- Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện chỉ công suất định mức của dụng cụ điện đó.. - Khi dùng ở cùng hđt định mức thì công suất bằng công suất định mức.[r]
Trang 1Tuần: 08 Ngày soạn: 19/10/2017
Tiết: 15 Ngày dạy: 25/10/2017
Bài 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Biết được công suất định mức của các dụng cụ điện
- Biết được công thức tính công suất điện
2 Kĩ năng: Tính được công suất điện của một số dụng cụ điện
3.Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học.
4 Hình thành năng lực cho học sinh: Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề.
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1 Giáo viên: Đối với mỗi nhóm:
- 1 đèn 220V-100W; 1 đèn 220V-25W
- 1 đèn 3V; 1 đèn 6V-3W; một biến trở 20-2A
- 1 máy biến áp nguồn, 1 công tắc, 9 đoạn dây nối
- 1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A, 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0.1V
2 Học sinh: - Kẻ sẵn bảng 2 SGK
- Đọc và chuẩn bị trước bài 12 SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (2 phút)
* Kiểm tra bài cũ: Giờ trước bài tập nên không kiểm tra
- GV đặt vấn đề vào bài như ở SGK
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (41 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện (12 phút)
Mục tiêu: Biết được công suất định mức của các dụng cụ điện
GV: Cho h/s quan sát bóng đèn có ghi số
vôn, số oát yêu cầu h/s đọc số này ?
HS: Đọc SGK, trả lời
GV: Tiến hành làm TN hình 12.1_SGK
? Số oát lớn hơn thì đèn sáng mạnh hơn hay
yếu hơn ?
HS: Quan sát, trả lời câu C1
GV: Yêu cầu h/s trả lời câu C2
HS: Trả lời câu C2
GV: Yêu cầu h/s đọc thông báo ở mục 2
nêu ý nghĩa cua số oát ?
HS: Đọc SGK, nêu ý ghĩa của số oát
GV: Yêu cầu h/s giải thích ý nghĩa của các
con số ghi trên bóng đèn
HS: Giải thích ý nghĩa của các con số
GV: Hướng dẫn h/s trả lời câu C3
HS: Tìm hiểu bảng 1 trả lời câu C3
GV: cho h/s giải thích ý nghĩa của các con số
trong bảng 1
HS: Giải thích ý nghĩa của các con số
* Rút kinh nghiệm:
I Công suất định mức của các dụng cụ điện
1 Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
C1: Cùng một hiệu điện thế, đèn nào có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn
- Đèn có số oát nhỏ hơn thì sáng yêú hơn
C2: Oát là đơn vị của công suất 1W = 1J/1s
2 Ý nghĩa của số oát ghi trên các dụng cụ điện.
- Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện chỉ công suất định mức của dụng cụ điện đó
- Khi dùng ở cùng hđt định mức thì công suất bằng công suất định mức
C3: - Cùng một bóng đèn khi đèn sáng mạnh thì công suất lớn hơn
- Cùng một bếp điện lức nào nóng ít hơn thì công suất nhỏ hơn
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính công suất điện (19 phút)
Mục tiêu: Biết được công thức tính công suất điện
GV: Yêu cầu h/s đọc mục tiêu, các bước tiến
hành làm TN theo sơ đồ hình 12.2_SGK
HS: Tìm hiểu cách bố trí và tiến hành TN
GV: Yêu cầu h/s tìm hiểu bảng 2 nêu cách
tính công suất điện của đoạn mạch
HS: Nêu cách tính công suất điện
- GV: Yêu cầu h/s trả lời câu C4
HS: Trả lời câu C4
- GV: Công suất điện được tính ntn ?
HS: Trả lời
- GV: Thông báo công thức tính công suất
điện
- Yêu cầu h/s giải thích ý nghĩa các đại
lượng trong CT
HS: Viết công thức, nêu ý nghĩa
- GV: Yêu cầu h/s vận dụng ĐL Ôm trả lời
câu C5
HS: Trả lời câu C5
* Rút kinh nghiệm:
II Công thức tính công suất điện 1 Thí nghiệm - Mắc mạch điện như hình 12.2 SGK - Tiến hành TN với hai bóng đèn 3W và 6V-5W - Bảng 2: Kết quả TN C4: - Với đèn 1: U.I = 6V 0,82A = 5W - Với đèn 2: U.I = 6V 0,51A = 3W - Tích U.I đối với mỗi bóng đèn có giá trị bằng công suất định mức 2 Công thức tính công suất điện
Trong đó: P là công suất điện (W)
U là hiệu điện thế (V)
I là cường độ dòng điện (A) C5: P = U.I mà U = I.R P = I2.R
P = U.I mà I = U/R P = U2/R Hay P = U.I = I2.R = U2/R
3 Hoạt động luyện tập cũng cố kiến thức (2 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
4 Hoạt động vận dụng
Hoạt động 3: Vận dụng (10 phút)
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời một số câu hỏi và bài tập đơn giản
GV: Hướng dẫn h/s trả lời câu C6
- Đèn sáng BT khi nào ? Để bảo vệ đèn thì
cầu chì được mắc ntn ?
HS: Trả lời câu C6
GV uốn nắn bài làm của HS
GV: Yêu cầu h/s tóm tắt và giải câu C7
HS: Tóm tắt và giải câu C7
GV uốn nắn bài làm của HS
GV: Yêu cầu h/s tóm tắt và giải câu C8
HS: Tóm tắt và giải câu C8
GV uốn nắn bài làm của HS
III Vận dụng
- C6: Đèn sáng BT khi đèn sử dụng ở hđt định mức
U = 220V Khi đó công suất là 75W
ADCT: P = U.I I = P /U I = 75W/220V = 0,341(A)
- Có thể dùng cầu chì 0,5A cho bóng đèn này Vì đảm bảo đèn hoạt động bình thường
C7: Tóm tắt
U = 12V
I = 0,4A
Giải
- ADCT: P = U.I
Thay số:
P = 12V 0,4A = 4,8(W)
Vậy công suất của bóng đèn là 4,8W
Tính:
P = ?
C8: Tóm tắt
U = 220V
R = 48,4
Giải
- ADCT: P = U.I = U2/R Thay số:
P = (220)2/48,4 = 1000(W) Vậy công suất của bếp điện là 1000W
Tính:
P = ?
Nội dung tích hợp GDBVMT:
P = U.I
Trang 3- GV: Nêu nội dung tích hợp GDBVMT:
Đối với một số dụng cụ khác nếu sử dụng
dưới hiệu điện thế định mức cố thể làm giảm
tuổi thọ của chúng
- Cần sử dụng máy ổn áp để bảo vệ các thiết
bị điện trong gia đình
* Rút kinh nghiệm:
Đối với một số dụng cụ điện thì việc sử dụng hiệu điện thế nhỏ hơn hiệu điện thế định mức không gây ảnh hưởng nghiêm trọng, nhưng đối với một số dụng cụ khác nếu sử dụng dưới hiệu điện thế định mức cố thể làm giảm tuổi thọ của chúng - Nếu đặt vào dụng cụ điện hiệu điện thế lớn hơn hiệu điện thế định mức, dụng cụ sẽ đạt công suất lớn hơn công suất định mức Việc sử dụng như vậy sẽ làm giảm tuổi thọ của dụng cụ hoặc gây ra cháy nổ rất nguy hiểm - Cần sử dụng máy ổn áp để bảo vệ các thiết bị điện trong gia đình 5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng: IV RÚT KINH NGHIỆM: