+ Kể về những câu chuyện hàng ngày từng - KC đời thường là kể những câu trải qua, từng gặp với những người quen hay chuyện hàng ngày từng trải qua, lạ nhưng để lại những ấn tượng cảm xúc[r]
Trang 1G: 01/11/2010
Bài 11 Tiết 44
Cụm danh từ I/- Mục tiêu:
1 KT: HS nắm được đặc điểm của cụm DT, cấu tạo của cum DT ( phần trung tâm, phần trước, phần sau)
2 KN: HS có kĩ năng xác định, nhận biết cụm DT, đặt câu với cụm DT
3 TĐ: HS có thái độ sử dụng cụm DT đúng, hay, chính xác trong nói, viết
II/ - Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài
- Hợp tác
- Đảm nhận trách nhiệm
III/- Chuẩn bị :
1 GV: Tư liệu NV6, bảng phụ ghi BT
2 HS: Chuẩn bị bài theo nội dung sgk
IV/- Phương pháp/KTDH:
- Gợi mở, đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm
- KT: Khăn trải bàn
V/- Tổ chức giờ học:
1/ ổn định tổ chức:1'
6A:
2/ Kiểm tra đầu giờ: 4'
Danh từ chỉ sự vật gồm mấy nhóm ? nêu đặc điểm của từng nhóm ? các qui tắc viết hoa?
Học sinh trả lời phần ghi nhớ sgk 109
3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Khởi động:1p
Ba con trâu đực -> có phải là 1 DT không ? ( không)
DT có tác dụng gọi tên sự vật, đơn vị Các DT khi kết hợp với các từ ngữ khác bổ sung ý nghĩa cho nó sẽ tạo thành 1 cụm DT có ý nghĩa khái quát hơn, cấu tạo phức tạp hơn Vậy thế nào là cụm DT và cấu tạo của nó ra sao ? chúng ta tìm hiểu bài …
* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới.24p
- Mục tiêu: HS hiểu: cụm danh từ là gì? và cấu tạo của cum danh từ ra sao?
- GV treo bảng phụ – ghi BT – HS đọc
- Những từ ngữ được in đậm trong câu bổ nghĩa
cho từ nào ?
+ “xưa” bổ nghĩa cho từ “ngày”
“hai” và “ông lão đánh cá” BN cho “vợ chồng”
“nát … biển” BN cho “túp lều”
I/ Cụm danh từ là gì ? 1/Bài tập:
Xưa bổ nghĩa cơ từ “ngày”
Hai và cụm từ ông lão đánh cá
bổ nghĩa cho từ “vợ chồng”
Trang 2- GV: Các tổ hợp từ trên được gọi là cụm DT
Em hãy xác định cụm DT trong bài tập ? tìm DT
trung tâm
+ Cụm DT: ngày xưa
2 vợ chồng ông lão đánh cá
1 túp lều nát trên bờ biển
DT trung tâm: ngày, vợ chồng, túp lều
- Em hiểu thế nào là cụm DT ?
+ DT với 1 số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
cụm DT
- Em hãy so sánh các cách nói trong BT2
(sgk117) và rút ra nhận xét
+ S2: “1 túp lều” cụ thể hơn so với “túp lều” về
số lượng rõ ràng
“1 túp lều nát” rõ nghĩa hơn so với “1 túp lều”
-> vì thể hiện được tình trạng của túp lều
“1 túp lều nát trên bờ biển” cụ thể hơn so với “1
túp lều nát” -> vì xác định được địa điểm của túp
lều
+ Nhận xét: Cụm Dt có ý nghĩa đầy đủ hơn so
với DT ( từ “túp lều” cụm DT PT dần làm cho
người đọc biết rõ thêm về số lượng – trạng thái
- địa điểm của túp lều ấy)
- GV đưa ra cụm DT: Sông Hồng của ta, em hãy
đặt câu với cụm DT ấy ? phân tích cấu trúc ngữ
pháp ?
+ Sông Hồng của ta // nước chảy xiết
Con sông chảy xiết // là con sông Hồng của ta
- Em có nhận xét gì về đặc điểm NP của cụm DT
( có chức năng giống như DT không ?)
- Em hiểu gì về cụm DT ?
+ HS nêu các ý trong phần ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Phần ghi nhớ có mấy đơn vị kiến thức cần lưu
ý?
- Gọi HS đọc BT ( sgk 117)
- Tìm cụm DT trong BT bạn vừa đọc ?
- Chỉ ra các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng
sau DT ? sắp xếp thành loại
- Cụm từ nát trên bờ biển bổ nghĩa cho từ “túp lều”
2/ Nhận xét:
DT kết hợp với 1 số từ ngữ khác -> cụm DT
Nghĩa của cụm DT đầy đủ hơn nghĩa của 1 DT, số lượng phụ ngữ càng tăng thì nghĩa của cụm DT càng đầy đủ hơn
-> Cụm DT có chức năng NP như DT làm CN, làm VN
3/ Ghi nhớ (Sgk 117) II/ Cấu tạo của cụm DT 1/ Bài tập:
Trang 3
Các cụm từ DT: làng ấy; 3 thúng gạo nếp; 3 con trâu đực;
2 con trâu ấy; chín con; năm sau; cả làng
- Từ ngữ phụ thuộc đứng trước + Cả: Chỉ số lượng ước phỏng, tổng thể
+ ba, chín: chỉ số lượng chính xác
- Từ ngữ phụ thuộc đứng sau + ấy, sau: chỉ vị trí để phân biệt + đực, nếp: chỉ đặc điểm
Mô hình
Phần trước Phần tr tâm Phần sau
ba ba chín cả
làng thúng con con năm làng
gạo trâu
ấy nếp
đực sau
ấy
- GV treo bảng phụ – HD
học sinh điền các cụm DT
vào bảng đúng vị trí từng
thành tố
- Nêu hiểu biết của em về
cấu tạo cụm DT ? (phần ghi
nhớ)
- Gọi HS đọc ghi nhớ –
khắc sâu
2/ Ghi nhớ ( sgk – 118)
* HĐ2 : HDHS luyện tập.15 p
Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức lí thuyết vào làm các bài tập.
- Nêu yêu cầu BT
- Gọi 3 HS lên bảng mỗi em xác định
1 câu
+ HS viết -> nhận xét
- GV nhận xét
- GV gọi HS điền phụ ngữ thích hợp
+ HS đứng tại chỗ trả lời -> nhận xét
III/ Luyện tập:
Bài 1 ( 118) Tìm các cụm DT a) Một người chồng thật xứng đáng
b) Một lưỡi búa của cha để lại c) Một con yêu tinh ở trên núi có nhiều phép lạ
Bài 3 ( 118): Điền phụ ngữ thích hợp vào chỗ trống
… ấy ( vừa mắc) … vừa rồi ( lúc nãy) … cũ (đó, kỳ lạ)
Bài thêm:
Cho DT “ndân” hãy thêm các phụ ngữ để
Trang 4tạo thành cụm DT rồi đặt thành câu Cụm DT: toàn thể nhân dân
Câu: Toàn thể nd VN qtâm XD đất nước
4.Tổng kết- HD học ở nhà (2')
Thế nào là cụm DT ? cấu tạo của cụm DT ?
Lấy VD minh họa
- Học thuộc các ghi nhớ Làm nốt BT2
- Ôn kĩ về từ, nghĩa của từ, từ mượn, DT, cụm DT để chuẩn bị KT T.Việt
- Chuẩn bị bài : Chân, tay, tai, mắt, miệng: Đọc nhiều, tập kể tóm tắt - trả lời các câu hỏi trong phần đọc - hiểu VB’
-NS: 01/11/2010
NG: 02/11/2010
Ngữ văn – Bài 11 Tiết 45
Hướng dẫn đọc thêm Chân, tay, tai, mắt, miệng
I/- Mục tiêu:
1 KT - Giúp học sinh hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện Biết ứng dụng các ND truyện vào thực tế cuộc sống
2 KN: HS có kĩ năng đọc diễn cảm, kỹ năng kể = các ngôi kể khác nhau
3 TĐ: HS có thái độ đúng mực trong cuộc sống, không nên tách rời khỏi tập thể cộng
đồng
II/-Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục cho học sinh.
- Tự nhận thức giá trị của tinh thần trách nhiệm, sự đoàn kết,tương thân ,tương
ái trong cuộc sống
- ứng xử có trách nhiệm
- Giao tiếp phản hồi,lắng nghe tích cực
III/- Chuẩn bị:
1 GV: Tư liệu NV6, tranh minh hoạ
2 HS: Đọc, trả lời các câu hỏi
IV/- Phương pháp/KTDH:
- Gợi mở, đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm
- Phương pháp đóng vai
V/- Tổ chức giờ học.
1 ổn định tổ chức:1'
- Hát đầu giờ
- Sĩ số: 6A: vắng phép không
2 Kiểm tra đầu giờ: 5'
Kể lại truyện “Thầy bói xem voi” ? Bài học rút ra qua truyện
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Trang 5* Khởi động 2p
Em có nhận xét gì về các nhân vật trong truyện “Chân, tay …” ? (nhân vật là những
bộ phận cơ thể người đã được nhân hoá
“Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” là 1 số bộ phận khác nhau của cơ thể con người, mỗi bộ phận có nhiệm vụ riêng nhưng lại có chung 1 mục đích đảm bảo sự sống cho cơ thể Không hiểu được điều này các nhân vật trên đã bất bình với lão Miệng, đã đình công
và đã chịu hậu quả đáng buồn may mà còn kịp thời cứu được Đó chính là ND truyện ngụ ngôn thú vị mà ta tìm hiểu hôm nay
* Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu VB: 24'
- Mục tiêu:
+ HS đọc đúng văn bản, giọng đọc truyền cảm, biết cách đọc phân vai
+ HS kể lại đc câu truyên bằng ngôn ngữ của mình
+ Hiểu đc ND, ý nghĩa của truyện
* Bước 1: HDHS đọc và TL chú thích
- GV hướng dẫn đọc: Giọng đọc sinh động
và có sự thay đổi thích hợp với từng nv và
từng đoạn Đoạn đầu giọng thn thở, bất mãn
Đoàn cả bọn đến gặp lão Miệng giọng hăm
hở nóng vội
Đoạn tả kq’ sự đình công của 4 nv giọng uể
oải Đoạn cuối giọng hối lỗi
- Gọi 3 HS đọc – nhận xét – chữa lỗi
- GV cho HS đọc phân vai: 3 lần
- Gọi 1 em kể tóm tắt truyện
- Kể theo ngôi 3: 1 em
- Cho HS giải thích 2 từ: lừ đừ, lờ đờ cách
giải thích, sự khác nhau v nghĩa
+ Lờ đờ
+ Lừ đừ
* Bước 2: HDHS tìm bố cục
- Theo em truyện có bố cục mấy phần ?
+ 3: - Phần đầu: gtnv, ngnhân, tình huống
truyện
- Phần T.bài PT câu chuyện: Hành động
và kq’
- Phần còn lại: Kết thúc: bài học rút ra
=> Dàn ý của bài văn kể chuyện
* Bước 3: HDHS tìm hiểu văn bản.
- Truyện có mấy nv ? cách đặt tên các nv gợi
cho em suy nghĩ gì ?
+ 5 nhân nhân, không có nhân vật nào là
I/ Đọc-thảo luận chú thích 1/ Đọc, kể:
2/ Thảo luận chú thích
* Từ khó SGK
II/ Bố cục ( ba phần)
III/ Tìm hiểu văn bản
1 nguyên nhân cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai so bì với lão Miệng
Trang 6chính
Nv Miệng đáng chú ý hơn vì là đầu mối của
truyện Cách đặt tên nv rất giản dị nhưng có
dụng ý: Lấy tên các bộ phận của cơ thể
người đặt cho từng nv Đó là biện pháp nhân
hoá thường gặp trong truyện ngụ ngôn
- Em hãy nêu tình huống mở đầu của truyện
và nhận xét về tình huống đó ?
+ Cô Mắt phát hiện ra sự bất hợp lý trong
việc phân công và hưởng thụ Chân, Tay …
làm việc quá nhiều, lão Miệng chỉ ngồi ăn
không -> đây là 1 CT có ý nghĩa, tình huống
có vấn đề -> ngnhân dẫn đến sự PT cốt
truyện
- 4 người có trình độ ntn với Miệng ?
- Sau khi ra về cả bọn đã làm gì ? kết quả
việc làm đó ntn ? kq’ đó chứng tỏ điều gì ?
GV: Cả 4 đường làng không chịu làm việc,
lão Miệng bị bỏ đói, chỉ 1 thời gian ngắn đã
thấy hậu quả với cả 4, đó là sự mệt mỏi chán
chường uể oải cảm giác của từng bộ phận cơ
thể do thiếu ăn được miêu tả rất phù hợp với
từng bộ phận
Cho thấy sự thống nhất cao độ giữa các bộ
phận suy rộng ra là sự thống nhất của XH,
cộng đồng
- Tình huống truyện lại được mở ra khi bác
Tai phân tích sự sai lầm, rồi cả bọn đến nhà
lão Miệng Em hiểu lời bác Tai ntn ?
+ Lão Miệng không ăn chúng ta sẽ bị tê liệt,
lão M có ăn thì chúng ta mới khoẻ được ->
lời nói của bác Tai chứng tỏ bác đã hiểu
đúng mối quan hệ thống nhất giữa các bộ
phận khác nhau trong cơ thể mỗi bộ phận có
1 chức năng khác nhau -> sự thống nhất
không tách rời các bộ phận của cơ thể, rộng
ra là trong cộng đồng xã hội
- Truyện kết thúc ntn ?
+ 4 người chăm sóc M chu đáo tận tình
chứng tỏ họ đã hiểu ra vấn đề Sau khi ăn M
thấy khoan khoái, cả bọn cùng dễ chịu, mọi
việc trở về như xưa, ai làm việc nấy không
- Họ phải làm việc nhiều, Lão Miệng chẳng phải làm gì chỉ ngồi
ăn không
=> Bốn nhân vật trên so bì với lão Miệng vì mới chỉ nhìn thấy ở vẻ bề ngoài, chưa thấy sự thống nhất bên trong
- Cuối cùng họ đã hiểu ra vấn đề và lại chung sống hoà đồng như xưa
Trang 7còn tị nạnh nhỏ nhen, tất cả sống trong niềm
vui lđ, cần cù chăm chỉ miệt mài trong 1 cơ
thể
- Qua truyện em rút ra được bài học gì ?
2/Bài học:
- Trong tập thể mỗi thành viên không thể sống tách rời mà phảI nương tựa vào nhau, gắn bó với nhau
* HĐ2: HDHS tổng kết: 3'
- Mục tiêu: Học sinh khắc sâu kiến thức bài học
B1: Câu truyện cho ta bài học gì ? em
áp dụng bài học đó vào thực tiễn cs ra
sao ?
+ HS trả lời các ND trong phần ghi nhớ
B2: Gọi HS đọc ghi nhớ
IV/ Ghi nhớ ( sgk )
* HĐ3: HDHS luyện tập: 7'
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức của bài học vào làm bài tập nhằm
khắc sâu kiến thức
Cho HS thảo luận nhóm C3 – 2’
N1: KN truyện ngụ ngôn; N2: nv truyện
ngụ ngôn có gì đặc biệt; N3+4: Mở đầu,
kết thúc truyện có gì đáng chú ý; N5:
Bài học rút ra từ các truyện ng2 N6: Sự
hấp dẫn của truyện nhờ các yếu tố nào ?
+ Thảo luận 2’ - đại diện trả lời
+ GV nhận xét, bổ xung
V/ Luyện tập:
4.Tổng kết- HD học ở nhà: 4'
+ Tổng kết
Gọi 1 HS đọc toàn bộ câu chuyện Nhận xét về nhan đề truyện
+ Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc các ghi nhớ Ôn kỹ từ … (giờ trước đã dặn) -> giờ sau kiểm tra Tviệt 45’
- Tìm hiểu bài luyện tập XD bài văn tự sự …
- Tìm 1, 2 đề văn tự sự
NS: 01/11/2010
Trang 8NG: 02/11/2010
Ngữ văn – Bài 11 Tiết 46
Kiểm tra tiếng việt I/- Mục tiêu:
1.KT: HS củng cố hệ thống kiến thức đã học về từ, nghĩa của từ, từ mượn, DT, cụm
DT GV đánh giá được kết quả học tập của HS
2.KN: HS có kĩ năng xác định và sử dụng từ, DT, cụm DT, đặt câu, viết đoạn
3.TĐ: HS có thái độ, ý thức làm bài độc lập, tự giác
II/- - Sĩ số: 6A: vắng phép không
II.Các kĩ năng sỗng cần giáo duc trong bài:
- Đảm nhận trách nhiệm
- Đạt mục tiêu
III Chuẩn bị:
GV: Đề kiểm tra
HS: Ôn tập theo yêu cầu
IV Phương pháp/KTDH:
- Quan sát
V.Tổ chức giờ học:
1.ổn định tổ chức
I2 Kiểm tra đầu giờ : Không
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Đề bài
Phần I: Trắc nghiệm (2đ) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)
Chọn đáp án đúng nhất rồi ghi ra:
1/ Bộ phận từ mượn quan trọng hất trong T.Việt có nguồn gốc từ đâu ?
A Tiếng Anh B Tiếng Pháp C Tiếng Hán D Tiếng Nga
2/ Nhận xét nào là định nghĩa đầy đủ nhất về nghĩa của từ ?
A Nghĩa của từ là khái niệm mà từ biểu thị
B Nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị
C Nghĩa của từ là t/c’ mà từ biểu thị
D Nghĩa của từ là ND mà từ biểu thị
3/ Tên gười, tên địa danh VN được viết hoa ntn ?
A Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng
B Viết hoa chữ cái đầu tiên của từ
C Viết hoa toàn bộ chữ cái từng tiếng
D Viết hoa tên đệm của người
4/ Trong cụm DT sau, cụm nào có đủ cấu trúc 3 phần ?
A Một lưỡi búa B Chàng trai khôi ngô tuấn tú ấy
C Tất cả các bạn HS lớp 6 D Chiếc thuyền cắm cờ đuôi nheo
Phần II: Tự luận ( 8 điểm)
Câu 1 (3đ) Cho các DT sau hãy đặt thành câu hoàn chỉnh:
Núi, sách, quần áo
Trang 9Câu 2 (4đ): Viết 1 đoạn văn ngắn có dùng cụm DT : những cuốn sách ấy, hai cái bàn cũ, một giá sách
Đáp án chấm
Phần I: Trắc nghiệm (2đ) Mỗi câu đúng được 0, 5đ
Phần II: Tự luận ( 8 điểm)
Câu 1 (3đ) Mỗi câu đặt đúng ND, có ý nghĩa được 1 điểm
Câu 2 (5 đ) ĐV với ND có ý nghĩa, sử dụng cụm Dt được 4đ
- Hình thức: Không mắc lỗi chính tả, dtừ, diễn đạt 1đ
4.Tổng kết- HD học ở nhà 5'
+ Tổng kết (3’): Thu bài, nhận xét giờ KT
+ HD học ở nhà(2’)
- Ôn các kiến thức về DT, cụm DT
- Chuẩn bị trước dàn bài cho bài viết TLV số 3
NS: 03/11/2010
NG: 05/11/2010
Ngữ văn – Bài 11 Tiết 47
Trả bài tập làm văn số 2
I/- Mục tiêu:
1 KT: Giúp học sinh phát hiện được các lỗi trong bài làm của mình, biết tự sửa các lỗi và so sánh với bài viết số 1 để rút kinh nghiệm
2 KN: HS có kĩ năng tự chữa bài làm của bản thân và của bạn
3 TĐ: Giáo dục học sinh thái độ đúng khi tự sửa lỗi
II/- Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục trong bài:
- Lắng nghe tích cực
III/- Chuẩn bị:
- GV: Bài đã chấm
- HS: Nhớ lại đề bài và dàn ý bài đã viết
IV/- Phương pháp/KTDH:
- Gợi mở, đàm thoại, hđ cá nhân.
V/- Tổ chức giờ học.
1 ổn định tổ chức:1'
- Hát đầu giờ
- Sĩ số: 6A: vắng phép không
2 Kiểm tra đầu giờ: 15'
Nhắc lại đề bài
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Trang 10* Khởi động 1'
- Mục tiêu: Bước đầu định hình cho HS về ND tiết học.
Giờ trả bài có tầm quan trọng vì qua đó các em tự nhận ra được những lỗi thông thường
mà mình hay mắc phải trong bài viết Từ đó các em có thể tự chữa được các lỗi của mình hoặc của bạn
* Hoạt động 1:HD học sinh thực hiện các ND 23'
- Mục tiêu:
+ HS nhận thấy ưu nhược điểm của bài làm và biết cách sửa chữa lỗi
- GV nhắc lại các yêu cầu
của đề và dàn ý (tiết 37,38)
- Em kể đầu đuôi câu
chuyện và cô đã không
mắng em và đã cho em vào
chỗ ngồi và đến thứ 2 cô
khen em và …
Đề bài:
+Đ Đề chẵn: Kể về một việc tốt mà em đã làm
+D Đề lẻ: Kể về một kỷ niệm hồi ấu thơ làm em nhớ mã
mãi
I/ Xác định yêu cầu của đề, lập dàn ý (tiết 37,38) II/ Nhận xét ưu, nhược điểm
1/ Ưu điểm: Đa số biết làm bài KC
- 1 số bài biết XD tình huống truyện và giải quyết các tình huống -> hấp dẫn cho người đọc
- Có nhiều bài trình bày sạch
- Bố cục 3 phần rõ ràng
- Lời kể tương đối lưu loát 2/ Nhược điểm:
- 1 số bài ND còn sơ sài
- Chưa biết hồi tưởng các sự việc để kể cho hợp lý
- Bố cục: chưa rõ ràng, sắp xếp không cân đối
- Lí do bắt vào sự việc chưa hay, sơ sài có bài không nêu lý do, kể sự việc ngay
- 1 số bài trình bày ẩu, không khoa học
III/ Chữa lỗi:
1/ Diễn đạt: Chiều hôm đó, chúng em đang đi trên
đường 1 mùi hoa sữa thơm thoang thoảng đâu đây là một không gian yên tĩnh
ở quanh đây có nhà em nỏi tiếng là có ao cá to và nhiều cá nhất làng, ở đó có thằng Tèo = tuổi
2/ Dùng từ:
- Mọi người mua 1 rổ bia
- Buổi tan học đã đến
- Cây đa cổ thủ
- Voi dùng các vòi chở gỗ
- Xin lỗi mẹ ríu rít
- Chị chạy ra xin lỗi mẹ và lấy hết t/nhiệm vào mình
- Bà liền trao tặng cho tôi