Biết sử dụng các kiến thức có liên quan trong quá trình giải quyết các vấn đề cụ thể để đạt được mục đích chủ đạo là giải bài toán bằng cách lập phương trình.. - Rèn kĩ năng giải các phư[r]
Trang 1Tiết: 53
Ngày dạy: / / 2019
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS tiếp thu được luyện tập giải bài toán bằng cách lập phương trình và giải thành thạo phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
- HS có khả năng thành thạo làm các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích bài toán, chọn ẩn, biểu thị các đại lượng để lập được phương
trình
- Biết vận dụng kiến thức liên môn để giải các bài toán bằng cách lập phương trình bậc nhất một ẩn
- Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo để giải các bài toán có tính thực tiễn và hiểu biết về
tự nhiên xã hội trong giai đoạn hiện nay
- Thành thạo cách giải bài toán bằng cách lập phương trình Biết sử dụng các kiến thức
có liên quan trong quá trình giải quyết các vấn đề cụ thể để đạt được mục đích chủ đạo là giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Rèn kĩ năng giải các phương trình đưa về phương trình bậc nhất một ẩn
3.Thái độ:
- Cẩn thận khi vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
- Có động cơ học tập đúng đắn, yêu thích môn học và liên hệ toán học với thực tiễn
- Học sinh có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập tư duy và hợp tác nhóm Biết vận dụng linh hoạt các kiến thức trong bài học vào các vấn đề trong thực tiễn Giáo dục các em sống có trách nhiệm với bản thân, với gia đình, xã hội và cộng đồng
B CHUẨN BỊ:
GV: - Biên soạn.
- Máy chiếu, máy vi tính, máy tính cầm tay, bảng nhóm A1
- Sưu tầm nội dung các bài toán sử dụng kiến thức liên môn và hiểu biết xã hội
- Hình ảnh minh họa các nội dung trên
HS: - Ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, giải phương trình đưa về
dạng ax + b = 0
- Bút dạ viết bảng, chia nhóm học tập, máy tính cầm tay
C PHƯƠNG PHÁP:
- Gợi mở, hoạt động nhóm
- Nêu và giải quyết vấn đề, phát vấn
D TIẾN TRÌNH:
1 Ổn định(1’): Kiểm diện HS.
2 HĐ 1: Kiểm tra bài cũ (7’):
Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi là 82m Chiều dài hơn chiều rộng 11m Tính diện tích khu vườn hình chữ nhật đó
Giải: Gọi chiều rộng khu vườn là x (m) ( 0 < x < 41)
LUYỆN TẬP
Trang 2Khi đó chiều dài khu vườn là x+11 (m)
Vì chu vi khu vườn là 82m nên ta có phương trình:
2(x + x + 11) = 82
4x + 22 = 82
x = 15 m
Chiều dài khu vườn là: 15 + 11 = 26 m
Vậy diện tích khu vườn là 15.26 = 390 m2
GV : HS phát biểu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
HS : Trả lời
HĐ 2 (15’):
Bài 1: HKI, số học sinh bị cận thị của lớp
8A bằng
1
8 số học sinh cả lớp Sang HKII,
có thêm 3 bạn nữa bị cận thị, do đó số học
sinh cận thị bằng 20% số hoc sinh cả lớp
Hỏi lớp 8A có bao nhiêu hoc sinh?
- GV bài toán trên có bao nhiêu đối tượng?
Bao nhiêu đại lượng?
- HS: Có 2 đối tượng là HS cận thị và HS
cả lớp Có 2 đại lượng là HKI, HKII
- GV yêu cầu HS lên bảng tóm tắt bài toán
bằng bảng
- HS:
HS cận thị 18
x
1
5 x
- GV mời HS nhận xét bảng tóm tắt trên
- GV mời 1 HS lập PT của bài toán trên và
mời 1 HS lên trình bày bài
- HS nhận xét bài
- GV nhận xét chung
- GV đưa ra lưu ý khi giải bài toán:
+ Có thể chọn ẩn là số học sinh bị cận thị
ở HKI
* Tích hợp môn sinh học, kỹ năng sống:
GV liên hệ: Để tránh bị cận thị các em cần
có một số hiểu biết tối thiểu để bảo vệ mắt
như: Phải giữ khoảng cách an toàn từ mắt
đến sách là 30cm, không nên nằm trên
giường hoăc trên sàn nhà để đọc sách Xem
truyền hình với khoảng cách tối thiểu là 2m
và nếu sử dụng máy vi tính màn hình phải
cách mắt 50cm Phòng phải được thắp sáng
và màn hình, máy tính ở ngang tầm mắt
Đặc biệt phải giữ tư thế ngồi thẳng khi đọc
sách, xem truyền hình hay chơi máy tính
2 LÀM BT MỚI
HS cận thị 18
x
1
5 x
Đổi 20% =
1 5
Giải:
Gọi số học sinh cả lớp là x (học sinh), (x là số
tự nhiên khác 0)
Số học sinh bị cận thị HKI là
1
8x (học sinh)
Số học sinh bị cận thị HKII là
1
5 x (học sinh) Theo bài ra ta có phương trình:
1
5 x -
1
8x = 3
8x - 5x = 120
x = 40 (nhận) Vậy: Số học sinh cả lớp là 40 học sinh
Trang 3Ngồi sai tư thế không chỉ ảnh hưởng đến
cột sống mà có thể làm độ cận của mắt tăng
lên
GV cho HS theo dõi một số hình ảnh ngồi
học sai quy định
Một số hình ảnh học sinh ngồi học sai
quy định
Từ đó GV đưa ra sự so sánh và trình chiếu
hình ảnh ngồi đúng quy định
HĐ 3 (18’):
Bài 2 : (46/SGK/tr31) Một ô tô dự định đi
từ A đến B với vận tốc 48km/h Nhưng sau
khi đi được 1h với vận tốc ấy thì ô tô bị tàu
hỏa chắn đường mất 10 phút Do đó để kịp
đến B đúng thời gian đã định, người đó
phải tăng vận tốc thêm 6km/h Tính quãng
Bài 46/SGK/tr31 Lập bảng phân tích:
+Cách 1:
S (km) t(h) v(km/
h)
Trang 4đường AB (Đề bài trên màn hình)
GV: mới 1 HS đọc đề
GV: cho học sinh xem chuyển động trên
màn hình thể hiện bài toán trên
GV: Các nhóm hãy tóm tắt bài toán trên?
Và lập được phương trình giải của bài toán
trên
GV: mời 1 nhóm nhanh nhất trình bày
HS: Trình bày
GV: yêu cầu các nhóm khác nhận xét bài
làm của nhóm trên bảng
HS trả lời
GV: chốt bài làm của các nhóm và cho
điểm cộng
GV: Mời 1 HS lên trình bày
GV: mời các HS nhận xét bài làm và chốt
bài cho điểm cộng
GV mời HS nói có cách làm khác
Cách 2: Đổi 10’ =
1
6h
Gọi thời gian dự định đi hết quãng đường
AB là y (h) (y>
7
6 )
S (km) t(h) v(km/h)
A
48
Dừng
10’ =
1 6 CB
54(y-7
6 )
y-1-1
6=
y
-7 6
48 + 6
= 54
Phương trình: 48y=48+54(y
-7
6)
GV: Các bạn hãy cho biết với cách chọn ẩn
gián tiếp ta thường mắc phải những sai lầm
gì?
HS: Với cách chọn ẩn gián tiếp ta thường
48
1 6
54
x 48 + 6
= 54 Gọi chiều dài đoạn AB là x (km) (x > 48) Thời gian dự định đi: 48
x
(h)
Vận tốc lúc sau: 48 + 6 = 54 (km/h)
Lúc đầu đi được 48 km nên quảng đường còn lại: x – 48 (km)
Thời gian đi quảng đường còn lại:
48 54
x
(h)
Ta có phương trình:
1 +
1
6 +
48 54
x
= 48
x
54
x
= 48
x
15 54
x
= 48
x
48x + 720 = 54x
54x – 48 x = 720
6x = 720
x = 120 (nhận)
Vậy: Đoạn đường AB dài: 120 km
Trang 5mắc sai lầm ở bước kết luận, sau khi giải
phương trình xong ta thường vội vàng kết
luận luôn mà không đưa về tính đại lượng
đầu bài hỏi
GV:Vậy trong trường hợp xe ô tô trên lúc
tăng tốc là lúc đi vào khu vực dân cư đông
tại đường hai chiều không có dải phân cách
thì người lái xe đó đã thực hiện đúng luật
an toàn giao thông chưa? Tại sao?
Các HS hãy thảo luận trả lời câu hỏi trên?
- HS thảo luận
Trả lời: Trong trường hợp trên bác lái xe đã
vi phạm luật giao thông đường bộ đi quá
tốc độ quy định Vì theo qui định xe cơ
giới, trừ xe máy chuyên dùng, xe gắn máy
(kể cả xe máy điện) trong khu vực đông
dân cư tại đường 2 chiều không có dải
phân cách giữa, đường một chiều có 1 làn
xe cơ giới tốc độ tối đa là 50 km/h trong
khi đó xe lại đi với vận tốc là 54km/h Do
đó bác lái xe đã vi phạm luật giao thông
đường bộ đi quá tốc độ quy định
GV: Theo thống kê ở nước ta 74% tai nạn
đường sắt liên quan đến đường ngang dân
sinh Theo nhận định của cơ quan chức
năng, nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn
tại đường ngang là do ý thức của người
tham gia giao thông tại các điểm giao cắt
chưa cao, không chú ý quan sát tàu khi đi
qua đường ngang biển báo Do vậy khi
tham gia giao thông tại các điểm giao cắt
giữa đường sắt và đường bộ chúng ta phải
dừng lại quan sát tàu hỏa khi qua đường
+ Trong những năm gần đây các vụ tai nạn giao thông đường sắt ngày càng nhiều thêm Nguyên nhân là do người tham gia giao thông không biết hoặc biết nhưng không thực hiện
Trang 6đúng qui định về an toàn giao thông đường sắt Ví dụ như: Qua đường bộ có đường sắt chạy qua không quan sát
Khoảng 15h ngày 20/2/2017, tàu SE2 đi từ TP Hồ Chí Minh ra Hà Nội khi đến đoạn đường ngang Km 738+200, tuyến đường sắt Bắc Nam, thuộc địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế, đã va chạm với một xe tải trên đường cắt ngang
- GV đưa ra hình ảnh người đi đường dừng đúng vạch qui định khi có đoàn tàu xe lửa đi qua Từ đó hình thành sự giáo dục chấp hành luật giao thông để tránh các tai nạn đáng tiếc
+Giáo viên nhận xét:
- Với bước chọn ẩn cho bài toán: Ta có thể chọn ẩn trực tiếp (chọn đại lượng bài toán yêu
cầu tính để làm ẩn) hoặc gián tiếp (Chọn đại lượng liên quan tới đại lượng bài toán yêu cầu tính làm ẩn )
Trang 7- Với bước biểu diễn các đại lượng đã biết và chưa biết qua ẩn cần chú ý
+ Đối với dạng toán này ta có thể sử dụng phương pháp kẻ bảng để biểu diễn các đại lượng
đã biết và chưa biết qua ẩn
+ Trong toán chuyển động có ba đại lượng quan trọng là vận tốc(v), thời gian(t), quãng đường(s) Từ đó ta có thể biểu diễn mỗi đại lượng thông qua hai đại lượng còn lại
+ Chú ý đơn vị của các đại lượng phải tương ứng và đồng nhất Nếu chưa tương ứng và đồng nhất phải thực hiện bước đổi đơn vị
- Đối với bước lập phương trình cần chú ý đọc kĩ đầu bài quan sát xem vật chuyển động
cùng chiều hay ngược chiều, nhanh hay chậm thế nào, có chuyển động trên cùng một quãng đường không, gặp nhau ở đâu, công thức liên quan giữa 3 đaị lượng chuyển động đã sử dụng chưa ,…những điều đó sẽ giúp chúng ta trong quá trình lập phương trình
*) Khi tham gia giao thông đường bộ các em cần chú ý thực hiện đúng qui định về an toàn giao thông
4 Củng cố và luyện tập (3’):
- GV yêu cầu học sinh nêu lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Em đã học được những gì qua bài học hôm nay?
HS: Qua bài học hôm nay chúng em được rèn luyện kĩ năng giải phương trình thông qua giải bài toán bằng cách lập phương trình Thông qua các bài toán này chúng em thấy được mối liên hệ giữa toán học với các môn khác như: Hình học, Sinh học, Vật lý và giáo dục kỹ năng sống cho chúng em và phải biết tuân thủ luật khi tham gia giao thông để không xảy ra tai nạn giao thông
- GV hướng dẫn bài:
ĐỀ BÀI: Nhân dịp tết cổ truyền, một siêu thị điện máy đã giảm giá nhiều mặt hàng để kích
cầu mua sắm Giá niêm yết một chiếc ti vi loại A và một chiếc máy giặt loại B có tổng số tiền là 25,4 triệu đồng, nhưng trong đợt này ti vi loại A được giảm 40% và máy giặt B được giảm 25% nên bác Hoàng đã mua một chiếc ti vi và một chiếc máy giặt nói trên với tổng số tiền là 16,77 triệu đồng Tính giá niêm yết của một chiếc ti vi loại A
GV: hướng dẩn
Gọi x (triệu đồng) là giá niêm yết của 1 chiếc ti vi loại A ( 0 < x < 25,4)
Ti vi loại A x (100% - 40%) x = 0,6x Máy giặt loại B 25,4 - x (100% - 25%) (25,4 – x) =0,75.(25,4 – x)
Phương trình: 0,6x + 0,75.(25,4 – x) =16,77
5 Hướng dẫn Hs tự học ở nhà (1’):
- Về nhà củng cố lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Xem lại các bài đã giải và làm bài tập: 49/32/sgk
- Làm các bài tập ôn tập chương trang 54, 55 /sgk
Trang 8- Chuẩn bị: Ôn tập chương III.
+ Soạn các câu hỏi ôn tập chương
+ Làm các bài tập phần ôn tập chương
E RÚT KINH NGHIỆM: