- Khi ảnh hiện trên màn gần rõ nét thì dịch chuyển vật và màn những khoảng nhỏ bằng nhau cho đến khi thu được ảnh rõ nét cao bằng vật. Tuyên dương các nhóm thực hành tốt và nhắc nhở cácn[r]
Trang 1-Nhận biết các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều.
-Bố trí thí nghiệm chứng tỏ lực từ độ chiều khi dòng điện đổi
-Nhận biết được kí hiệu của ampe kế, vôn kế xoay chiều dùng chúng để đo I, U của dòng điện
xoy chiều
2/Kĩ năng
-Sử dụng các dụng cụ đo, mắc mạch điện theo sơ đồ, hình vẽ
3/Thái độ:
-Trung thực, cẩn thận, ghi nhớ sử dụng an toàn điện
-Hợp tác trong hoạt động nhóm của HS
II.CHUẨN BỊ
*Mỗi nhóm HS :+1 NC điện + 1 NC vĩnh cửu (200 - 300g)
+1 biến thế nguồn+ Ampe kế + vôn kế xoay chiều
+1 bút thử điện
+1 đèn 3V có đuôi + công tắc
*Cả lớp -1ampe kế và 1 vôn kế 1 chiều
III.HO T Ạ ĐỘ NG D Y VÀ H C Ạ Ọ
1.Ổn định :(1ph)2.kiểm bài cũ+Nêu cấu tạo của máy phátđiện xoay chiều
+Đặc điểm của máy phátđiện xoay chiều trong kĩthuật
C1 : Bóng đèn nóng sáng: tác dụng nhiệt
Đèn bút thử điện sáng :tác dụng quang
Tuần : 20, tiết 39
Ngày soạn :
CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU
Trang 2dòng điện xoay chiều rất
nguy hiểm với cơ thể có
thể gây chết người nếu
Qua thí nghiệm chứng tỏđiều gì? Tác dụng từ củadòng điện xoay chiều cóđiểm gì khác so với dòngđiện 1 chiều?
II TÁC DỤNG TỪ
CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
1/ Thí nghiệm.
C2 : +Nếu dùng dòngđiện không đổi Lúc đầucực N của NC bị hút thìkhi đổi chiều dòng điệnthì bị đẩy và ngược lại.+Nếu dòng điện xoaychiều chạy qua ống dâythì cực N lần lượt bị hút,đẩy do dòng điện luânphiên đổi chiều
Mắc thử V và A 1 chiềuvào mạch điện xoay chiều
Gọi HS quan sát kiểm tra
dự đoán:
-Giúp HS giải thích-Giới thiệu dòng điện xoaychiều (AC) hay ()
-So sách vôn kế , ampe kế
1 chiều với vôn kế và ampe
1/Quan sát thí nghiệm.
Trang 3-Đề nghị HS nêu kết luận.
Kết quả đó có phụ thuộcvào 2 chốt cấm không?
-Gv lưu ý: Giá trị hiệu
dụng không là giá trị TB
mà là do hiệu quả tươngđương với dòng điện 1chiều cùng giá trị
Dòng điện qua A là dòngđiện xoay chiều Từ trườngcủa ống dây có đặc điểmgì? Nó xuyên qua B có tácdụng gì ?
-Gọi HS đọc ghi nhớ
III.VẬN DỤNG
C3: Sáng như nhau vỉHĐT hiệu dụng của dòngđiện xoay chiều tươngđương với hiệu điện thếcủa dòng điện 1 chiềucùng giá trị
C4 : Có dòng điện xoaychiều qua cuộn dây tạo
ra từ tường biến đổi ->đường sức từ biến đổi ->xuất hiện dòng điện cảmứng
*Ghi nhớ (SGK)
Dặn dò:
*Về nhà học bài và làm các bài tập 35 SBT
-Chuẩn bị bài “Truyền tải điện năng đi xa”
* Phần này dành cho học sinh khá giỏi: 35 4 SBT Vật lý 9
Hướng đẫn: kim nam châm vẫn đứng yên, thực ra lực từ tác dụng vào mỗi cực của kim nam châm luôn đổi chiều theo sự đổi chiều của dòng điện, nhưng vì kim nam châm có quán tính, dòng điện xoay chiều trên lưới điện quốc gia có tần số lớn (50Hz) cho nên kim nam châm không kịp đổi chiều quay và đứng yên
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 4
-Lập được công thức tính năng lượng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện.
-Nêu được 2 cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện và lí do vì sao chọn cách
tăng hiệu điện thế ổ 2 đầu đường dây
-Dùng vôn kế, ampe xoaychiều đo giá trị nào?
Hoạt động 1 : Kiểm tra + Khởi động: (5ph)
-Trả lời các câu hỏi
-HS suy nghĩ trả lời
-Viết công thức tính côngsuất điện giải thích các kíhiệu trong công thức
-Đặt vấn đề: Ở các khu dân
cư thường có trạm biến thế
Nó dùng làm gì? Nó dùnglàm gì?
+Vì sao ở đó có kí hiệunguy hiểm?
+Tại sao đường dây tảiđiện có U lớn ? Làm thế cólợi gì?
Hoạt động 2 : Phát hiện sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện (12ph)
-Đưa ra thông báo:
-Đọc SGK Thảo luận
-Yêu cầu HS hiểu thông tinSGK hỏi: Liệu tải điệnbằng day dẫn có có hao hụtmất gì không?
-Đưa ra thông báo:
-Yêu cầu HS đọc SGK
I.SỰ HAO PHÍ ĐIỆN NĂNG TRÊN
ĐIỆN:
1/ Tính điện năng
hao phí trên đường
TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA
Trang 5-Sửa chữa thống nhất CL
và CT
Công suất hao phí quan hệthế nào với HĐT?
dây tải điện
-Khi truyền tải điệnnăng đi xa bằngđường dây dẫn sẽ có 1phần điện năng haophí do hiện tượng tỏanhiệt trên đường dây.-Công suất hao phí dotỏa nhiệt trên đườngdây tải điện tỉ lệnghịch với bìnhphương hđt đặt vào 2đầu dây
Php = R P2
U2
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách làm giảm hao phí (12ph)
-HS: tìm hiểu, trao đổi và
-Qua 2 cách giảm hao phí,cách nào có lợi hơn?
-GV thông báo thêm máytăng hiệu điện thế chính làmáy biến thế có cấu tạo rấtđơn giản, ta sẽ học ở bàisau
2/Cách làm giảm hao phí:
C1 : giảm R hoặc tăng U
S ,
l không đổi, tăng S thìdùng dây phải có tiếtdiện lớn, kkối lượnglớn, đắt tiền, nặng, dễgãy, cột điện phải lớn-> tổn phí nhiều
C3 :Tăng U, công suấthao phí giảm nhiềuphải dùng máy tăngthế
nên hiệu điện thế tăng
5 lần thì công suất hao
C5 : Dùng máy biến
kiệm, bớt khó khăn vìnếu không thì dây sẽquá to và nặng
*Ghi nhớ :
Dặn dò:
Trang 6* Về nhà học bài và làm các bài tập 36 SBT
-Chuẩn bị bài “Máy biến thế”
* Phần này đàn cho học sinh khá gỏi: 36.4 SBT Vật lý 9
Hướng dẫn: Muốn giảm hao phí phải tăng hiệu điện thé lên, trong đó, phải đặt một máy biến thế (tăng thế) ở đầu đường dây tải điện ở nơi sử dụng điện, chỉ thường sử dụng hiệu điện thế là là 220V Như vậy phải có một máy biến thế (hạ thế) đặt ở nơi sử dụng
để giảm hiệu điện thế.
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Bài 37
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
-Nêu được các bộ phận chính của 1 máy biến thế gồm 2 cuộn dây có số vòng khác quấn quanh 1 lõi
sắt chung
-Nêu được công dụng của máy biến thế là làm tăng hay giảm U theo công thức: U U1
2
=n1
n2
-Giải thích được máy biến thế hoạt động dưới dòng điện xoay chiều mà không hoạt động dưới
dđ 1 chiều
-Vẽ được sơ đồ lắp đặt máy biến thế ở 2 đầu dây
2/Kĩ năng:
- Biết vận dụng KT về hiện tượng cảm ứng điện từ để giải thích các ứng dụng trong kĩ thuật
3/Thái độ:
-Rèn luyện phương pháp tư duy, suy diễn 1 cách lôgic trong phong cách học vật lý và áp dụng
KT vật lý trong kĩ thuật và cuộc sống
II.CHUẨN BỊ
*Mỗi nhóm HS : -1 máy biến thế thực hành -1 biến thế nguồn
-1 vôn kế xoay chiều 15V
III.HO T Ạ ĐỘ NG D Y VÀ H C Ạ Ọ
Tổ trưởng
Nguyễn Thanh Biểu
Tuần : 21, tiết 41
Ngày soạn :
MÁY BIẾN THẾ
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV NỘI DUNG
Ổn định :(1ph)
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ + khởi động: (5ph)
hao phí trên đường tảiđiện? Biện pháp nào tốiưu?
-Đặt vấn đề như SGK
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế (3ph)
-Quan sát máy biến thế
nêu cấu tạo: 1 HS nêu,
-GV nêu thêm là sắt gồmnhiều lớp sắt silic ép cáchđiện không phải là thỏi đặc
I.CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY BIẾN THẾ
GV giúp đỡ các nhóm bốtró thí nghiệm rút ra nhậnxét
-Gọi 1 HS trả lời C2 theo hướng dẫn của GV
sơ cấp thì từ trường có đặc điểm gì ?
cuộn sơ cấp thì từ trường
có đặc điểm gì?
+Lõi sắt có nhiễm từ không? Từ trường của lõi sắt như thế nào?
2/Nguyên tắc hoạt động
C1 : Đèn sáng: vì khiđặt U xoay chiều thìxuất hiện dòng điệnxoay chiều lõi sắt bịnhiễm từ, số đường sức
từ qua cuộn thứ cấpbiến thiên -> Xuất hiệndòng điện xoay chiều ởcuộn thứ cấp -> U xoaychiều
C2 : Đặt vào hai đầucuộn sơ cấp 1 HĐTxoay chiều Từ trườngtrong lõi sắt luân phiêntăng giảm, vì thế sốđường sức từ xuyênqua tiết diện S của cuộnthứ cấp luân phiên tănggiảm Trong cuộn dâyxuất hiện dòng điện
Trang 83/Kết luận (SGK)
Hoạt động 4: Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế
-Quan sát thí nghiệm ghi
-Từ kết quả đề nghị HS làmC3
II.TÁC DỤNG LÀM BIẾN ĐỔI HIỆU ĐIỆN THẾ CỦA MÁY BIẾN THẾ:
1/Quan sát :
C3 : Hiệu điện thế ở 2 đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỷ lê với
số vòng dây của mỗi cuộn
-Hỏi để có U cao hàngnghìn vôn trên đường tảiđiện để giảm hao phí điện
ta làm thế nào?
-Hỏi khi dùng U thấp phảilàm thế nào?
III/LẮP ĐẶT MÁY BIẾN THẾ Ở 2 ĐẦU ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN:
Trang 9-Cá nhân HS quan sát và
trả lời
-Quan sát 37.2cho biết đâu
là máy biến thế , đâu làmáy hạ thế ?
- Chuẩn bị bài “Thực hành : Vận hành máy phát điện và máy biến thế”
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 10cầu HS giải thích các câukhông chọn?
-Gọi 1 số HS lần lượt trảlời 5,6,7,8,9
I.TỰ KIỂM TRA
1/…… lực từ …… kimNC
6/Treo thanh nam châm bằngmột sợi dây chỉ mềm ở chínhgiữa cho thanh nam châmthăng bằng Đầu quay vềhướng bắc địa lí là cực bắccủa thanh nam châm
7/a)Qui tắc nắm tay phải.b)
8/Giống nhau : nam châm vàcuộn dây dẫn
Khác nhau : một loại rotolàcuộn dây, một loại roto lànam châm
9/Nam châm và khung dâydẫn
Khung dây quay vì khi chodòng điện một chiều vào
Trang 11khung dây thì từ trường củanam châm tác dụng lực từlàm khung quay.
Hoạt động 2 : Hệ thống kiến thức
của lực từ do thanh namchâm tác dụng lên cực bắccủa một kim nam châm vàlực điện từ của thanh namchâm đó tác dụng lên mộtdòng điện thẳng?
-So sánh lực từ do namchâm vĩnh cửa với lực từ
do nam châm điện chạybằng dòng điện xoay chiềutác dụng lên cực bắc củamột kim nam châm ?
-Treo H39.3 gọi HS đọc đềnêu cách giải
II.VẬN DỤNG
10/Đường sức từ hướng từtrái qua phải Chiều lực từhướng từ ngoài vào trong (+)
11/a.Để hao phí do tỏa
nhiệt trên đường dây
12/Dòng điện không đổi
không tạo ra từ trường biếnthiên -> số đường sức từxuyên qua tiết diện S khôngbiến thiên -> không xuất hiện
dđ cảm ứng
13/a)Khi đó số đường sức từ
xuyên qua tiết diện S củakhung dây luôn không đổi,luôn = 0 Do đó trong khungkhông xuất hiện dđ cảm ứng
Dặn dị:
-GV chốt lại các dạng BT trong chương
*Chuẩn bị bài “Chương III : Hiện tượng khúc xạ ánh sáng”
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 12………
………
Bài 40
Tổ trưởng Nguyễn Thanh Biểu Tuần : 22, tiết 43 Ngày soạn : Ngày dạy :………
Trang 13
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
-Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
-Quang sát được TN quan sát đường truyền của tia sáng đi từ không khí sang nước và ngược
lại
-Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng
-Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của
áng sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên
2/Kĩ năng:
-Biết nghiên cứu một hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng TN
-Biết tìm ra qui luật qua một hiện tượng
3/Thái độ:
-Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thông tin
II.CHUẨN BỊ
*Mỗi nhóm HS :-1 bộ TN hiện tượng khúc xạ ánh sáng
*GV : Nguồn điện và đèn laze
đầu bài và trả lời câu hỏi
-Để giải thích tại sao nhìn
thấy đũa như bị gãy trong
nước, ta nghiên cứu bài
truyền từ không khí sang
nước có tuân theo định
luật truyền thẳng của ánh
sáng không?
-> kết luận: Đó là hiện
tượng khúc xạ ánh sáng
-Cá nhân HS trả lời-Cá nhân HS quan sát trảlời -> nhận xéts -> kết luận
-Cá nhân HS nêu kết luận
I HIỆN TƯỢNG KHÚC
XẠ ÁNH SÁNG
1/Quan sát
a)S I : Truyền thẳngb) I K : Truyền thẳngc)S K : Gãy khúc
HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Trang 14-YC HS nêu kết luận.
-Khi tia sáng truyền từ
không khí sang nước, tia
-Quan sát GV tiến hành TN-Các nhóm thảo luận để trảlời câu C1, C2
-Cá nhân HS trả lời câu hỏi-Cá nhân HS rut ra kếtluận
-Các nhóm HS thảo luậntrả lời C3
2/Kết luận (SGK)
3/Một vài khái niệm:
-I: Điểm tới; SI: Tia tới-IK: tia khúc xạ
-NN’: pháp tuyến tại điểm tới-SIN : góc tới, KH : I
-KIN’: góc khúc xạ, KH : r-MP chứa tia tới SI và pháptuyến NN’ là MP tới
4/Thí nghiệm
C1 : Tia khíc xạ nằm trong mặt phẳng tới Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
C2 : Thay đổi hướng của tiatới, quan sát tia khúc xạ, độlớn góc tới, góc khúc xạ
-GV hướng dẫn HS làm TNnhư SGK
-YC HS nghiên cứu tài liệu
và trình bày các bước làmTN
II.SỰ KHÚC XẠ CỦA TIA SÁNG KHI TRUYỀN TỪ NƯỚC SANG KHÔNG KHÍ
1/Dự đoán
C4 : -Có thể đặt nguồn sángdưới nước
-Có thể dùng vật sáng
2/Thí nghiệm kiểm tra
C5 : Mắt chỉ nhìn thất đinhghim A khi ánh sáng từ A
Trang 15+B2: Đặt đinh ghim Ckhông nhìn thấy đinh ghim
A, B-YC HS nối các điểm A, B,
C lại với nhau-YC HS trả lời C5
-YC HS trả lời C6
-GV:Ánh sáng đi từ khôngkhí sang môi trường nước
và ánh sáng đi từ môitrường nước sang môitrường không khí có điểm
gì giống và khác nhau-YC HS rút ra kết luận
truyền tới mắt Khi mắt nhìnthất B mà không thất A nghĩa
là B che khuất ánh sáng từ Atruyền tới mắt Khi mắt nhìnthấy C mà không thấy A,Bnghĩa là ánh sáng từ A, B đã
bị C che khuất Khi bỏ B, C
ra thì nhìn thấy A nghĩa ánhsáng từ Aphát ra truyền quanước và không khí tới mắt.Vậy nối vị trí A, B, C ta đượcđường truyền của tia sáng từ
A qua nước tới mặt phân cáchgiữa nước và không khí rồiđến mắt
C6 : Dường truyền của tiasáng từ nước sang không khí
bị khúc xạ tại mặt phân cáchgiữa nước và không khí B làđiểm tới, AB là tia tới, BC làtia khúc xạ, góc khúc xạ lớnhơn góc tới
HT khúc xạAS-Tia tới gặp
mặt phâncách giữa 2môi trườngtrong suốt bịhắc trở lạimôi trườngtrong suốtcũ
-Góc phản
-Tia tới gặpmặt phâncách giữa 2môi trường
bị gãy khúctại mặt phâncách và tiếptục đi vàomôi trườngtrong suốtthứ 2
Trang 16-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
-Đọc ghi nhớ -Đọc có thể em chưa biết
xạ bằng góctới
-Góc khúc
xạ khôngbằng góctới
C8 : Khi chưa đổ nước takhông nhìn thấy đầu dưới củađũa.Trong không khí ánhsáng đi theo đường thẳng nênnhững điểm trên đũa đã chekhuất đường truyền đó
Đổ nước vào ta nhìn thấy đầudưới của đũa do đường truyềncủa tia sáng từ đầu dưới củađũa bị khúc xạ tại mặt phâncách
Dặn dò:
*Về nhà học bài và làm các bài tập 40 SBT
-Chuẩn bị bài “Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ”
IV.Rút kinh nghiệm:
-Mô tả được sự khúc xạ của tia sáng đặc biệt qua TKHT
-Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về TKHT và giải thích hiệntượng thường gặp trong thực tế
2/Kĩ năng: Biết làm TN dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK -> tìm ra đặc điểm của
Trang 171 đèn laze, 1 biến thế nguồn, ổ điện
*Kiểm tra bài cũ:
1-Hãy nêu quan hệ giữa
góc tới & khúc xạ
2-So sánh góc tới và góc
khúc xạ khi ánh sáng đi từ
môi trường không khí
sang môi trường nước và
ngược lại Từ đó rút ra
nhận xét
Hoạt động 1 : Nhận biết đặc điểm và nhận diện TKHT(15ph)
-YC HS nghiên cứu tài
-Trả lời C1
Cá nhân HS trả lời C2
-Cá nhân HS trả lời C3-HS đọc phần thông tinSGK
I.ĐẶC ĐIỂM CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ
1/Thí nghiệm
C1: Chùm tia khúc xạ ra khỏithấu kính là chùm hội tụ
C2 : 3 tia phát ra từ nguồn sángtới thấu kính là tia tới, 3 tia rakhỏi thấu kính hội tụ tại 1 điểm
là tia ló
2/Hình dạng của TKHT:
C3 : Phần rìa của thấu kínhhội tụ mỏng hơn phần giữa.-Kí hiệu thấu kính hội tụ :
Trang 18-Yêu cầu HS đọc thông
báo khái niệm tiêu cự
GV làm TN đối với tia tới
qua tiêu điểm
Thảo luận nhóm để trảlời C4
-Đọc thông tin
Nhóm tiến hành lại
TN ở H42.2 SGK Từng
HS trả lời C5, C6-Đọc khái niệm tiêuđiểm
-Từng HS đọc phầnthông báo về khái niệmtiêu cự
CỰ CỦA TKHT
1/Trục chính:(SGK)
C4 : Trong 3 tia tới thấu kính, tia ở giữa truyền thẳng,không bị đổi hướng Có thểdùng thước thẳng để kiểm trađường truyền của tia sángđó
2/Quang tâm (SGK)
3/Tiêu điểm
C5 : Điểm hội tụ F của chùmtia ló nằm trên trục chính.C6 : Chiếu chùm tia tới mặtbên kia của thấu kính thìchùm tia ló vẫn hội tụ tạimột điểm trên trục chính
-Cho biết đặc điểm đường
truyền của 1 số tia sáng
-Cá nhân HS suy nghĩtrả lời C7
Cá nhân trả lời C8-Đọc ghi nhớ -Đọc có thể em chưabiết
III.VẬN DỤNG
C7 :
C8 : Thấu kính hội tụ cóphần rìa mỏng hơn phầngiữa, nếu chiếu 1 chùm tiatới song song với trục chínhcủa thấu kính hội tụ thì chùmtia ló sẽ hội tụ tại tiêu điểmcủa thấu kính
Trang 19-Chuẩn bị bài “Anh tạo bởi thấu kính hội tụ”
IV.Rút kinh nghiệm:
-Rèn kỹ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh của TKHT bằng thực nghiệm
-Rèn kỹ năng tổng hợp thông tin thu thập được để khái quát hóa hiện tượng
3/Thái độ:
-Phát huy được sự say mê KH, nghiêm túc, hợp tác
II.CHUẨN BỊ
*Mỗi nhóm HS :-1 thấu kính hội tụ
-1 giá quang học-1 cây nến cao khoảng 5cm-1 màn để hứng ảnh
-1 bao diêmIII.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 20CỦA HS GV
Ổn định :(1ph)
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ + khởi động: (5ph)
các tia sáng quaTKHT ? Hãy nêucách nhận biếtTKHT
Hướng dẫn HS làm
TN C1 :Vật ở xa thấukính
C2 : d > 2f
f < d < 2fC3: d < f
-Yêu cầu các nhómbáo cáo bảng 1 -Yêu cầu HS nhậnxét
I.ĐẶC ĐIỂM CỦA ẢNH CỦA 1 VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ
C1 : Anh ngược chiều với vật
C2 : Anh thật ngược chiều với vậtC3 : Không hứng được ảnh trên màn.Đặt mắt trên đường truyền của chùmtia ló quan sát được ảnh cùng chiều,lớn hơn vật Đó là ảnh ảo
Hoạt động 3 : Dựng ảnh của 1 vật tạo bởi TKHT (15ph)
-Yêu cầu HS đọcC5
-Hướng dẫn+Dựng ảng B’ của
Trang 21-Lên bảng vẽ hình.
điểm B+Hạ B’ vuông gócvới trục chính tạiA’, A’ là ảnh của A
và A’B’ là ảnh củaAB
-Yêu cầu HS thựchiện C6; C7
-Yêu cầu HS đọcghi nhớ
Về nhà học bài vàlàm các bài tập 43SBT
-Chuẩn bị bài “Thấukính phân kì”
*Tương tự trường hợp vật trong tiêu
cự A’B’ = 3cmOA’ = 24cm
Trang 22b h ’ = h và d ’ = d = 2f
Về nhà học bài và làm các bài tập 42.43SBT
-Chuẩn bị bài tiếp theo
IV.Rút kinh nghiệm:
-Nhận dạng được thấu kính phân kì
-Vẽ được đường truyền của hai tia dáng đặc biệt -Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng
2 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng
1 đèn laze, 1 biến thế nguồn, ổ điệnIII.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Ổn định :(1ph)
*Kiểm tra bài cũ :(5ph)
-Đối với thấu kính hội tụkhi nào thu được ảnh thật,khi nào thu được ảnh ảo ?Nêu cách dựng ảnh củavật sáng trước thấu kínhhội tụ ?
Trang 23-Hướng dẫn HS tiến hànhthí nghiệm để trả lời C3
-YC HS đọc thông tin vànhận xét
I.ĐẶC ĐIỂM CỦA THẤU KÍNH PHÂN KÌ
1/Quan sát và tìm cách nhận biết
C1: -Dùng tay nhận biết
-Đặt lên chữ thất chữ to hơn
C2 : TKPK có phần rìamỏng hơn phần giữa, ngượcvới TKHT
2/Thí nghiệm:
C3 : Chùm tia tới songsong cho chùm tia ló phân
kì nên gọi THK đó làTKPK
-Kí hiệu thấu kính hội tụ :
-Yêu cầu HS đọc kháiniệm tiêu điểm
-Tiêu điểm của TKPKđược xác định như thế nào
II/TRỤCCHÍNH QUANG TÂM, TIÊU ĐIỂM, TIÊU CỰ CỦA TKHT
1/Trục chính:(SGK)
C4 : Trong 3 tia tới thấukính PK , tia ở giữa quaquang tâm truyền thẳng,không bị đổi hướng Cóthể dùng thước thẳng đểkiểm tra đường truyền củatia sáng đó
2/Quang tâm (SGK)
3/Tiêu điểm
C5 : Nếu kéo dài chùm tia
ló ở thấu kính phân kì thìchúng gặp nhau tại mộtđiểm trên trục chính, cùngphía với chùm tia tới
C6 :
Trang 24-Từng HS đọc phần
thông báo về khái niệm
tiêu cự
? Nó có gì khác so vớiTKHT ?
-Yêu cầu HS đọc thôngbáo khái niệm tiêu cự
GV làm TN đối với tia tớiqua tiêu điểm
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
*Về nhà học bài và làmcác bài tập 44 SBT
-Chuẩn bị bài “Anh củamột vật tạo bởi thấu kínhphân kì”
III.VẬN DỤNG
C7 :
C8 :Thấu kính phân kìphần rìa dày hơn phầngiữa
-Đặt TKPK lên chữ thấychữ nhỏ hơn
-Chuẩn bị bài tiếp theo
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 25-Nêu được ảnh của một vật tạo bởi TKPK luôn luôn là ảnh ảo.
-Mô tả đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi TKPK
-1giá quang học-1 cây nến cao khoảng 5cm-1 màn để hứng ảnh
-1 bao diêmIII.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Ổn định :(1ph)
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ + khởi động: (5ph)
sáng qua TKPK? Biểudiễn trên hình vẽ ?
-Làm bài tập 44-45.3GV: ĐVT như SGK
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK (10ph)
Trang 26PHÂN KÌ
C1 : Đặt vật ở vị trí bất kìtrước thấu kính phân kì.Đặt màn hứng ở sát thấukính Từ từ đưa màn ra xathấu kính và quan sát xem
có ảnh trên màn haykhông Thay đổi vị trí củavật và làm tương tự ta vẫnthu được kết quả trên
C2 : Muốn quan sát đượcảnh của vật tạo bởiTKPK, ta đặt mắt trênđường truyền của chùmtia ló, ảnh của vật tạo bởiTKPK là ảnh ảo, cùngchiều với vật
Hoạt động 3 : Dựng ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK (15ph)
-Trả lời C3
-Lên bảng thực hiện C4
C3 : Dựng ảnh B’ của Bqua thấu kính, ảnh này làđiểm đồng qui khi kéo dàichùm tia ló
-Từ B’ hả vuông góc vớitrục chính của thấu kínhcắt trục chính tại A’ A’ làảnh của A
-A’B’ là ảnh của vật ABtạo bởi TKPK
C5
Trang 27-Chuẩn bị bài “Thực hành
đo tiêu cự của TKHT”
III.VẬN DỤNG
C6 : Giống nhau : cùngchiều với vật
Khác nhau :-TKHT : Anh lớn hơn vật
và ở xa thấu kính hơnvật
-TKPK : Anh nhỏ hơn vật
và ở gần thấu kính hơnvật
*Nhận biết :Đặt thấu kính lên chữ nếuchữ to hơn và cùng chiều
là TKHT, chữ nhỏ hơn vàcùng chiều là THPK
C7 : H.45.2H’ = 1,8 cmOA’ = 24 cmH.43.3
H’ = 0,36 cmOA’ = 4,8 cmC8 : Lúc đeo kính nhìnthấy mắt nhỏ hơn lúckhông đeo kính vì kínhphân kì cho ảng ảo nhỏhơn vật
*Ghi nhớ :