HS Đáp: Được các tổng trên, mỗi hạng tử có dấu ngược lại Hoạt động 2 10’ HS: Làm bài tập 12 theo nhóm cùng bàn với hai nội dung: -Thực hiện phép tính và rút gọn biểu thức -Tính giá trị c[r]
Trang 1Ngày soạn: 26/8/ 2011
TIẾT 3 LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU:
Qua bài này, học sinh cần đạt được những yêu cầu tối thiểu sau:
1 Kiến thức: - Cũng cố quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với
đa thức
2 Kỹ năng: - Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
A(B+C) = AB+ AC
A+ B)(C+D) = AC+ AD+ BC+ BD
trong đó A, B, C, D là các số hoặc các biểu thức đại số
- Thực hiện được phép nhân đơn thức với đơn thức, đơn thức với đa thức,
đa thức với đa thức
3 Thái độ: - Rèn cho học sinh tính cẩn thận, chính xác khi tính toán
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Luyện tập thực hành,
Nêu vấn đề, hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng
* Học sinh: Thước, bảng nhóm, vở, nháp
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức- Kiểm tra sĩ số: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
?Hãy phát biểu quy tắc nhân một đa thức với một đa thức Làm bài tập 8a (SGK)
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: (1’) Ở các tiết trước, chúng ta đã nắm bắt được các quy tắc nhân một
đơn thức với một đa thức, nhân một đa thức với một đa thức Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ củng cố các kiến thức đó và rèn kĩ năng thực hiện pháp nhân đơn thức, đa thức Chúng ta cùng luyện tập
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 (10’)
GV: Gọi hai HS lên bảng giải bài tập
10a,b sgk; cả lớp làm ở vở nháp
Hs: Thực hiện
GV: Tổ chức hs nhận xét cách trình bày
và kết quả phép tính
HS: Thực hiện
GV: lưu ý HS
?Khi thay bởi , thay
5 2
1
x
2
1 5
Bài tập 10:
Thực hiện phép tính:
2
1 3 2
x
15 2
23 6
2 1
15 2
3 10 5
2 1
2 3
2 2 3
x x
x
x x x
x x
b) x2 2xy y2 x y
Trang 2bởi thì kết quả phép tính ở
xy yx
các bài toán a, b như thế nào?
HS Đáp: Được các tổng trên, mỗi hạng tử
có dấu ngược lại
Hoạt động 2 (10’)
HS: Làm bài tập 12 theo nhóm cùng bàn
với hai nội dung:
-Thực hiện phép tính và rút gọn biểu thức
-Tính giá trị của biểu thức ứng với mỗi
giá trị đã cho của x
GV: Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết
quả
HS: So sánh kết quả các nhóm, đi đến kết
quả thống nhất
GV(chốt lại): Khi phải tính giá trị của
một biểu thức phức tạp nào đó, trước hết
ta nên rút gọn biểu thức đó bằng cách
thực hiện phép tính, thu gọn các hạng tử
đồng dạng Sau đó, ta tính giá trị của biểu
thức ở dạng gọn nhất
Hoạt động 3 (10’)
GV: Gợi mở hs làm bài tập 14 sgk:
-Trong tập hợp số tự nhiên, số chẵn được
viết dưới dạng tổng quát như thế nào? Ba
số chẵn liên tiếp được viết như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Theo đề bài, ta có đẳng thức nào?
HS: Trả lời
GV: Ba số chẵn cần tìm là những số nào?
HS: Trao đổi theo nhóm cùng thực hiện
báo cáo cách tìm và kết quả
GV: Dẫn dắt hs tìm được biểu thức:
2n 4 2n 2 2n(2n 2) 192
HS: Tìm ba số cần tìm
3 2 2
2 2
y xy y x x
y xy y x y x y x x
Bài tập 12:(SGK)
Mx2 5 x 3 x 4 xx2
15
4 4 15
5
3
x
x x x x x
x x
Khi x = 0: M= - 0 – 15 = - 15 Khi x = 15: M= - 15 – 15 = - 30 Khi x = -15: M = + 15 – 15 = 0 Khi x = 0,15: M= - 0,15 – 15 = - 15,15
Bài tập 14 (SGK)
Nếu gọi số chẵn nhỏ nhất trong ba số là 2n thì ta có:
23
192 ) 2 2 ( 2 2 2 4 2
n
n n n
n
Ta có: 2n = 46 2n + 2 = 48 2n + 4 = 50 Đáp số: ba số chẵn liên tiếp cần tìm là 46; 48; 50
4 Củng cố: (4’)
- Em hãy nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân hai đa thức?
- Nhắc lại các bài tập vừa làm
5 Dặn dò: ( 3’)
- Nắm chắc quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân hai đa thức
Trang 3- BTVN: 11, 13, 15 (SGK)
- Sau khi làm xong bài tập 11, mỗi HS phải trả lời câu hỏi sau: Muốn chứng minh giá trị của một biểu thức đại số nào đó không phụ thuộc vào giá trị của biến, ta phải làm như thế nào?
- Xem trước bài những hằng đẳng thức đáng nhớ