Kieán thöùc: Thoâng qua caùc ví duï, baøi taäp, HS cuûng coá vaø reøn luyeän kyõ naêng giaûi phöông trình, trình baøy baøi giaûi, naém vöõng soá nghieäm cuûa phöông trình ñöa ñöôïc veà d[r]
Trang 1Tuần 23 Ngày soạn: 28/01/2019 Ngày dạy: 29/01/2019 Tiết KHGD: 44
Tên bài: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Thông qua các ví dụ, bài tập, HS củng cố và rèn luyện kỹ năng giải phương trình,
trình bày bài giải, nắm vững số nghiệm của phương trình đưa được về dạng ax+b = 0
2 Kỹ năng: Học sinh được rèn luyện thuần thục kỹ năng giải phương trình, vận dụng tốt hai quy tắc
chuyển vế và quy tắc nhân linh hoạt trong các bài tập cụ thể
3 Thái độ: HS có tính cẩn thận, linh hoạt khi thực hiện biến đổi cho hợp lí.
4 Trọng tâm bài học: Giải phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình đưa được về dạng phương
trình bạc nhất một ẩn
5 Định hướng phát triển năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao
tiếp
b Năng lực chuyên biệt: Tính toán, suy luận, phân tích Giải phương trình theo các bước, áp dụng
vào bài toán có lời văn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu
- SGK, giáo án, SGV
2 Chuẩn bị của học sinh: - Bảng nhóm Thực hiện hướng dẫn tiết học trước.
- SGK, dụng cụ học tập
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
Cách giải pt đưa
được về dạng
ax + b = 0
Biết cách giải pt đưa được về dạng
ax + b = 0
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: - Nêu các bước để giải một phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 (5đ)
- Giải phương trình: 7 – (2x +4) = -(x + 4) (5đ)
Đáp án: - Nêu đúng 3 bước (5đ)
- Gpt: 7 – (2x +4) = -(x + 4) Û 7 – 2x – 4 = - x – 4
Û - 2x + x = - 4 – 7 + 4
Û - x = - 7 Û x = 7
Vậy,phương trình cĩ tập nghiệm là S = 7 (5đ)
A KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát (mở đầu)
(1) Mục tiêu: Tao tâm thê, gây s chu y va h ng thu c a HS đ i v i bai h c.ư ư u ơ ơ o
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, vấn đáp, dạy học nêu vấn đề
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: GV nêu câu hỏi chứa vấn đề cần giải quyết của bài học, HS cả lớp dự đốn
(4) Phương tiện dạy học: SGK, giáo án
(5) Sản phẩm: Sau khi kêt thuc hoat đơng, HS có tâm th ê săn sang hoc bai mơi
Trang 2Chúng ta đã biết các bước để giải một phương trình đưa
được về dạng ax + b = 0
Để ôn lại cách giải và giúp chúng ta giải thành thạo
phương trình bậc nhất một ẩn chúng ta sẽ tìm hiểu tiết
Luyện tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2 Ôn lại cách quy tắc biến đổi phương trình
(1) Mục tiêu: HS củng cố quy tắc biến đổi phương trình, kĩ năng năng giải phương trình, trình bày bài giải
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thực hành, tư duy suy luận logic
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân thực hiện
(4) Phương tiện dạy học: Giáo án, SGK, bảng phấn, thước cĩ chia khoảng
(5) S n ph m: HS n m v ng ả ẩ ă ữ quy t c bi n đ i ph ng trình, k n ngắ ế ổ ươ ĩ ă năng giải phương trình, trình bày bài giải
Bài 10 tr 12 SGK:
a) Chỗ sai: Chuyển - 6 sang vế
phải và -x sang vế trái mà
không đổi dấu
Sửa lại : 3x + x + x = 9 + 6
Û 5x = 15 Û x = 3
b) Chỗ sai : Chuyển -3 sang vế
phải mà không đổi dấu
Sửa sai : 2t + 5t - 4t = 12 + 3
Û 3t = 15Û t = 5
Bài 13 tr 13 SGK:
Bạn Hoà giải sai vì đã chia cả
2 vế của phương trình cho x
(được phương trình mới không
tương đương )
*Cách giải đúng:
x(x + 2) – x(x + 3) = 0
Û x2+2x–x2– 3x = 0Û x = 0
Vậy, phương trình có tập
nghiệm là S= 0
Bài 11 c) tr 13 SGK:
Giải phương trình :
5-(x - 6) = 4(3 - 2x)
Û 5 - x + 6 = 12 - 8x
Û - x + 8x = 12 - 6 - 5
Û 7x = 1 Û x = 71
Vậy, phương trình có tập
Treo bảng phụ bài 10 tr 12 SGK
*Gọi lần lượt 2 HS(Tb, Y) tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải trên
*Theo lời giải đúng của HS, ghi lại chỗ sai bằng màu mực khác
* Khắc sâu quy tắc chuyển vế: hạng tử được chuyển vế phải đổi dấu Khi vận dụng quy tắc nhân thì chú ý điều
gì ? – Đưa bảng phụ bài 13 tr 13 SGK
*Cho 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi
*Ghi thành bài giải
*Chốt: Phải chia cả 2 vế của 1 phương trình cho 1 số, 1biểu thức chứa ẩn khác 0
*Ghi đề bài 11 c) tr 13SGK
*Gọi 1HS lên bảng giải bài 11c)
*Gọi HS nhận xét và sửa sai
* Chốt lại 3 bước giải
- Dùng hai quy tắc biến đổi
*Đọc đề bài
*HS(Tb) a) Chỗ sai:
Chuyển - 6 sang vế phải và -x sang vế trái mà không đổi dấu
Sửa lại:
3x + x + x = 9 + 6
Û 5x = 15 Û x = 3
*HS(Y) b) Chỗ sai:
Chuyển -3 sang vế phải
mà không đổi dấu.
Sửa sai:
2t + 5t - 4t = 12 + 3
Û 3t = 15 Û t = 5
*Trao đổi theo cặp 2 HS, trả lời:
Hoà giải sai Giải đúng:
x(x+2) – x(x+3) = 0
Û x2 + 2x – x2 – 3x = 0
Û x = 0
*HS(K): Lên trình bày bài giải:
Û 5 - x + 6 = 12 - 8x
Û - x + 8x = 12 - 6 - 5
Û 7x = 1 Û x = 71 Vậy phương trình có tập
- Năng lực quan sát, nhận xét
- Năng lực tái hiện kiến thức
Trang 3nghiệm là S =
1 7
phương trình có thể đưa phương trình không chứa ẩn
ở mẫu về dạng ax + b = 0 hay ax = - b
nghiệm là S =
1 7
*1 vài HS nhận xét và sửa sai
C LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG 3: Giải phương trình
1) Mục tiêu: Học sinh rèn kĩ năng giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 theo cách giải đã học (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp,thực hành
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân thực hiện
(4) Phương tiện dạy học:Giáo án , SGK, Bảng phấn
(5) Sản phẩm: Học sinh thực hiện giải được phương trình đưa được về dạng ax + b = 0.
Bài 1: Giải phương trình
(Bài 17b , 18 tr 14 SGK)
a) (x-1) - (2x-1) = 9 - x
Û x-1-2x+1 = 9-x
Û x-2x +x = 9 +1-1
Û 0x = 9 Þ pt vô nghiệm
b) x3− 2 x+1
x
6 - x
Û 2x - 3(2x+1) = x-6x
Û 2x - 6x - 3 = x - 6x
Û 2x- 6x - x + 6x = 3
Û x = 3
Vậy, S = 3
*Yêu cầu HS nêu lại các bước chủ yếu để giải phương trình
*Nhấn mạnh 3 bước giải
*Ghi đề bài 1a (bài 17b SGK)
Giải phương trình : a) (x-1) -(2x-1) = 9-x
*Gọi HS trình bày bảng
*Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
* Ghi đề bài 1b (18 a SGK)
*Gọi HS nêu phương pháp giải phương trình trên
*Gọi 1HS(Tb) lên bảng trình bày
*Gọi HS nhận xét
*HS(Y): Nêu phương pháp giải:
B 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu
B 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia
B 3: Giải phương trình nhận được
* Cả lớp làm bài
*HS(Y) trình bày bảng
*1 vài HS nhận xét, hoàn chỉnh bài giải
- Năng lực tính toán
- Năng lực
tư duy, suy luận
Bài 3:( Bài 21a tr 6 SBT)
Giải:
Ta cần có:2(x – 1) – 3(2x +
1) 0
Û 2x – 2 – 6x – 3 0
Û - 4x – 5 0
Û - 4x 5 Û x -
5 4
Vậy ,x -
5
4
*Bài 4 :
Vì x = 2 là nghiệm của
phương trình : (2x+1)(9x+2k)
* Ghi đề bài 3 (bài 21a tr 6 SBT )
Tìm điều kiện của x để giá trị của biểu thức sau xác định:
A =
2( 1) 3(2 1)
x
? Giá trị của một biểu thức được xác định khi nào
* Hướng dẫn HS giải như giải phương trình
* Kết luận : x -
5 4
* Ghi đề bài 4 :Tìm giá trị k sao cho phương trình:
*
*HS(Y): Giá trị của một biểu thức được xác định khi mẫu khác 0:
2(x – 1) – 3(2x + 1) 0
Û 2x – 2 – 6x – 3 0
Û - 4x – 5 0
Û - 4x 5 Û x -
5 4
Vậy x -
5 4
*Đọc, suy nghĩ
*Trao đổi, trả lời :
- Thay x = 2 vào phương trình ta được phương
- Năng lực tính toán
- Năng lực
tư duy, suy luận
- Năng lực tính toán
- Năng lực
tư duy, suy luận
Trang 4–5(x+2) = 40
Nên: (2.2+1)(9.2+2k)–
5(2+2)= 40
Û 5(18 + 2k) – 20 = 40
Û 90 + 10k – 20 = 40
Û 70 + 10k = 40
Û 10 k = -30
Û k = - 30:10 Û k = - 3
Vậy , k = - 3
Bài 5:( Bài 14 tr 13 SGK)
-1 là nghiệm của phương
trình
6
1 − x = x + 4
2 là nghiệm của phương
trình: |x| = x
-3 là nghiệm của phương
trình: x2 + 5x + 6 = 0
(2x + 1)(9x + 2k) – 5(x + 2)
= 40 có nghiệm x = 2
*Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh trao đổi, rồi gọi đại diện trả lời
*Kết luận
* Bài 5 (bài 14 tr 13 SGK) :
treo bảng phụ
*Cho HS cả lớp làm bài
*Lần lượt gọi HS làm miệng
* Khắc sâu: nghiệm của một phương trình, các bước chủ yếu để giải phương trình
trình ẩn là k
- Giải phương trình ẩn k, tìm được k
*Đọc đề bài
*Cả lớp làm bài
HS1 : Giải thích câu (1) HS2 : Giải thích câu (2) HS3 : Giải thích câu (3)
- Năng lực tính toán
- Năng lực
tư duy, suy luận
D VẬN DỤNG, TÌM TỊI, MỞ RỘNG
HOẠT ĐỘNG 4: Bài tập
(1) Mục tiêu: Học sinh rèn kĩ năng sử dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân, tính chất bắc cầu để chứng minh bất đẳng thức hoặc so sánh các số
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp,thực hành
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhĩm
(4) Phương tiện dạy học:Giáo án , SGK, Bảng phấn
(5) Sản phẩm: HS giải được bt liên quan
Bài 2: (Bài 15 tr 13 SGK)
*Trong x giờ, ô tô đi được 48x (km)
*Thời gian xe máy đi là x+1(giờ)
*Quãng đường xe máy đi được là :
32(x+1)(km)
*Phương trình cần tìm là :
48x = 32(x+1)
GV: Yêu cầu hs thảo luận nhĩm
GV: Gäi 1 hs đại diện nhĩm lªn b¶ng tr×nh bµy lêi gi¶i
-Gọi hs khác nhận xét chéo
HS: Thảo luận nhĩm thực hiện yêu cầu
- Nhận xét
NL hợp tác, tính tốn
NL sử dụng
kí hiệu và thuật ngữ tốn học
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Nắm vững các bước chủ yếu khi giải phương trình
- Xem lại các ví dụ và các bài đã giải
- Bài tập về nhà : Bài 16, 17, 19,20 tr 13- 14 SGK, Bài 24a, 25 tr 6 -7 SBT