm HIV/AIDS thì phảidùng BCS khi QHTD

9 Thái độ đúng với người

thân bị nhiễm HIV

Khi người thân bị nhiễm HIV/AIDS thì nênđộng viên an ủi và chăm sóc hỗ trợ

Trang 27

10 Thái độ đúng với PN

nhiễm HIV muốn sinh

con

Phụ nữ nhiễm HIV muốn sinh con nên đến các

cơ sở y tế để được tư vấn và điều trị dự phòngLTMC

11 Thái độ đúng đối với

người nhiễm HIV/AIDS

Là người có thái độ đúng khi vợ/chồng bịnhiễm HIV/AIDS và khi người khác bị nhiễmHIV/AIDS và khi phụ nữ nhiễm HIV/AIDSmuốn có thai

12 Tiền sử QHTD Là hành vi QHTD trước thời điểm phỏng vấn

với vợ/chồng hoặc bạn tình khác

13 Hành vi sử dụng ma túy Là quá trình sử dụng ma túy của ĐTNC trước

thời điểm phỏng vấn

14 Thực hành phòng, chống

HIV/AIDS đúng khi

QHTD

Bao gồm các trường hợp sau:

- Chưa QHTD hoặc QHTD sau hôn nhân &không QHTD ngoài vợ, chồng

- Có QHTD trước hôn nhân & Thường xuyêndùng BCS & không QHTD ngoài vợ, chồng

- Thường xuyên dùng BCS với BTTX

- Thường xuyên dùng BCS với BTBC

15 Tiền sử xét nghiệm HIV Là việc ĐTNC đã được xét nghiệm HIV tự

nguyện hoặc bắt buộc trước thời điểm phỏngvấn

3.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu

Thông tin nghiên cứu được thu thập bằng phương pháp: Phỏng vấn trựctiếp ĐTNC bằng bộ câu hỏi có cấu trúc

3.3.3 Công cụ nghiên cứu

Công cụ nghiên cứu là: Bộ câu hỏi phỏng vấn do nhóm nghiên cứu soạnthảo, có tham khảo ý kiến của nhóm hỗ trợ kỹ thuật và các chuyên gia, được hộiđồng bảo vệ đề cương thông qua

3.4 Phương pháp xử lý số liệu

- Nhập và làm sạch số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1

- Xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0

Trang 28

- Xử lý thông tin trên bộ câu hỏi, lập các bảng tần số và tỷ lệ để mô tảKiến thức, thái độ, thực hành phòng, chống HIV/AIDS của các ĐTNC

- Tính tỷ suất chênh (OR), khoảng tin cậy (CI ) và sử dụng Test kiểmđịnh χ2 để phân tích một số yếu tố liên quan

3.5 Hạn chế trong nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

+ Hạn chế của nghiên cứu:

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang do vậy chỉđánh giá được thực trạng tình hình tại thời điểm nghiên cứu trên địa bàn 2 huyệnThanh Sơn và Tân Sơn

+ Sai số của nghiên cứu:

- Sai số chọn: Do địa bàn nghiên cứu có địa hình phức tạp, giao thôngkhông thuận lợi, đồng bào đi làm không cố định về giờ giấc nên việc chọn đốitượng phỏng vấn có thể sẽ có những trường hợp không đúng thiết kế ban đầu,như phỏng vấn 2 người từ 16-49 tuổi/ hộ, các nhà liền kề

- Sai số ngẫu nhiên, sai số đo lường: Do đồng bào dân tộc thiểu số có thểnghe, nói tiếng phổ thông không thạo nên có thể không hiểu hoặc trả lời khôngchính xác một số câu hỏi của người phỏng vấn hoặc không trả lời một số câu hỏinhạy cảm

- Sai số do ghi chép của điều tra viên

- Bố trí có người dẫn đường và phiên dịch là người địa phương biết tiếngdân tộc Mường

- Tiếp cận phỏng vấn đối tượng nghiên cứu tại thời điểm hợp lý, khi đồngbào có mặt ở nhà, tùy theo thói quen sinh hoạt của từng địa phương

3.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Trang 29

- Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn hoàn toàn tự nguyện tham gia.

- Đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích về mục đích, yêu cầu,nội dung của nghiên cứu, và ký kết vào bản tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Các thông tin về đối tượng tham gia nghiên cứu trong phiếu điều traKAP được mã hóa; đảm bảo đảm nguyên tắc bí mật Tất cả các thông tin, số liệuđược thu thập một cách trung thực và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu,không sử dụng vào các mục đích khác

- Đề cương nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức của Cục phòng, chốngHIV/AIDS thông qua trước khi tiến hành triển khai trên thực địa

- Kết quả nghiên cứu sẽ được thông báo cho địa phương, đồng thời đưa racác khuyến nghị để lãnh đạo địa phương làm cơ sở đề ra các giải pháp phù hợpnhằm tăng cường công tác phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn

Trang 30

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Thông tin chung về ĐTNC

Bảng 1: Phân bố ĐTNC theo giới tính, nhóm tuổi và tình trạng hôn nhân

Kết quả điều tra cho thấy, trình độ học vấn của ĐTNC nói chung là thấp,tuy không có người mù chữ nhưng đa số là học đến bậc THCS (60,4%), chỉ có21,4% có trình độ PTTH và 4,4% có trình độ từ Trung cấp trở lên

Trang 31

Bảng 3: Phân bố ĐTNC theo nghề nghiệp

4.2 Kiến thức, thái độ, thực hành PC HIV/AIDS

4.2.1 Kiến thức về HIV/AIDS

Bảng 4: Nguồn thông tin về HIV/AIDS đã tiếp cận

792 tạp chí, tài liệu TT 400 50,5

Trang 32

Bảng 5: Kiến thức đúng về đường lây truyền HIV/AIDS

Tỷ lệ người dân có kiến thức đúng về các đường lây truyền củaHIV/AIDS tương đối cao Tỷ lệ cho rằng HIV/AIDS lây qua đường máu:93,9%), lây qua đường QHTD: 93,5% và lây truyền từ mẹ sang con: 94,2%, Sốngười cho rằng HIV/AIDS lây truyền qua cả ba con đường trên là 89%

Bảng 6: Kiến thức sai về đường lây truyền HIV/AIDS

Ngoài kiến thức đúng về 3 đường lây truyền của HIV/AIDS, nhiều ngườidân còn cho rằng HIV/AIDS có thể lây qua các con đường khác như: Lây quamuỗi đốt (40,6%), lây do dùng chung đồ dùng sinh hoạt như quàn áo, chăn màn,bát đũa, ấm chén (11,4%) và có thể lây qua đường tiêu hóa (10,2%) Đặc biệt

có 2,9% ĐTNC cho rằng HIV/AIDS không lây

Bảng 7: Kiến thức đầy đủ về đường lây truyền HIV/AIDS

Tiêu chuẩn đánh giá ĐTNC có kiến thức đầy đủ về đường lây truyềnHIV/AIDS tại nghiên cứu này là những người trả lời đúng 3 đường lây và đồngthời trả lời đúng các đường không lây khi được phỏng vấn Kết quả cho thấy có89% Hiểu biết đúng về cả 3 đường lây, 42,6% hiểu biết đúng về các đường

Trang 33

không lây và chỉ có 330 ĐTNC (41,2%) có kiến thức đầy đủ về đường lâytruyền HIV/AIDS.

Bảng 8: Kiến thức đúng về biện pháp phòng tránh HIV/AIDS

Tỷ lệ có kiến thức đúng về các biện pháp phòng tránh HIV/AIDS tươngđối cao: Không dùng chung BKT (94,2%), Sử dụng Bao cao su khi QHTD(94,2%), Điều trị dự phòng LTMC (77%) Số ĐTNC có kiến thức đúng về cả 3biện pháp trên đạt 89%

Bảng 9: Kiến thức sai về biện pháp phòng tránh HIV/AIDS

Bảng 10: Nhu cầu tìm hiểu thông tin về HIV/AIDS

II Nguồn cung cấp thông tin

III Nội dung muốn tìm hiểu thêm

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w