1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án Lớp 3 Tuần 7 - Trường tiểu học Gò Dung

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 247,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có - Lần lượt từng HS kể trong nhóm của 2 HS, yêu cầu mỗi em chọn một đoạn mình, các bạn trong cùng nhóm theo truyện và kể cho các bạn trong nhóm dõi và [r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 7

( Từ 24/09/2012 đến 28/09/2012)

Hai

24/09

TĐKC TĐKC Toán Đạo đức SHDC

19 20 31 7

Trận bóng dưới lòng đường ( GDKNS ) Trận bóng dưới lòng đường

Bảng nhân 7 Quan tâm , chăm sóc ông bà , cha mẹ , anh chị em ( GDKNS ) Sinh hoạt đầu tuần

Ba

25/09

CT ( TC)

Mĩ thuật Toán TNXH ATGT

13 7 32 7 4

Tập chép : Trận bóng dưới lòng đường VTM : Vẽ cái chai

Luyện tập Hoạt động thần kinh ( GDKNS )

Kỹ năng đi bộ qua đường an toàn

26/09

Toán Tập đọc LTVC Thể dục

33 21 7 13

Gấp một số lên nhiều lần Bận ( GDKNS )

Ôn từ chỉ hoạt động , trạng thái

Ôn di chuyển hướng phải trái

Năm

27/09

Toán CT( NV) TNXH Thủ công

Âm nhạc

34 14 14 7 7

Luyện tập Bận Hoạt động thần kinh TT Gấp , cắt , dán bông hoa

Gà gáy

Sáu

28/09

Toán TLV

Tập viết Thể dục SHL

35 7

7 14 7

Bảng chia 7 Nghe kể : Không nỡ nhìn Tập tổ chức cuộc họp ( GDKNS )

Ôn chữ hoa E , Ê Trò chơi : Đứng ngồi theo lệnh Sinh hoạt cuối tuần 7

Trang 2

Ngày soạn: 20/09/2012

Ngày dạy: 24/09/2012

Tập đọc Tiết 19,20: Trận bóng dưới lòng đường I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

TẬP ĐỌC

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ

gây tai nạn Phải tôn trọng luật giao thông , tôn trọng luật lệ , quy tắc của cộng

đồng trả lời được các câu hỏi ở SGK

KỂ CHUYỆN

- Kể lại được một đoạn của câu chuyện

- Giáo dục HS ý thức chấp hành Luật Giao thông và ý thức tôn trọng trật tự nơi

công cộng

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

1.Gv:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn 3

- Tranh minh hoa các đoạn truyện sgk

2 HS:

- Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ(5 phút)

- Gọi 2 hs đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi về

nội dung bài tập đọc Nhớ lại buổi đầu đi

học.

- Gv nhận xét hs đọc, nhận xét

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI(35 phút)

a/ Giới thiệu bài

- GV giới thiệu - ghi tên bài lên bảng

b/.Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt Chú

ý lời các nhân vật:

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát

âm từ khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp

(Đọc 2 lượt)

- Giải nghĩa các từ khó

- Yêu cầu 3HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Nghe GV giới thiệu bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn

- Hs lắng nghe

- 3HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

Trang 3

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.

- Yêu cầu HS các tổ tiếp nối nhau đọc

đồng thanh bài tập đọc

c/.Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu

bài

- GV gọi một HS đọc lại cả bài trước lớp

- Gv hỏi: Các bạn nhỏ chơi bóng đá ở

đâu?

- Vì sao trận bóng đá phải tạm dừng lần

đầu?

Gv : Mặc dù Long suýt tông phải xe

máy, thế nhưng chỉ được một lúc, bọn

trẻ lại hết sợ lại hò nhau xuống lòng

đường đá bóng và đã gây ra hậu quả

đáng tiếc Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

đoạn 2 để biết chuyện gì đã xảy ra Gọi

1 hs đọc đoạn 2

- Chuyện gì khiến trận đấu phải dừng

hẳn?

- Khi gây ra tai nạn, bọn trẻ chạy hết, chỉ

có Quang còn nán lại Hãy đọc đoạn 3

của câu chuyện và tìm những chi tiết

cho thấy Quang rất ân hận trước tai nạn

do mình gây ra

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- Gv nhận xét bổ sung

d/.Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài

- GV hoặc HS đọc tốt đọc mẫu đoạn 3,4

- Hs luyện đọc theo nhóm 2

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- Mỗi tổ đọc đồng thanh một đoạn, 3tổ đọc tiếp nối từ đầu đến hết bài

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở dưới lòng đường

- Vì Long mải đá bóng xuýt tông phải bác đi xe

- 1 hs đọc đoạn 2

- Quang sút bóng chệch về phía vỉa hè, đập vào đầu một cụ già đang đi đường làm cụ lảo đảo, ốm lấy đầu và khuỵu xuống Một bác đứng tuổi đỡ bà cụ dậy, quát lũ trẻ chúng hoảng sợ bỏ chạy hết

- 1 hs đọc đoạn 3 và trả lời: Quang lấp sau một gốc cây nén nhìn sang Quang

sợ tái cả người Quang nhận thấy lưng còng của ông cụ sao giống lưng của ông nội đến thế Cậu vừa chạy theo xe xích lô vửa mếu máo xin lỗi ông cụ

- Hs tự do phát biểu: Không được đá bóng dưới lòng đường./ Lòng đường không phải là chỗ để các em đá bóng./

Đá bóng dưới lòng đường rất nguy hiểm vì dễ gây tai nạn cho mình và cho người khác

- Theo dõi bài đọc mẫu

Trang 4

của bài.

- Yêu cầu HS đọc phân vai

- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài

tiếp nối

- Tuyên dương nhóm đọc tốt

- 4 HS tạo thành 1 nhóm, Hs đọc phân vai

- 2-3 nhóm hs thi đọc

- Hs tuyên dương các nhóm học tốt

Kể chuyện

e/.Hoạt động 4: Xác định yêu cầu

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

Trong truyện có những nhân vật nào ?

+ Đoạn 1, 2, 3 có những nhân vật nào

tham gia câu chuyện ?

+ Khi đóng vai nhân vật trong truyện để

kể, em phải chú ý điều gì trong cách

xưng hô?

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có

2 HS, yêu cầu mỗi em chọn một đoạn

truyện và kể cho các bạn trong nhóm

cùng nghe

- gv gọi vài nhóm lên kể trước lớp

- gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay

5 CỦNG CỐ DẶN DÒ: (5 phút)

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị

bài sau

- 2 HS đọc trước lớp Cả lớp theo dõi và đọc thầm

- Nhân vật của truyện là Quang, Vũ, Long, bác đi xe máy, bác đứng tuổi, cụ già, bác đạp xích lô

+Đoạn 1 có 3 nhân vật là Quang, Vũ, Long và bác đi xe máy

+Đoạn 2 có 5 nhân vật là Quang, Vũ, Long, bác đứng tuổi và cụ già

+Đoạn 3 có 4 nhân vật là Quang, cụ già, bác đứng tuổi, bác đạp xích lô

- Phải xưng hô là tôi hoặc mình, em…và

giữ cách xưng hô ấy từ đầu đến cuối câu chuyện, không được thay đổi

- Lần lượt từng HS kể trong nhóm của mình, các bạn trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Lớp nhận xét

- Cả lớp tuyên dương

- Hs lắng nghe

Trang 5

Toán Tiết 31: BẢNG NHÂN 7 I.MỤC TIÊU:

- Bước đầu thuộc bảng nhân 7

- Vận dụng bảng nhân 7 trong giải toán Làm các bài tập : 1, 2 , 3

- Giáo dục HS ý thức học tập chăm chỉ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giáo viên: Sách giáo khoa, các tấm bìa có 7 chấm tròn

2.Học sinh:vở bài tập Toán 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.BÀI CŨ: (5 phút)

- Gv gọi 2 hs lên bảng lần lượt làm các

bài 24 : 6; 34: 6; 20 : 4; 42 : 5

- Nhận xét , cho điểm

2.DẠY BÀI MỚI:(25 phút)

a/.Giới thiệu bài :

- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng

b/.Hoạt động 1 : Lập bảng nhân 7

- GV gắn 1 tấm bìa có 7 chấm tròn lên

bảng và hỏi :

+ Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có

mấy chấm tròn ?

+ 7 chấm tròn được lấy mấy lần ?

+ 7 được lấy mấy lần ?

- GV ghi bảng : 7 được lấy 1 lần

+ 7 được lấy 1 lần nên ta lập được

phép nhân nào ?

- Giáo viên ghi bảng : 7 x 1

+ 7 x 1 bằng mấy ?

- Gọi học sinh đọc lại phép nhân

- Gv yêu cầu hs gắn vào bảng của mình

- Gv cho hs gắn phép tính 7 x 1 vào

bảng

- Gv gắn 2 tấm bìa có 7 chấm tròn lên

bảng

- Gv hỏi:

+ Có 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm

tròn, vậy 7 chấm tròn được mấy lần?

- 2 Hs lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con

- Hs lắng nghe

- Hs quan sát

+Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có

7 chấm tròn +7 chấm tròn được lấy 1 lần +7 được lấy 1 lần

- 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân 7 x 1

- 7 x 1 = 7

- Cá nhân

- Hs gắn chấm tròn vào bảng

- Hs gắn phép tính vào bảng

- Hs quan sát

- Hs trả lời:

+ 7 chấm tròn được lấy 2 lần

Trang 6

+ 7 được lấy mấy lần?

+ Hãy lập phép tính tương ứng với 7

được lấy 2 lần?

+ 7 nhân 2 bằng mấy?

+ Vì sao em biết 7 nhân 2 bằng 14?

( Hãy chuyển 7 x 2 thành phép cộng

tương ứng rồi tìm kết quả)

- Giáo viên : Dựa trên cơ sở đó, các em

hãy lập các phép tính còn lại của bảng

nhân 7

- Gọi học sinh nêu các phép tính của

bảng nhân 7

- Giáo viên kết hợp ghi bảng :

7 x 4 = 28

7 x 5 = 35

7 x 6 = 42…

- Giáo viên chỉ vào bảng nhân 7 và nói :

đây là bảng nhân 7

- Giáo viên hỏi :

+Các phép nhân đều có thừa số là mấy

?

+ Các thừa số còn lại là số mấy ?

+ Quan sát và cho cô biết 2 tích liên

tiếp liền trong bảng nhân 7 hơn kém

nhau bao nhiêu đơn vị ?

+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như

thế nào ?

+ Tìm tích của 7 x 4 bằng cách nào ?

+ Bạn nào còn có cách nào khác ?

+ Trong 2 cách bạn vừa nêu thì cách

nào nhanh hơn ?

- Giáo viên cho học sinh đọc bảng nhân

7

- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc

bảng nhân 7

- Gọi học sinh đọc xuôi bảng nhân 7

- Gọi học sinh đọc ngược bảng nhân 7

+ 7 được lấy 2 lần + Đó là phép tính 7 x 2

+ 7 nhân 2 bằng 14 + Vì 7 x 2 = 7 + 7 mà 7 + 7 = 14 nên 7 x 2 = 14

- Hs tự lập phép tính

- Hs nêu phép tính

+Các phép nhân đều có thừa số là

số 7 +Các thừa số còn lại là số 1, 2, 3, 4,

5, 6, 7, 8, 9, 10 +2 tích liên tiếp liền trong bảng nhân 7 hơn kém nhau 7 đơn vị

+Muốn tìm tích liền sau ta lấy tích liền trước cộng thêm 7

- Tìm tích của 7 x 4 bằng cách ta lấy

7 + 7 + 7 + 7 = 28

- Lấy tích 7 x 3 = 21 cộng 7 = 28

- Trong 2 cách bạn vừa nêu thì cách

2 nhanh hơn

- Cá nhân, Đồng thanh

- 3 học sinh

- 3 học sinh

- Cá nhân

Trang 7

- Giáo viên che số trong bảng nhân 7 và

gọi học sinh đọc lại

c/.Hoạt động 2 : luyện tập thực hành.

 Bài 1 : Tính nhẩm

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

- Giáo viên lưu ý : 0 x 7 = 0, 7 x 0 = 0 vì

số nào nhân với 0 cũng bằng 0

 Bài 2 :

- Gọi hs đọc đề bài toán

- GV hướng dẫn phân tích :

+ Mỗi tuần lễ có mấy ngày?

+ Có tất cả mấy tuần lễ?

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi hs nhận xét bài làm trên bảng

- Giáo viên nhận xét

 Bài 3 : Đếm thêm 7 rồi viết số thích

hợp vào dưới mỗi vạch :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và hỏi :

+ Số đầu tiên trong dãy số này là số

nào?

+ Tiếp theo số 7 là số nào ?

+ 7 cộng thêm mấy bằng 14 ?

+ Tiếp sau số 14 là số nào?

+ Em làm như thế nào để tìm được số

21?

+ Vậy sau số 21 là số nào?

+ Em làm như thế nào để tìm được số

28?

- HS đọc

- HS làm bài

- Cá nhân

- Lớp nhận xét

- 2 hs đọc đề bài

- Hs lắng nghe và trả lời:

+ Mỗi tuần lễ có 7 ngày

+ Có 4 tuần lễ

+ Số ngày của 4 tuần lễ

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào bảng con

Tóm tắt:

1 tuần lễ: 7 ngày

4 tuần lễ:…ngày?

Bài giải

Cả 4 tuần lễ có số ngày là:

7 x 4 = 28 ( ngày) Đáp số : 28 ngày

- Lớp nhận xét

- Hs lắng nghe, sửa bài

- Học sinh đọc, trả lời:

+Số đầu tiên trong dãy số này là số 7

+Tiếp theo số 7 là số 14 +7 cộng thêm 7 bằng 14 + Tiếp sau số 14 là số 21 + 14 cộng với 7

+ Sau số 21 là số 28 + Lấy 21 cộng thêm 7 là được 28

Trang 8

+ Hãy nêu cách làm.

- Cho học sinh tự làm bài

- Giáo viên cho lớp nhận xét

- Gv sửa bài

4.CỦNG CỐ DẶN DÒ:(1 phút)

- Gv yêu cầu hs về nhà học thuộc bảng

nhân 7

- Gv nhận xét tiết học

+ Lấy số đứng trước cộng thêm 7

- Học sinh làm bài và sửa bài

- Lớp nhận xét

- Hs lắng nghe

Đạo đức Tiết 7: QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ ,CHA MẸ,

ANH CHỊ EM

I MỤC TIÊU. `

- Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm , chăm sóc những người thân trong gia đình

- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm chăm sóc lẫn nhau

- Quan tâm , chăm sóc ông bà , cha mẹ , anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình mình

- Giáo dục HS biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giáo viên:

- Sách giáo khoa, bài thơ gia đình, tranh minh họa truyện

2.Học sinh:

- Vở bài tập đạo đức 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 hs trả lời các câu hỏi:

+Thế nào là tự làm lấy việc của mình?

+Ích lợi của việc tự làm lấy việc của

mình?

- Gọi hs khác nhận xét phần trả lời cảu bạn

- Gv nhận xét cho điểm

2 Bài mới: (30 phút)

a/ Giới thiệu bài:

- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng

b/.Hoạt động 1:Liên hệ thực tế

- Gv yêu cầu Hs tự liên hệ thực tế nhớ lại và

- 2 Hs lên bảng làm

- Hs nhận xét

- Hs quan sát

- Hs trao đổi nhóm 2 và kể cho

Trang 9

kể cho các bạn nghe về việc mình đã được

ông bà , cha mẹ , anh chị em quan tâm

chăm sóc như thế nào

- Gọi vài hs kể lại

- Gv nhận xét kết luận: Hãy nhớ lại và kể

cho các bạn nghe về việc mình đã được

mọi người trong gia đình mình quan tâm.

*Thảo luận lớp:

+ Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc

mà mọi người trong gia đình đã dành cho

em?

+ Em nghĩ gì về những bạn nhỏ phải sống

thiếu tình cảm và sự chăm sóc của cha mẹ?

* GV Kết luận : Tất cả chúng ta đều có 1

gia đình và được mọi người trong gia đình

quan tâm, chăm sóc Đó là quyền mà mọi

trẻ em được hưởng Song còn có bạn nhỏ

thiệt thòi, sống thiếu tình thương và sự

chăm sóc của gia đình Vì vậy chúng ta

cần thông cảm, chia sẻ với các bạn Các

bạn đó có quyền được Nhà nước, mọi

người xung quanh thông cảm, hỗ trợ và

giúp đỡ.

c/.Hoạt động 2:Kể chuyện bó hoa đẹp

nhất.

- Gv kể chuyện Bó hoa đẹp nhất

- Gv cho hs thảo luận, trả lời các câu hỏi

trong sách giáo khoa

- Gv gọi đại diện các nhóm trình bày

- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét kết luận:Con cháu có bổn

phận quan tâm chăm sóc ông bà , cha mẹ

và những người thân trong gia đình.

Sự quan tâm chăm sóc của các em sẽ

mang lại niềm vui hạnh phúc cho ông bà

,cha mẹ, anh chị em

d/.Hoạt động 3:Đánh giá hành vi

- Gv yêu cầu hs thảo luận theo nhóm 4 làm

bài tập 3

- Gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp

bạn nghe

- Hs trình bày

- 2 hs trả lời

- Hs lắng nghe

- Nghe đọc chuyện

- Hs thảo luận theo nhóm 2 câu hỏi sách giáo khoa

- Hs lớp trình bày

- Lớp nhận xét bổ sung

- Hs lắng nghe

- Hs làm vào vở bài tập theo nhóm 4

- Đại diện một số nhóm trình

Trang 10

- Nhận xét kết luận :Tình huống a,c,đ thể

hiện tình thương yêu và sự quan tâm chăm

sóc ông bà ,cha mẹ

3.Củng cố dặn dò:

- Gv hệ thồng lại bài học

- Em nghĩ gì về sự quan tâm chăm sóc của

ông bà, cha mẹ, anh chị em đối với mình?

Và các bạn nhỏ sống thiếu tình cảm của

cha mẹ? Con cháu phải có bổn phận như

thế nào đối với ông bà, cha mẹ, anh chị

em?

bày

- Hs lắng nghe

-Sinh hoạt dưới cờ

Trang 11

Ngày soạn: 20/09/2012

Ngày dạy: 25/09/2012

Chính tả: ( Tập chép) Tiết 13:TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Chép và trình bày đúng bài chính tả

- Làm đúng BT2b

- Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng ( BT3 )

- Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng chép bài tập chép, một bảng viết bài tập 3

- HS: Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ ( 3’)

- Gv gọi 2 hs lên bảng viết các từ:nhà

nghèo, ngoằn ngoèo, ngoẹo đầu

- Gọi hs nhận xét

- GV nhận xét, cho điểm

2.Bài mới

a/ Giới thiệu bài

- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng

b/.Hướng dẫn HS tập viết:

- GV đọc đoạn chép

- Vì sao Quang lại ân hận sau sự việc

mình gây ra?

- Sau đó Quang sẽ làm gì?

- Những chữ nào trong đoạn văn được

viết hoa ?

- Lời nói các nhân vật được đặt sau

những dấu câu gì ?

- GV đọc thêm từ : Xích lô, quá quắt,

bỗng, lưng còng,

- Gọi vài hs đọc lại

- Gv đọc các từ khó cho hs viết vào

bảng con

- Gv cho hs chép bài vào vở

- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách

- 2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết vào bảng con

- Hs nhận xét bài viết trên bảng

- Hs lắng nghe

- 3 HS đọc to đoạn viết

- Vì cậu nhìn thấy cái lưng còng của ông cụ giống ông nội mình

- Quang chạy theo xe xích lô và mếu máo xin lỗi ông cụ

- Các chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng

- Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Hs lắng nghe

- Vài hs đọc lại

- HS viết bảng con

- HS nhìn SGK (bảng chép)

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w