HS: trả lời GV: là 1 KN chỉ phạm vi đời sống thường nhật hàng ngày – kể chuyện đời thường cũng cho phép người kể tưởng tượng, hư cấu, song tưởng tượng không được làm thay đổi chất liệu, [r]
Trang 1Ngày giảng
Tiết 45 : Hướng dẫn đọc thêm : Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
( Truyện ngụ ngôn )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của thể loại ngụ ngụn trong văn bản Chõn , Tay Tai ,Mắt ,Miệng
- Nột đặc sắc của truyện : cỏch kể ý vị với ngụ ý sõu sắc khi đỳc kết bài học về sự đoàn
kết
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản truyện ngụ ngụn theo đặc trưng thể loại
- Phõn tớch , hiểu ngụ ý của truyện
- Kể lại được truyện
3 Thái độ:
- Giáo dục HS say mê tìm hiểu bộ môn
II/Chuẩn bị :
1.Thầy : Đọc tài liệu: văn bản" Lục súc tranh công", sưu tầm một số khẩu hiệu có nội
dung mình vì mọi người
2.Trò: Đọc, soạn bài theo hệ thống câu hỏi sgk
III/ Tiến trình:
1 Kiểm tra :
- Hãy kể diễn cảm truyện " Thầy bói xem voi" và nêu ý nghĩa của truyện ngụ ngôn đó ?
2 Bài mới:
* GV giới thiệu bài : Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng là những bộ phận khác nhau của cơ thể
con người Mỗi bộ phận đều có nhiệm vụ riêng nhưng lại chung một mục đích đảm bảo
sự sống cho cơ thể Tác giả dân gian mượn các bộ phận của con người để răn dạy chúng
ta một bài học về tinh thần tương trợ, hợp tác để cùng nhau tồn tại
HĐ1: Hướng dẫn hs đọc văn bản và tìm hiểu
chú thích
GV hướng dẫn cách đọc:Đọc to, rõ ràng,
phân biệt rõ giọng kể và giọng nhân vật Chú
ý gịng cô Mắt ấm ức; cậu Chân, Tay bực bội,
bác tai ậm ừ ba phải Giọng hối hận của 4
người khi nhận ra sai lầm của chính mình
Giọng đọc cần thay đổi thích hợp với từng
nhân vật và từng đoạn
GV đọc mẫu
HS đọc- HS khác nhận xét
GV nhận xét giọng đọc và uấn nắn
GV kiểm tra một số chú thích học sinh đã
đọc ở nhà
HĐ2:Hướng dẫn tìm hiểu nội dung, nghệ
thuật văn bản:
GV: Truyện có những nhân vật nào ? Nêu
I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
1.Đọc:
2 Chú thích:
II Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của truyện:
1 Nội dung:
Trang 2các nhân vật trong truyện ?
HS: Chân , tay , tai , mắt , miệng
GV: Họ là ai ?
HS: Các bộ phận trong cơ thể con người
GV: Ban đầu họ có quan hệ với nhau như thế
nào ?
HS: phỏt biểu
GV:Bỗng nhiên có chuyện gì sảy ra ?
HS: trả lời
GV:Tại sao Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác
Tai lại suy bì, tị nạnh với lão Miệng ?
HS: Vì họ thấy lão Miệng ngồi ăn không
GV:Vì thế họ đã quyết định điều gì ?
HS: phỏt biểu /nhận xột
GV: Hậu quả của việc làm đó như thế nào ?
HS: trả lời
GV:Từ việc làm đó họ nhận ra điều gì ? Và
hành động như thế nào ?
GV: Bài học của truyện này là gì ?
HS: nờu bài học
GV: Qua truyện em rút ra bài học gì cho bản
thân ?
HS : nờu cảm nhận của bản thõn
GV: Trong cuộc sống, con người không thể
tách rời tập thể, nếu chúng ta không đoàn
kết, hợp tác thì mọi việc khó mà thành công
GV : liên hệ tinh thần hợp tác giữa Việt Nam
và nước ngoài để thúc đẩy sự phát triển của
đất nước Tinh thần tương trợ của nhân dân
ta trong 2 cuộc chiến tranh của dân tộc
GV:Em biết có những khẩu hiệu nào nói về
tinh thần vì tập thể ?
HS: Mình vì mọi người; Mọi người vì mỗi
người
GV: Nêu những nét nghệ thuật tiêu biểu của
truyện?
HS: trả lời
GV: chốt
HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ3 HS luyện đọc
HS khá,giỏi đọc
Lớp nhận xét
GV nhận xét
HS trung bình đọc
GV nhận xét
HS yếu đọc
GV nhận xét
a Mối quan hệ giữa Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng:
- Cậu Chân, cô Mắt, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng quan hệ với nhau rất thân thiết ->bộ phận trong cơ thể con người
-> quyết định đình công, không làm việc nữa
-> Họ đều tê liệt
- Họ nhận ra sai lầm, không ai tị ai nữa
b Bài học
- Cá nhân không tách rời tập thể cộng
đồng
- Mối quan hệ giữa người với người , biết nương tựa vào nhau để tồn tại
2 Nghệ thuật :
- Mượn bộ phận con người để nói con người
- Miêu tả sinh động, hấp dẫn, phù hợp với
bộ phận con người
* Ghi nhớ : sgk
III Luyện đọc
Trang 3GV: cho hs làm BTTNKQ
GV: Truyện ngụ ngụn là gỡ ?
A Truyện kể cú tớnh chất gõy cười
B Truyện kể về nguồn gốc dõn tộc và
những sự kiện lịch sử trong quỏ khứ
C Truyện kể về sự tớch cỏc loài vật , đồ vật
D Truyện kể về loài vật , đồ vật hoặc cõy
cối, con người nhằm đưa ra những bài học
khuyờn răn con người
* í đỳng :D
GV: Trong cỏc nhõn vật sau , ai là người sau
một ngày , hai ngày , rồi ba ngày thấy mệt
mỏi ró rời?
A Chõn ,Tay , Tai , Mắt
B .Chõn ,Tay , Miệng
C Tai , Mắt ,Chõn
D Tai , Mắt , Miệng
* í đỳng : A
3 Củng cố:
- Mối quan hệ giữa Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Qua truyện em rút ra bài học gì cho bản thân ?
- Hóy sưu tầm Truyện: Lục súc tranh công
4 Hướng dẫn
- Đọc kĩ truyện , tập kể lại diễn cảm cõu truyện theo đỳng trỡnh tự cỏc sự việc
- Nhắc lại khỏi niệm truyện ngụ ngụn và kể tờn những truyện ngụ ngụn đó học
- Ôn tập phần Tiếng Việt đã học
- Giờ sau kiểm tra 1 tiết
Ngày giảng
Tiết 46 : KIểM TRA TIếNG VIệT
I Mục tiêu :
1.Kỹ năng: Giúp học sinh :
- Kiểm tra kiến thức của học sinh về từ và cấu tạo từ, nghĩa của từ, từ loại trong Tiếng Việt
2.Kỹ năng:- Rèn luyện học sinh tính độc lập, suy nghĩ, sáng tạo
3.Thái độ:- Thái độ học tập và làm bài nghiêm túc
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên : Ra đề, tích hợp với các văn bản và các bài tập làm văn đã học
2.Học sinh : Ôn tập các kiến thức đã học về phần Tiếng Việt
III.Tiến trình :
1 Kiểm tra :
Trang 42 Bài mới : A.Ma trận:
Vận dụng Nhận biết Thông hiểu VD thấp VD cao
Mức độ
1
1 1
Từ và cấu tạo của từ
tiếng Việt Câu 2,3
0,5
2 0,5
0,25
1 0,25
Từ nhiều nghĩa &
hiện tượng chuyển
nghĩa của từ
Câu 1
2
1
2 Nghĩa của từ Câu 5
0,25
1 0,25
1 1 3 2 4
2
3 3
4 1 3 9 10
B Đề:
I.Trắc nghiệm : ( 3 đ) :
Câu 1 : ( 1 đ ) Hãy nối cột A với cột B sao cho phù hợp :
Cột A Nối Cột B
2 Từ thuần Việt 2 - b Là từ do hai tiếng tạo nên
-* Đọc kỹ các câu hỏi và trả lời bằng cách khoanh tròn ý đúng nhất :
Cho đoạn văn sau : “ Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn Vua, hoàng hậu,
công chúa , hoàng tử và các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền Mã Lương đưa thêm
vài nét bút, gió thổi nhè nhẹ, mặt biển nổi sóng lăn tăn, thuyền từ từ ra khơi ”
Câu 2 ( 0, 25 đ): Đoạn văn trên có mấy từ láy ?
a 1 từ b 2 từ c 3 từ d 4 từ
Câu 3 ( 0, 25 đ) : Đoạn văn trên có mấy danh từ chỉ đơn vị ?
a 1 danh từ b 2 danh từ c 3 danh từ d.4 danh từ
Câu 4 ( 0, 25 đ) : Trong các từ sau, từ nào là thuần Việt ?
Trang 5Câu 5( 0, 25 đ) : Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống cho phù hợp với nghĩa :
……… trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lên cấp trên
a Đề bạt b Đề cử c Đề nghị d Đề xuất
Câu 6 (1 đ) Trong câu sau có một từ dùng không đúng với ý đồ của ngời phát ngôn Đó
là từ gì ? Hãy thay vào đó từ mà em cho là đúng
Nếu dùng không đúng nghĩa, chúng ta ( hoặc ngời nói (viết ) hoặc ngời nghe ( đọc))
có thể nhận một hiệu quả không lờng trớc được
Từ dùng không đúng :
Từ thay thế :
II.Tự luận : ( 7 đ)
Câu 1 ( 2 đ) : Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ ? Trong từ nhiều nghĩa có
những nghĩa nào ? Hãy nêu rõ các nghĩa đó ?
Câu 2(2 đ):Tự tìm 1 danh từ và phát triển thành cụm danh từ?
Câu 3 ( 3 đ) : Viết đoạn văn từ 5 -> 7 câu trong đó có dùng danh từ ( hãy gạch chân dưới
danh từ )
C.Đáp án :
I.Trắc nghiệm : ( 3đ) :
Câu 1 : (1 đ) 1 – b 2 – c 3 - d 4 - a
* Học sinh trả lời đúng mỗi câu ( 0,25 đ) Câu 2- c , Câu 3 - c , Câu 4- a ,Câu 5 – c Câu 6 (1 đ) Từ dùng không đúng : hiệu quả , Từ thay thế : hậu quả
II.Tự luận ( 7đ) :
Câu 1 ( 2 đ) : - Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất phát từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc
Câu 2( 2 đ): - HS tìm được 1 danh từ ( 1 đ )
- HS phát trển thành 1 cụm danh từ ( 1 đ )
Câu3 ( 3 đ) : - HS viết được đoạn văn từ 5 đến 7 câu , diễn đạt lưu loát, mạch lạc ( 1 đ)
- HS gạch đúng các danh từ ( 2 đ )
4.Củng cố: - GV thu bài, nhận xét ý thức làm bài của HS
5 Hướng dẫn:
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức có liên quan đến bài kiểm tra
- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng bài văn tự sự
Trang 6
Ngày giảng
Tiết: 47 : Trả bài tập làm văn số 2
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố cho học sinh kiến thức về văn tự sự, cách xây dựng cốt truyện, tình tiết truyện
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng lựa chọn ngôi kể sao cho phù hợp; biết cách lựa chọn thứ tự kể cho thích hợp với nội dung truyện của mình định kể
3 Thái độ:
- Thấy được những ưu nhựơc điểm của mình trong bài viết, qua đó biết sửa chữa và rút kinh nghiệm cho những bài viết tiếp theo
II/ Chuẩn bi :
- Thầy : Chấm, chữa bài, bảng phụ ghi dàn bài và một số lỗi trong bài viết
- Trò: Ôn tập kiến thức về văn tự sự, thứ tự kể và ngôi kể trong văn tự sự
III/ Tiến trình :
1 Kiểm tra: Kết hợp trong bài
2 Bài mới:
HĐ1: Đọc đề bài, tìm hiểu đề, lập
dàn bài
HS nhắc lại đề bài
GV chép đề lên bảng
GV:Hãy xác định thể loại, yêu cầu
về nội dung?
GV cho học sinh thảo luận theo
nhóm ( nhóm bàn ) xây dựng dàn ý
cho đề bài
HS: Đại diện nhóm trình bày/ Nhóm
khác nhận xét
GV : Kết luận
HS: đối chiếu
HĐ2: GV nhận xét chung:
* Ưu điểm
- Đa số các em hiểu yêu cầu của đề
bài
- Một số bài viết cảm xúc sâu sắc,
diễn đạt lưu loát, thuyết phục
* Nhược điểm:
- Một số em chưa cố gắng làm bài,
bài viết còn sơ sài, viết đại khái
- Chữ viết ẩu, còn sai lỗi chính tả,viết
hoa tuỳ tiện, thiếu bố cục bài
I Đề bài
1 Đề bài:
Kể về một người bạn mà em quý mến
2 Tìm hiểu đề
- Thể loại: Văn tự sự
- Nội dung: + kể về người bạn + người bạn mà em quý mến
3 Lập dàn bài
a Mở bài ; Giới thiệu chung về người bạn
b Thân bài : Kể chi tiết
- Hình dáng
- Tính tình
- Việc làm
- Một kỉ niệm sâu sắc giữa em và bạn
- Tình cảm của bạn đối với mình
c Kết bài : Cảm nghĩ của em về người bạn
II Nhận xét
Trang 7- Diễn đạt chưa mạch lạc,dùng từ
chưa chính xác…
HĐ3 : GV trả bài, chữa lỗi
GV trả bài và nêu một số lỗi thường
mắc phải ( bảng phụ )
HS nêu cách chữa
GV chữa lỗi
HS đọc bài và chữa lỗi theo phần
giáo viên đã gạch chân
HS trao đổi bài theo cặp kiểm tra
việc chữa lỗi của bạn
GV đọc một số bài điểm khá
III Trả bài- chữa lỗi
Loại lỗi Viết sai Sửa lại
Chính tả
- hai đứa em
đã không biết gia sao
?
- chiếc cặp của Hoan bị
dơi.
- hai đứa em đã
không biết ra sao
?
- chiếc cặp của Hoan bị rơi
Dùng từ
- khi nào khách đến nhà Huyền cũng rất
hoan nghênh.
- Khách đến nhà chơi Huyền rất mến khách
Câu diễn
đạt
- tuy là như
vậy nhưng
bạn rất chăm chỉ
- tuy vậy nhưng bạn rất chăm chỉ
3 Củng cố
- GV nhận xét giờ trả bài, nhấn mạnh một số lỗi thường mắc để HS có ý thức sửa
- Ghi điểm vào sổ
4 Hướng dẫn
- Xem lại cách làm bài nghị luận về một tác phẩm (hoặc đoạn trích)
- Chuẩn bị bài: luyện tập xây dựng bài tự sự kể chuyện đời thường
Ngày giảng
Tiết 48 : Luyện tập xây dựng bài tự sự
Kể chuyện đời thường
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS :
- Nhõn vật và sự việc được kể chuyện đời thường
- Chủ đề ,dàn bài , ngụi kể , lời kể trong chuyện đời thường
2 Kĩ năng:
- Làm bài văn kể một cõu chuyện đời thường
3.Thái độ:
- Giáo dục học sinh lòng say mê học tập bộ môn
II/ Chuẩn bị :
Trang 81 Thầy : Đề văn mẫu và dàn bài mẫu
2 Trò: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi sgk
III/ Tiến trình :
1 Kiểm tra
Hãy nêu cách tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, cách làm bài văn tự sự ?
2 Bài mới:
HĐ1 : GV hướng dẫn học sinh làm quen với
đề tập làm văn kể chuyện đời thường:
GV:Kể chuyện đời thường là gì ?
HS: trả lời
GV: là 1 KN chỉ phạm vi đời sống thường
nhật hàng ngày – kể chuyện đời thường
cũng cho phép người kể tưởng tượng, hư cấu,
song tưởng tượng không được làm thay đổi
chất liệu, diện mạo đời thường , để biến
thành chuyện thần kỳ – Kể chuyện đời
thư-ờng phải chọn được các sự việc, chi tiết hấp
dẫn có ý nghĩa để kể
HS : đọc 7 đề bài trong sgk :
GV: Nêu yêu cầu của mỗi đề ?
HS lần lượt nêu yêu cầu, phạm vi của 7 đề
– nhận xét – bổ sung
GV: yờu cầu mỗi HS ra 1 đề tương tự – làm
ra giấy
GV: thu – nhận xét – uốn nắn
GV: Em hãy nêu yêu cầu của đề văn kể
chuyện đời thường ?
HĐ2 : HDHS cách làm một đề văn kể chuyện
đời thường :
HS : đọc đề bài :
GV: Đề yêu cầu ta phải làm gì ?
HS : Kể về ông hay bà
GV: Để khắc họa được nhân vật thì ta nên kể
những sự việc gì ?
HS: phỏt biểu
GV lưu ý: đời thường: chất liệu để viết văn
không yêu cầu viết tên thực, địa chỉ thực
nên kể phiếm chỉ dùng tên tác giả không
dùng tên thật
HS làm dàn bài / nêu dàn ý / nhận xét / bổ
sung
GV: nhận xột / yờu cầu hs xem sgk
HS đọc bài tham khảo :
I Đề tập làm văn kể chuyện đời thường
* Cỏc đề bài trong sgk
- Kể chuyện đời thường là: kể những câu chuyện trong đời sống hàng ngày ( thường nhật )
II Cách làm một đề tập làm văn
kể chuyện đời thường
1 Đề bài:
Kể chuyện về ông hay bà của em
- Kể về người ông hay bà
- Kể những sự việc thể hiện : + Tính tình
+ Phẩm chất + Tình cảm yêu mến kính trọng
2 Dàn bài : sgk T 120
3 Đọc bài tham khảo
Trang 9GV:Bài làm đã nêu được những chi tiết gì
đáng chú ý về ông ?
HS: + ý thích của ông
+ông yêu các cháu
GV: Vì sao qua bài văn em lại nhận ra đó là
người già ?
HS: những chi tiết trong bài … chứng tỏ, thể
hiện tính cách của 1 người già
GV: Cách thương cháu của ông có gì đáng
chú ý ?
HS : + Chăm sóc việc học
+ Kể chuyện cho các cháu nghe
GV: Cách mở bài giới thiệu ông là người như
thế nào ?
- Đã giới thiệu cụ thể chưa?
- Cách kết bài có hợp lý không ?
HS: trả lời lần lượt
GV: Tóm lại kể chuyện về 1 nhân vật cần chú
ý đạt được những yêu cầu gì ?
HS: phát biểu – nhận xét
GV chốt
HĐ3: HD HS luyện tập :
GV đọc chép đề , yờu cầu hs lập dàn bài
HS : làm dàn bài / nêu dàn bài của mình
trước lớp / nhận xét / bổ sung
GV : Kết luận / lập dàn bài
GV: Yờu cầu hs viết đoạn mở bài cho đề bài
trờn
HS: viết bài theo yõu cầu /trỡnh bày /nhận xột
GV: nhận xột /sửa
* Kể chuyện về 1 nhân vật cần kể : + Đặc điểm của nhân vật
+ Hợp với lứa tuổi + Có tính cách, sở thích riêng + có những chi tiết việc làm đáng nhớ, có ý nghĩa
III Luyện tập
1 Đề bài :
Kể về những đổi mới ở quê em 2.Dàn bài
a Mở bài : - Giới thiệu đôi nét sự
đổi mới ở quê em
b Thân bài :
- Cảnh nghèo đói lạc hậu trước đây
- Đến nay có sự thay đổi nhanh chóng về: làng xóm, nề nếp làm ăn, sinh hoạt
c Kết bài :
- Cảm nghĩ của em đối với sự đổi mới của quê hương
3 Củng cố :
- Cách xây dựng bài văn tự sự kể chuyện đời thường?
- Nêu một số đề văn kể chuyênh đời thường mà em biết ?
4 Hướng dẫn :
- Học bài, làm dàn ý cho 1 đề bài trong sgk
-Viết hoàn chỉnh bài văn kể chuyện đời thường đó lập dàn bài ở lớp ( đề luyện tập )
- Ôn tập văn tự sự , Đọc những bài văn tự sự mẫu
- Giờ sau viết bài viết số 3